Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại thành phố Cần Thơ nói chung và quận Ô Môn nói riêng đang diễn ra nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi một diện tích lớn đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và phát triển thương mại - dịch vụ. Tuy nhiên, công tác thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) tại địa phương vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế do tác động của biến đổi khí hậu, năng lực quản lý của cán bộ, năng lực chủ đầu tư và đặc biệt là tập quán canh tác của người dân chạy theo lợi nhuận trước mắt, chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự phát, không tuân thủ quy hoạch đã phê duyệt. Để vừa đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng đô thị, vừa đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nông sản cho nội thành, việc lập và thực hiện KHSDĐ nông nghiệp một cách khoa học, hiệu quả và bền vững là một đòi hỏi cấp thiết.

Khóa luận "Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 – 2020" do sinh viên Phạm Tuyết Nhi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Huỳnh Thị Thu Hương (Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất của quận Ô Môn năm 2020 và đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp của quận giai đoạn 2015 – 2020.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp từng năm trong giai đoạn 2016 – 2020 so với chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt.
  3. Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn tác động đến công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quận Ô Môn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiện trạng, biến động và kết quả thực hiện KHSDĐ nông nghiệp. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm toàn bộ địa bàn quận Ô Môn (gồm 07 phường: Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Long Hưng, Thới Long, Thới An, Phước Thới và Trường Lạc). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015 – 2020, thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2021 đến tháng 06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về đất đai, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cùng các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 3, 35, 37, 40, 42, 49, 57, 61, 62, 95 quy định về khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nguyên tắc lập, căn cứ, nội dung và việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện).
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường: QCVN 03:2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.
  • Văn bản pháp lý địa phương: Quyết định số 1368/QĐ-UBND ngày 06/06/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận Ô Môn.
  • Cơ sở lý luận khoa học từ các tổ chức và học giả: Khái niệm đất đai và quy hoạch sử dụng đất theo FAO (1995), Dent (1988, 1993), Brinkman & Smyth (1976), Lê Quang Trí (2005, 2010), Lê Tấn Lợi (1999), Nguyễn Hữu Ngữ (2010); lý thuyết biến động đất đai của Ellis (2010), Muller (2004) và Nguyễn Tiến Mạnh (2008).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp kế thừa dữ liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp các báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Báo cáo thuyết minh tổng hợp KHSDĐ hàng năm giai đoạn 2015 – 2020 của quận Ô Môn; số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, 2015; Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Ô Môn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Ô Môn.
  2. Phương pháp phỏng vấn điều tra thực địa:
    • Điều tra chuyên gia: Thực hiện 30 phiếu khảo sát (với 9 câu hỏi) đối với các cán bộ quản lý đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ô Môn nhằm thu thập ý kiến về công tác công bố thông tin, vi phạm đất đai, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất chuyên môn.
    • Điều tra nông hộ: Thực hiện 32 phiếu khảo sát (với 7 câu hỏi) trực tiếp đối với các hộ nông dân đang canh tác đất nông nghiệp trên địa bàn quận để tìm hiểu mức độ tiếp cận thông tin kế hoạch sử dụng đất, nguyên nhân chuyển đổi cơ cấu cây trồng và các trở ngại trong thực tế sản xuất.
  3. Phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra và số liệu địa chính được nhập, tính toán các chỉ số thống kê (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê mô tả chuyên sâu thông qua phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Lược khảo tài liệu

Chương I tổng hợp hệ thống lý luận về đất đai, phân tích các chức năng kinh tế, xã hội và môi trường của tài nguyên đất; làm rõ vị trí, vai trò, nguyên tắc và trình tự lập KHSDĐ cấp huyện theo quy định pháp luật. Chương này cũng phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu về quy hoạch đất đai trên thế giới (Mỹ, Đức, Pháp) và tại Việt Nam, chỉ ra thực trạng quy hoạch đất đai ở nước ta còn nhiều bất cập, chồng chéo và hiệu quả thực hiện chưa đồng đều.

Nội dung chương trình bày toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên quận Ô Môn:

  • Vị trí và địa hình: Quận Ô Môn nằm ở phía Tây Bắc trung tâm TP. Cần Thơ, tổng diện tích tự nhiên 13.191,18 ha (theo kiểm kê 2014 là 13.193,40 ha), địa hình bằng phẳng có độ cao phổ biến 0,5 – 1,5m, dốc nhẹ từ Đông Bắc xuống Tây Nam, mạng lưới sông rạch chằng chịt kết nối với sông Hậu.
  • Thổ nhưỡng: Nhóm đất phù sa chiếm ưu thế tuyệt đối với 9.926,4 ha (75,20% diện tích tự nhiên), trong đó đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng chiếm 50,4%; nhóm đất phèn chiếm 185,6 ha (1,40%); đất nhân tác chiếm 1.633,7 ha (12,40%) và sông rạch chiếm 1.447,8 ha (11,00%).
  • Môi trường: Đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng (đạt QCVN 03:2008/BTNMT); tuy nhiên nguồn nước mặt và nước dưới đất đã có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh (chỉ tiêu Coliform trong nước ngầm vượt quy chuẩn 3,5 lần do khai thác và xử lý giếng khoan chưa đúng kỹ thuật).

