Đánh giá hoạt động Văn phòng Đăng ký Đất đai quận Tây Hồ (2018-2020)

Đánh giá hoạt động Văn phòng Đăng ký Đất đai quận Tây Hồ giai đoạn 2018-2020. Phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1. Đăng ký đất đai

1.1.2. Văn phòng đăng ký đất đai

1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1. Mô hình đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước

1.3.2. Một số kinh nghiệm áp dụng vào Việt Nam

1.3.3. Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai ở Việt Nam

1.3.4. Một số kết quả đánh giá hoạt động của VPĐKĐĐ ở một số địa phương trong cả nước

1.3.5. Hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Nội

1.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.5. Đánh giá chung về tổng quan nghiên cứu

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ quận Tây Hồ và tình hình quản lý nhà nước về đất đai của quận Tây Hồ

2.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ giai đoạn 2018–2020

2.3.3. Đánh giá của cán bộ VPĐKĐĐ và người sử dụng đất về hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ

2.3.4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hoạt động của VPĐKĐĐ từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.4.2. Thu thập tài liệu sơ cấp

2.4.3. Phương pháp thống kê, so sánh

2.4.4. Phương pháp đánh giá

2.4.5. Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ quận Tây Hồ và tình hình quản lý nhà nước về đất đai của quận Tây Hồ

3.1.1. Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội

3.1.2. Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của quận Tây Hồ

3.1.3. Tình hình sử dụng đất quận Tây Hồ

3.1.4. Đánh giá nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính về giao dich đất đai của VPĐKĐĐ Chi nhánh Tây Hồ

3.2. Đánh giá kết quả hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2018-2020

3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàc cơ cấu tổ chức bộ máy

3.2.2. Điều kiện vật chất cơ sở hạ tầng kỹ thuật

3.2.3. Kết quả hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh Tây Hồ

3.2.4. Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN

3.3. Đánh giá của cán bộ chuyên môn và người sử dụng đất về hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ

3.3.1. Mức độ công khai về thủ tục hành chính

3.3.2. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính

3.3.3. Điều kiện cơ sở vật chất

3.3.4. Mức độ và thái độ hướng dẫn của cán bộ chuyên môn

3.3.5. Các khoản lệ phí người sử dụng đất phải đóng góp

3.3.6. Ý kiến đánh giá tổng thể của cán bộ, người sử dụng đất về hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ

3.4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hoạt động của VPĐKĐĐ từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ

3.4.1. So sánh những ưu điểm, khó khăn tồn tại

3.4.2. Phân tích, đánh giá nguyên nhân làm hạn chế hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh Tây Hồ

3.4.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh Tây Hồ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động VPĐKĐĐ Tây Hồ 55

Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện quản lý. Quản lý đất đai hiệu quả là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. Luật Đất đai năm 2003 quy định thành lập hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) trực thuộc cơ quan tài nguyên và môi trường. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm là cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Việc hợp nhất VPĐKQSDĐ ở hai cấp thành một tổ chức thống nhất là một tất yếu, dẫn đến thành lập VPĐKĐĐ “một cấp”. Hoạt động của VPĐKQSDĐ trước đây và nay là VPĐKĐĐ gắn liền với cải cách thủ tục hành chính, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai quận Tây Hồ được thành lập theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 31/3/2015. Sự chuyển dịch mạnh mẽ từ du lịch, dịch vụ, tốc độ đô thị hóa nhanh, tình hình giao dịch đất đai, bất động sản ngày một tăng lên. Đất đai trở thành nguồn nội lực phát triển của địa phương. VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ đã hoạt động hơn 5 năm nhưng chưa có đánh giá hiệu quả hoạt động. Cần khắc phục những tồn tại gì để nâng cao chất lượng phục vụ người dân, giải quyết tình trạng tồn đọng hồ sơ? Đã thực hiện triệt để cải cách hành chính, sự hài lòng của người dân? Nghiên cứu này đánh giá hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ giai đoạn 2018 – 2020, giúp hoạt động hiệu quả hơn, khắc phục hạn chế, đẩy nhanh cải cách thủ tục hành chính, đồng thời tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận. Mục tiêu nghiên cứu là (1) Đánh giá thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ và tình hình quản lý nhà nước về đất đai của quận Tây Hồ. (2) Đánh giá kết quả hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ giai đoạn 2018 –2020. (3) Thu thập đánh giá của cán bộ VPĐKĐĐ và người sử dụng đất về hoạt động của VPĐKĐĐ Chi nhánh quận Tây Hồ. (4) Đánh giá ưu điểm, hạn chế, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Ý nghĩa khoa học của đề tài là nắm vững quy định pháp luật liên quan đến quản lý đất đai, củng cố kiến thức về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn. Về thực tiễn, đề xuất giải pháp thực hiện công tác quản lý đất đai nhanh chóng, hiệu quả, giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội với lợi ích kinh tế.

