Chương 1 TỐNG QUAN TÀ! LIÊU 1.1 Hội chứng (le bị tổn thương /. 1 Dịnh nghĩa HCDBTT có the được dinh nghĩa theo 2 cách, thông qua sức khoe thè chất hoặc sự kềi hợp giữa sức khoẽ thê chất và tinh thần. Nàm 2011 Fried và cộng sự dà dưa ra định nghĩa vê các kiêu hình de bị tôn thương, định nghía này liếp cận hội chứng dề bị tòn thương thông qua 5 yếu tố về thè chất bao gồm: sút cân. yếu cơ, chậm chạp và giám hoạt động the chất.
Fried định nghĩa hội chứng dề bị tôn thương lãm sàng là khi có ít nhát % yeu tô trên’2. Sau dó Rockwood và Mitnitski đưa ra một mô hình thiêu hụt tích hụt lích luỳ với một định nghĩa rộng hơn về HCDBTT dựa trên một đánh giá toàn diện về lào khoa, bao gom ca mặt sức khoe the chất và mặt sức khoe tâm than. hội chứng de bị tôn thương là một trạng thái lâm sàng xay ra do sự tích tụ cùa quá trinh suy giám chức nâng nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thê, dặc trưng bơi trạng thái de bị tôn thương với các yếu tố câng thùng và dự đoản kết qua bất lợi cho sức khoe. Ycu tố câng thảng dược định nghĩa lã sự kiện, kích thích, hoặc thay dôi gáy ra đáp ứng; nõ thường dược coi là tiêu cực.
nhưng những kich thích tích cực cùng có thê gày ra phan ứng toàn thân.2 Các mô hình khái niệm về hội chừng tie bị tôn thương Ban chắt cùng như sự phát iricn cua Hội chứng dề bị tôn thương dược giãi thích theo ba gia thuyết. - Thuyết độ tin cậy: Thuyết độ tin cậy cho rẳng tắt cá sinh vật sống vốn dĩ chi có một sổ lượng hạn chế hệ thống sinh học dự phòng de duy tri cân bang nội môi. Đen một dộ tuòi nhất định sè dân dan tích lùy nhửng thiêu hụt (thiệt hại VC gien. các bệnh kèm theo và sang chấn tâm lý), dần den cạn kiệt TMT ufk bjr K)C V M w 4 hệ thóng dự trử sinh lý vả gia tảng tư vong”.
và Rockwood dã áp dụng thuyết độ tin cậy trong nghiên cửu Hội chững dẻ bị tòn thương vã phát triển thành chi sổ Hội chúng dẻ bị tôn thương (Frailty Index), bao gom các lích lũy thâm hụt liên quan den lào hóa trẽn nhiêu hộ thong sinh lý’4. Quan điếm nãy cùng nhộn dược sự đồng thuận cua một số nghiên cửu thuần lập quy mỏ lớn khác1' 1. Thuyết tái un dịnh phán phổi (AUostatic Loud /AL) Lý thuyết lai ổn định phân phối mạc nhiên cho rang mội lượng du lớn cùa quá trinh hao mòn tự nhiên trên toàn hệ thống sinh lỷ anh hướng đen trụng thái cản bảng sinh học. Chi số tái ổn định phân phối bao gồm dầu ấn sinh học cua lim mạch, chuyên hóa.
nội tiết và quá trinh viêm có mổi liên quan và lã những dấu ấn cận lâm sàng cua Hội chứng dẻ bị tôn thương’5. - Thuyết phức tọp Thuyết phức tạp nôi trung làm sáng tò sự tương tác trên toàn hộ thông điều khiên chi phối phàn ứng của hằng định nội môi. với những yếu lồ cảng tháng bẽn trong và bên ngoài cơ the. Lý thuyết này tập trung trên ca chẳt lượng cua sự tương lác trong các hệ thống sinh học và số lượng tích lũy sinh lý bất thường”.