Chương II. Phương tiện – Phương pháp

Chương II chi tiết hóa đối tượng, dữ liệu nghiên cứu, trang thiết bị kỹ thuật và quy trình thực hiện đề tài qua 4 bước: (1) Thu thập số liệu kế thừa và điều tra phỏng vấn; (2) Xử lý, thống kê dữ liệu bằng Excel và SPSS; (3) Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu KHSDĐ nông nghiệp từng năm giai đoạn 2016 – 2020; (4) Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Mẫu khảo sát gồm 30 cán bộ chuyên môn và 32 nông hộ được xác lập cụ thể về tiêu chí chọn mẫu và cấu trúc bảng hỏi.

Chương III. Kết quả thảo luận

Chương III trình bày chi tiết các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm:

  1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2020: Tổng diện tích đất nông nghiệp của quận là 9.803,49 ha, chiếm 74,32% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp chiếm 3.387,69 ha (25,68%). Trong cơ cấu đất nông nghiệp năm 2020:

    • Đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 4.978,81 ha (37,74% diện tích tự nhiên).
    • Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) đạt 4.433,60 ha (33,61% diện tích tự nhiên).
    • Đất nuôi trồng thủy sản đạt 205,87 ha (1,56%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác đạt 184,43 ha (1,40%).
    • Đất nông nghiệp khác chiếm diện tích nhỏ nhất với 0,78 ha (0,01%).
  2. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2020: Trong 5 năm, tổng diện tích đất nông nghiệp giảm 75,21 ha (từ 9.878,70 ha năm 2015 xuống 9.803,49 ha năm 2020). Biến động nội bộ nhóm đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ:

    • Đất trồng lúa giảm mạnh nhất: giảm 2.161,68 ha (từ 6.595,28 ha năm 2015 xuống 4.433,60 ha năm 2020).
    • Đất trồng cây lâu năm tăng mạnh nhất: tăng 1.638,55 ha (từ 3.340,26 ha năm 2015 lên 4.978,81 ha năm 2020), chủ yếu do nông dân chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang vườn cây ăn trái (tập trung nhiều tại phường Thới An).
    • Đất trồng cây hàng năm khác tăng 131,02 ha (từ 53,41 ha lên 184,43 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản tăng 48,71 ha (từ 157,16 ha lên 205,87 ha).
    • Đất nông nghiệp khác tăng 0,08 ha (từ 0,70 ha lên 0,78 ha).
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích năm 2015 (ha) Diện tích năm 2020 (ha) Biến động tăng/giảm (ha)
1 Đất trồng lúa LUA 6.595,28 4.433,60 -2.161,68
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 6.595,28 4.433,60 -2.161,68
2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 53,41 184,43 +131,02
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 3.340,26 4.978,81 +1.638,55
4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 157,16 205,87 +48,71
5 Đất nông nghiệp khác NKH 0,70 0,78 +0,08
Tổng Đất nông nghiệp NNP 9.878,70 9.803,49 -75,21
  1. Đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2020: Kết quả thực hiện KHSDĐ hàng năm của quận Ô Môn không đạt chỉ tiêu đề ra theo kế hoạch được duyệt. Tỷ lệ thực hiện kế hoạch các năm đều ở mức thấp, duy nhất năm 2020 đạt kết quả tương đối khả quan với tỷ lệ 77,67% so với chỉ tiêu kế hoạch.

  2. Kết quả điều tra xã hội học:

    • Tổng hợp ý kiến từ 30 chuyên gia và 32 nông hộ xác định rõ thứ tự các nhóm yếu tố cản trở tiến độ thực hiện KHSDĐ: Yếu tố con người (nhận thức pháp luật, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, công tác quản lý của cán bộ) tác động nhiều nhất, tiếp theo là yếu tố chính sách (thủ tục chuyển đổi, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng) và yếu tố tài chính (nguồn vốn đầu tư công trình, khả năng tiếp cận vốn của hộ dân).

Chương IV. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu và đề xuất 04 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập và thực hiện KHSDĐ nông nghiệp trên địa bàn quận trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp quận Ô Môn năm 2020: Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 74,32% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung tại các phường xa trung tâm như Trường Lạc, Long Hưng, Thới Long (tỷ lệ đất nông nghiệp trên 75%).
  • Định lượng chi tiết biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2020: Diện tích đất nông nghiệp giảm ròng 75,21 ha do chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng và đô thị; nội bộ đất nông nghiệp chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu lớn từ đất trồng lúa (giảm 2.161,68 ha) sang đất trồng cây lâu năm (tăng 1.638,55 ha).
  • Đánh giá thực trạng thực hiện KHSDĐ giai đoạn 2016 – 2020: Chỉ ra việc thực hiện kế hoạch không đạt chỉ tiêu đề ra trong hầu hết các năm, riêng năm 2020 đạt 77,67%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn chính: Xác định yếu tố con người, chính sách và tài chính là ba rào cản lớn nhất đối với việc thực thi kế hoạch sử dụng đất tại quận Ô Môn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 04 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện KHSDĐ nông nghiệp tại quận Ô Môn:

  1. Giải pháp về quản lý và tổ chức thực hiện: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát biến động đất đai định kỳ; xử lý nghiêm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép từ đất lúa sang cây lâu năm hoặc đất phi nông nghiệp ngoài quy hoạch.
  2. Giải pháp về tuyên truyền và phổ biến thông tin: Đổi mới phương thức công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến từng khu vực dân cư; nâng cao nhận thức pháp luật đất đai cho người dân bằng các hình thức trực quan, dễ tiếp cận.
  3. Giải pháp về chính sách và tài chính: Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý; tạo điều kiện bố trí nguồn vốn kịp thời cho các dự án thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  4. Giải pháp kỹ thuật và nông nghiệp: Đầu tư đồng bộ hạ tầng thủy lợi nội đồng, phát triển các vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản kết hợp du lịch sinh thái và vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại các phường Thới Long, Long Hưng, Trường Lạc.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu phân tích thực chứng về mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đất đai tại quận Ô Môn, đóng vai trò làm tài liệu tham khảo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ô Môn trong việc khắc phục các hạn chế, nâng cao tính khả thi khi xây dựng và phê duyệt KHSDĐ hàng năm cho kỳ quy hoạch tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát thực địa còn ở mức cơ bản (30 cán bộ chuyên môn và 32 nông hộ), phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu trên địa bàn quận Ô Môn nên chưa mở rộng so sánh tương quan với các quận, huyện đô thị hóa lân cận thuộc thành phố Cần Thơ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra xã hội học với số lượng nông hộ lớn hơn; ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và tiến trình phân giải thứ bậc (AHP) để lượng hóa trọng số các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng mô hình dự báo không gian biến động đất nông nghiệp phục vụ kỳ quy hoạch sử dụng đất 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của quận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học Môi trường, Địa chính, Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá quy hoạch và biến động sử dụng đất cấp quận/huyện.
  • Cán bộ quản lý địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện trong việc rà soát chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm và phân tích các nguyên nhân sai lệch giữa kế hoạch được duyệt và thực tế triển khai.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Quy trình thu thập, xử lý số liệu báo cáo thuyết minh KHSDĐ hàng năm kết hợp điều tra xã hội học (Chương II) và bảng tổng hợp biến động đất nông nghiệp thực tế (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đất nông nghiệp quận Ô Môn năm 2020 gồm những loại đất nào và loại nào chiếm diện tích lớn nhất?
Năm 2020, tổng diện tích đất nông nghiệp của quận là 9.803,49 ha, gồm: đất trồng cây lâu năm (4.978,81 ha - chiếm lớn nhất với 37,74% diện tích tự nhiên), đất chuyên trồng lúa nước (4.433,60 ha - 33,61%), đất nuôi trồng thủy sản (205,87 ha - 1,56%), đất trồng cây hàng năm khác (184,43 ha - 1,40%) và đất nông nghiệp khác (0,78 ha - 0,01%).

2. Biến động diện tích đất trồng lúa và đất cây lâu năm tại quận Ô Môn giai đoạn 2015 – 2020 diễn ra như thế nào?
Giai đoạn 2015 – 2020, diện tích đất trồng lúa giảm mạnh nhất từ 6.595,28 ha xuống 4.433,60 ha (giảm 2.161,68 ha). Ngược lại, diện tích đất trồng cây lâu năm tăng mạnh nhất từ 3.340,26 ha lên 4.978,81 ha (tăng 1.638,55 ha), chủ yếu do nông dân tự chuyển đổi cơ cấu từ trồng lúa sang trồng cây ăn trái.

3. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của quận Ô Môn giai đoạn 2016 – 2020 đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2016 – 2020, hầu hết các năm quận Ô Môn đều không đạt chỉ tiêu KHSDĐ nông nghiệp đã đề ra; riêng năm 2020 kết quả thực hiện đạt mức tương đối là 77,67% so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt.

4. Nhóm yếu tố nào được xác định là gây khó khăn nhiều nhất cho công tác thực hiện KHSDĐ tại địa phương?
Dựa trên kết quả phỏng vấn 30 chuyên gia và 32 nông hộ, yếu tố con người (nhận thức pháp luật, tự ý chuyển đổi mục đích canh tác, năng lực thực thi) được xác định là có tác động nhiều nhất gây khó khăn cho công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất, tiếp theo sau là yếu tố chính sách và yếu tố tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tuyết Nhi đã phân tích toàn diện hiện trạng và biến động đất nông nghiệp tại quận Ô Môn giai đoạn 2015 – 2020, chỉ ra xu hướng suy giảm diện tích đất lúa để chuyển sang đất trồng cây lâu năm và đất phi nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu làm rõ tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2020 còn đạt thấp (chỉ năm 2020 đạt 77,67%) và chỉ ra các nguyên nhân chính xuất phát từ yếu tố con người, chính sách và tài chính. Các phát hiện và 04 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn có giá trị phục vụ công tác lập, điều chỉnh và nâng cao tính khả thi cho kế hoạch sử dụng đất của quận Ô Môn trong các kỳ kế hoạch tiếp theo.