1.1. Tìm hiểu về Khái Niệm Đăng Ký Đất Đai Hiện Nay 48

Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp GCNQSDĐ cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện để xác lập tính pháp lý và giữa Nhà nước với đối tượng sử dụng đất và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất đã tham gia đăng ký. Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi chủ sử dụng đất, do hệ thống ngành tài nguyên và môi trường trực tiếp giúp UBND các cấp trong việc tổ chức thực hiện. Theo Khoản 15, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

1.2. Các Trường Hợp Cần Thực Hiện Đăng Ký Đất Đai 45

  • Đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện trong các trường hợp: + Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng. + Người đang sử dụng đất, đủ điều kiện mà chưa được cấp GCN. - Đăng ký biến động về đất đai được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp GCN mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp: Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng đất đai. Người sử dụng đất được phép đổi tên. Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất. Chuyển mục đích sử dụng đất. Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất.

II. Thủ Tục Quy Trình Làm Việc Tại VPĐKĐĐ Tây Hồ Chi Tiết 58

Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thành lập Văn phòng đăng ký đất đai được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật; Chi nhánh VPĐKĐĐ được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của VPĐKĐĐ theo quyết định của UBND cấp thành phố.

2.1. Tổ Chức Hoạt Động của Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai 49

VPĐKĐĐ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở TNMT, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất HSĐC và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. VPĐKĐĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

2.2. Nhiệm Vụ và Quyền Hạn Của VPĐKĐĐ Cần Nắm Rõ 50

Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ. Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi GCN theo quy định của pháp luật.

2.3. Nguyên Tắc Phối Hợp Giữa VPĐKĐĐ Với Các Bên 51

Việc phối hợp giữa VPĐKĐĐ, Chi nhánh VPĐKĐĐ với Phòng TNMT, UBND cấp phường, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của VPĐKĐĐ theo các nguyên tắc sau: Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không ngừng cải thiện mức độ hài lòng của người dân. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, của cán bộ, công chức, viên chức; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo.

III. Cơ Sở Đánh Giá Pháp Lý Hoạt Động VPĐKĐĐ Quận Tây Hồ 56

Cơ sở pháp lý của đề tài bao gồm: Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Bộ Luật Dân sự năm 2015; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai. Các Thông tư liên tịch số 88/2018/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2018 của Bộ Tài chính - Bộ TNMT quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; số 09/2018/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2018 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; Quyết định số 1358/QĐ- UBND ngày 31/3/2015 về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai quận Tây Hồ; Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn quận Tây Hồ; Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/4/2017 tăng cường quản lý đất đai trên địa bàn quận.