Theo thuyết này "Sự suy giam cua mạng lưới phức tạp các tín hiệu tương tác sinh lý có the làm tôn hại đen khá năng gắn kết sinh lý bù trừ thích nghi đẽ đáp ứng với câng tháng vã dần đen tôn thương lâm sàng lớn hơn hay hội chửng dễ bị tốn thương".20 Từ đó các nhà nghiên cửu dà de xuẳt một số dấu ấn sinh hục như một phép do dụi diện cho sự suy giam sinh lý phức tạp. Hội chứng dề bị tôn thương có mối liên quan dộc lập với so lượng tuyệt dồi cua suy giam hệ thống sinh lý nhiều hộ thống cho thấy bất thường chức năng, sự gia tăng cua hội chứng dễ bị tôn thương và rối loạn điều hòa trong một mạng lưới tương tác phức tạp TMT ufk bjr K)C V M w 5 1. Các giai doạn cúa hội chứng dề bị tồn thưưng Hội chửng đễ bị tôn thương phát tricn qua ba giai đoạn, mỏi giai đoạn đểu có liên quan vói suy giám dự trừ càn bảng nội mỏi. Tiền hội chừng (lễ hị tốn thương (Pre frailty) Tiền hội chúng dễ bị tôn thương lã giai đoạn lâm sàng dien ra một cách thầm lặng, dây là một trạng thãi dự trữ sinh lý du đê cho phép cơ the phan ứng đầy đu với bắt kỳ tác nhàn gây bệnh như bệnh cấp tinh, tồn thương hoặc các yen tố câng thẳng, với một cơ hội hồi phục hoãn toàn.
/lội chửng dề bị tốn 111 trưng Tinh trạng dề bị tốn thương có dặc diem là sự hồi phục chậm và không hoàn toàn sau khi mắc cãc bệnh cẳp tinh mới. các tốn thương hoặc các yểu tồ càng thảng, cho thấy các chức nàng dự trừ sần có không đũ đé cho phép cơ thê hồi phục hoãn toàn. Nhiều tãc giá cùng thống nhất Hội chứng de bị tôn thương là một tập hợp bao gồm nhiều biểu hiện trên các lĩnh vực khác nhau như suy dinh dường, hoạt dộng chức năng bị phụ thuộc, thời gian nằm tụi giường kéo dài. loét các diêm tỳ đè.
rối loạn dáng di. suy nhược toàn thè. mất tri nhớ. gày xương hông, mê sảng, lú lần và tinh trạng dìing quá nhiều thuốc.
Điềm quan trọng là Hội chúng dễ bị tôn thương không phái là tinh trạng khuyết tật. chi dưới tác dộng cùa cãc yểu tồ càng thẳng, hội chúng này min dần đến tinh trạng khuyết tật. Biển chừng cua hội chứng dễ bị tan thương Các biền chúng cua Hội chứng dề bị tôn thương có liên quan trực tiếp với nhùng tôn thương sinh lý do sự suy giám cân bang dự trừ nội mỏi vã giảm kha nàng chịu dựng với các yếu tổ càng thăng cua cơ thê. Hậu quá lã dần đến tăng nguy cơ bị ngà.
suy giâm chức nàng dần den kliuyct tật. tinh trạng dùng quả nhiều thuốc, gia tàng nguy cơ nẳm viện, lây nlnềm chéo và tử vong. 1W ut> w H7C Y M >>y 6 /////// X z Sịr/ĩ/iá/ỉn'èfi ct/it /tộic/nmíỉ ưễâịrôỉi f/unf^i,' (T/niỉ !///ữ rrí/i/i /ùtf /lõír' 1. Cơ chế bệnh sinh cùa hội chứng dề bị tổn thương 1.
Cấp độ I - Thay đui ứ mức tể bào Tuy không có nguyên nhân cụ the gây ra Hội chủng dẻ bị tôn thương, nhưng các nhà khoa học đà nồ lực phác thao cơ chế phàn tư và hệ thống cua hụi chúng này. Ư mức độ te bào. sự tich lũy tốn thương oxy hóa lã một trong nhũng nguyên nhân dần đến Hội chúng de bị tốn thương19. Bên cạnh dó sự suy giam nhiễm sắc the.
dẫn đen những biến dôi trong phàn chia te bào và tổng hợp protein có liên quan dền sự suy giâm sinh lý (ĩ người cao tuồi. Các tác giá khác cùng cho thấy tý lộ tư vong ớ những người cao tuòi có nhiễm sắc thế ngẩn hơn gần như gắp đỏi so ven nhửng người có nhiêm sâc the w«t>(iỊnflCV»iír 7 dài hem-. Tuy nhiên, trên một nghiên cửu cắt ngang. Woo vã cộng sự lại không tim thấy mối quan hộ giũa chi số FI (một chi sổ dê đánh giá hội chứng dề bị tồn thương) và chiều dài nhiễm sắc the'5.