3.1. Luật Đất Đai 2013 và Các Nghị Định Liên Quan Trọng Yếu 52

Luật Đất đai ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014; Bộ Luật Dân sự năm 2015; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

3.2. Thông Tư Hướng Dẫn Các Thủ Tục Về Đất Đai Hiện Hành 53

Các Thông tư liên tịch số 88/2018/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2018 của Bộ Tài chính - Bộ TNMT quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

IV. So Sánh Mô Hình Đăng Ký Đất Đai Ở Các Nước Khác 58

Quản lý đất đai ở mỗi quốc gia nói chung đều là vấn đề then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh quốc phòng. Cho dù ở chế độ sở hữu nào về đất đai (sở hữu tư nhân hay sở hữu nhà nước) nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai cũng được xác định một cách chung nhất đó là: xác lập quan hệ pháp lý ổn định phù hợp với sự vận hành của quy luật thị trường. Qua nghiên cứu về mô hình tổ chức đăng ký đất đai ở một số nước từ những nhận xét trên kết hợp với việc so sánh với tình hình thực tế của Việt Nam có thể rút ra một số kinh nghiệm có thể áp dụng vào Việt Nam. Về nhận thức Văn phòng đăng ký đất đai vừa thực hiện vai trò quản lý một số nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về đất đai, vừa là một tổ chức giúp cho các cơquan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương có một cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương trực tiếp giám sát và chỉ đạo hoạt động của các VPĐKĐĐ theo quy định của pháp luật.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Anh Hệ Thống Đăng Ký Điện Tử 49

Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký bất động sản tổ chức đăng ký theo một hệ thống thống nhất có Văn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khác phân theo khu vực (địa hạt) phân bổ đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Anh Quốc và Xứ Wales. Mọi hoạt động của hệ thống đăng ký hoàn toàn trên hệ thống máy tình nối mạng theo một hệ thống thống nhất (máy làm việc không kết nối với INTERNET, chỉ nối mạng nội bộ để bảo mật dữ liệu).

4.2. Bài Học Từ Thụy Điển Đăng Ký Quyền và Bất Động Sản 54

Đăng ký đất đai được thực hiện ở Thuỵ Điển từ thế kỷ thứ 16 và đã trở thành một thủ tục không thể thiếu trong các giao dịch mua bán hoặc thế chấp. Hệ thống ĐKĐĐ ở Thuỵ Điển cơ bản được hoàn chỉnh từ đầu thế kỷ 20 nhưng vẫn tiếp tục phát triển và hiện đại hoá. Về bản chất hệ thống này là hệ thống đăng ký quyền tương tự hệ thống Torrens.

V. Đánh Giá Hoạt Động Thực Tế VPĐKĐĐ Ở Các Tỉnh Thành 58

Tính đến ngày 10/10/2017 trên cả nước đã có 54/63 thành phố đã thành lập VPĐKĐĐ và đi vào hoạt động. Trong quá trình kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai, các Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động, tích cực giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh do việc chuyển đổi thẩm quyền thực hiện; việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, cấp GCN tăng cả về số lượng GCN, chất lượng hồ sơ, thời gian thực hiện thủ tục rút ngắn hơn, chất lượng giải quyết thủ tục được nâng lên, tình hình biến động đất đai được kiểm soát chặt chẽ hơn. Việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai giúp đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa ngành quản lý đất đai, thực hiện cải cách hành chính một cách mạnh mẽ nhất trong lĩnh vực đất đai liên quan đến người dân, doanh nghiệp, thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại những địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai được cắt giảm xuống từ 3 đến 13 ngày.

5.1. Hải Phòng Khó Khăn và Hạn Chế Cần Được Giải Quyết 52

Tuy nhiên, cơ sở vật chất, thiết bị của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai còn nghèo nàn, nhất là trụ sở làm việc phải nhờ trụ sở làm việc của các quận quận nên rất bất tiện, không chủ động được việc bố trí phòng làm việc kho lưu giữ tài liệu. Chỉ tiêu biên chế rất hạn hẹp (5 người) không tương xứng với khối lượng nhiệm vụ được giao.

5.2. Hà Giang Đẩy Mạnh Ứng Dụng Phần Mềm Vilis 2.0 48

Văn phòng đăng ký đất đai trực tiếp thực hiện trên phần mềm Vilis 2.0 để thực hiện tra cứu, tìm kiếm, trao đổi thông tin trên cơ sở dữ liệu địa chính. Có thể khẳng định hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai đã giúp cho hoạt động đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đạt hiệu quả cao, đã cắt giảm thời gian thực hiện đối với nhiều loại thủ tục từ 1/3 đến 1/2 thời gian so với trước đây, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính.

VI. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả VPĐKĐĐ Chi Nhánh Tây Hồ 57

Hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai cấp thành phố, chi nhánh mặc dù đã thành lập và hoạt động được vài năm gần đây, còn rất nhiều khó khăn về điều kiện làm việc, kinh nghiệm hoạt động chưa nhiều nhưng kết quả hoạt động của hệ thống các Văn phòng đăng ký đất đai đã tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong tiến độ và kết quả thực hiện cấp Giấy chứng nhận. Hệ thống VPĐKĐĐ các cấp tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tách khỏi cơ quan quản lý Nhà nước với tinh thần phục vụ là dịch vụ hành chính công nên lực lượng chuyên môn về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã được gia tăng hơn nhiều lần so với trước đây và đã trở thành một lực lượng chuyên nghiệp, mang tính chuyên môn sâu, ít bị chi phối bởi các công việc mang tính sự vụ khác về quản lý đất đai của cơ quan tài nguyên và môi trường từng cấp; hơn nữa đã phân biệt các rõ công việc mang tính sự nghiệp với công việc quản lý nhà nước trong hoạt động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; trên cơ sở đó phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính về đất đai và đã cải cách thủ tục theo hướng đơn giản, rút ngắn thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận hơn rất nhiều so với trước Luật Đất đai 2003.

6.1. Cần Hoàn Thiện Hệ Thống Thông Tin Đất Đai 46

Thông tin đất đai vừa là công cụ, phương tiện không thể thiếu đối với hoạt động của các VPĐKĐĐ. Duy trì một hệ thống thông tin đất đai đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác về đất đai là một trong những nội dung mà bất kỳ một hệ thống quản lý đất đai nào cũng hướng tới.

6.2. Liên Thông Dữ Liệu Với Các Ngành Khác 41

Việc thành lập VPĐKĐĐ là cơ sở nền tảng cho việc liên thông dữ liệu với các ngành khác, tiến tới Chính phủ điện tử.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Đăng ký đất đai 1. Khái niệm đăng ký đất đai Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính nhằm thiết lập HSĐC đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp GCNQSDĐ cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện để xác lập tính pháp lý và giữa Nhà nước với đối tượng sử dụng đất và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất đã tham gia đăng ký.

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi chủ sử dụng đất, do hệ thống ngành tài nguyên và môi trường trực tiếp giúp UBND các cấp trong việc tổ chức thực hiện. Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp GCN đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.(Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật Nhà ở 2005) Theo Khoản 15, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

5 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào sổ địa chính, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ. Đối tượng đăng ký đất đai Luật Đất đai 2013 quy định: Nguyên tắc xác định người sử dụng đất phải đăng ký đất đai: + Là người đang sử dụng đất; + Là người có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.

Các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký đất đai được quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai 2013 gồm: Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (gọi chung là tổ chức); Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, 6 niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư 1. Các trường hợp đăng ký đất đai. - Đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện trong các trường hợp: + Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng. + Người đang sử dụng đất, đủ điều kiện mà chưa được cấp GCN.

- Đăng ký biến động về đất đai được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp GCN mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp: Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng đất đai. Người sử dụng đất được phép đổi tên. Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất. Chuyển mục đích sử dụng đất.

Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất. Chuyển đổi từ hình thức nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất. Nhà nước thu hồi đất.

Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đất đai là cá nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của người sử dụng đất. 7 Theo quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2013: Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký gồm có: - Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. - Chủ tịch UBND phườngđối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho UBND phường (sau đây gọi chung là UBND cấp phường) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở UBND, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương. - Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.

- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc SDĐ đã giao cho cơ sở tôn giáo. - Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình. - Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc SDĐ của mình. - Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Văn phòng đăng ký đất đai 1. Cơ sở pháp lý về tổ chức hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 1) Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. 2) Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau. 8 3) Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng; b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký; d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.

4) Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp GCN hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; đ) Chuyển mục đích sử dụng đất; e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất; g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