chiều đãi của nhiễm sẳc thê có thê lã một dấu ấn sinh học cua quá trinh lão hỏa ờ mức độ te bào. tuy nhiên có thê không đại diện cho Hội chửng dề bị tốn thương. Đo vậy cần có thèm nhiều nghiên cửu de khám phá cơ sơ phân tứ cua Hội chúng dề bị tôn thương. Cấp độ 2 - Rồi loạn (tiều hòa hỷ thong Trên một cấp độ cao hơn.
các nghiên cứu dã chi ra quá trình viêm, rồi loạn diều hóa nội tiết tố. rối loạn miễn dịch, kích hoạt các con đường đông máu vã trao đôi chất bất thường cỏ mỗi liên quan mật thiết với Hợi chúng dề bị tôn thương. Rồi loạn điều hòa quả n inh vièin Quá trinh viêm dõng một vai trò quan trọng trong Hội chủng dề bị tôn thương. Trong một nghiên cứu kct hợp Cat ngang thực hiện trẽn ít nhẩt ba quần thê khác nhau dà xác định mối quan hệ mật thiết giừa Hội chứng dễ bị tôn thương vã sự tâng cao cua cytokin IL-6.
protein c phan úng. cãc tế bào bạch cầu. dậc biệt là bạch cầu dơn nhàn và bạch cầu trung tinh í IL-6 lã một cytokin gãy viêm cõ mức dộ lưu hành gia tăng ờ người cao tuổi, đặc biệt là người cao tuồi có Hội chứng dề bị tôn thương. Sự gia tăng mức độ IL-6 theo mối có liên quan đến một sổ quá trinh sinh lý bệnh học.
bao gom ca vữa xơ dộng mạch, loãng xương, teo cơ người cao tuổi (sarcopenia), suy giam chức nàng, khuyết tật. cùng như lất ca các nguyên nhãn tứ vong ờ người cao tuổi. tảng mức độ IL-6 có liên quan den giàm khối lượng cơ vã sire mạnh ngay ca trẽn người dàn óng lớn tuồi và phụ nừ có hoạt dộng chức nâng tốt. Trong một nghiên cửu theo chiều dục.
Ferrucci và các dồng nghiệp báo cáo rang mức độ IL-6 lâng cao dự doán nguy cơ cao dáng ké cho sự phát triền khuyết tột VC the chất và giảm nhanh 1W ut> w H7C Y M >>y 8 lum trong sức mạnh cư bắp và hiệu suất hoạt động CƯ trong một thời gian theo dõi 3.5 năm sống trong cộng dồng25. Protein phan ứng c (CRP), được phát hiện vào nãm 1930 như một chất phân úng ờ giai đoạn cấp tinh, một loại protein do gan san xuất ra vã dược phông thích vào máu trong vòng một vài giờ sau khi mó bị lỏn thương do bị nhiềm khuân hoặc nguyên nhãn khác gãy viêm. Ngoài ra nồng độ protein phan ứng c cao có liên quan den bệnh tim mạch. Hai nghiên cứu thuần tập lởn dã chứng minh mối liên quan trực tiếp cúa dấu ẩn viêm này với hội chửng dẻ bị tổn thương.
Trong nghiên cứu sức khoe tim mạch. Walston vã các dồng nghiệp dà chi ra mối liên quan đãng kề cùa nồng độ protein phan ứng c cao trong Hội chứng dề bị tốn thương sau khi loại trừ bệnh tim mạch và bệnh dái tháo dường và diều chinh các dục diêm nhãn khâu học cơ ban. Dừ liệu từ các nghiên cứu dọc về lào hóa dà tiếp tục kháng định những phát hiện này24. Một sỏ nghiên cini thuần tập lớn ứ người lớn tuồi dã chúng minh rằng táng cao số lượng bạch cầu.
dù ứ trong giới hạn binh thường, có liên quan đến bệnh tim mạch vã bệnh mạch tứo. tư vong do tim mạch và ung thư. cùng như tất ca các nguyên nliân gây tư vong ờ người cao tuồi.