Đánh Giá Thực Hiện Quyền Sử Dụng Đất tại Cầu Giấy (2017-2019) - Luận Văn Nguyễn Vĩnh Tùng

Nguyễn Vĩnh Tùng là ai? Khám phá tiểu sử, sự nghiệp và những đóng góp nổi bật của Nguyễn Vĩnh Tùng trong lĩnh vực [lĩnh vực liên quan]. Thông tin chi tiết về nhân vật.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1. Ý nghĩa khoa học

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về đất và các quyền của người sử dụng đất

1.1.1. Đất đai và thị trường đất đai

1.1.2. Quyền sở hữu và sử dụng đất đai

1.2. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1.2.1. Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện quyền sử dụng đất

1.2.2. Một số quy định chung về việc thực hiện các quyền sử dụng đất

1.3. Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất trên Thế giới và ở Việt Nam

1.3.1. Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của một số nước trên Thế giới

1.3.2. Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất tại Việt Nam

1.3.3. Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất tại thành phố Hà Nội

1.4. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.5. Đánh giá chung

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2.2.2. Thực trạng thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017– 2019

2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện quyền của người sử dụng đất

2.2.4. Đề xuất các giải pháp

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất của quận Cầu Giấy

3.2. Thực trạng thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, giai đoạn 2017 – 2019

3.2.1. Thực trạng thực hiện quyền chuyển nhượng

3.2.2. Thực trạng thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất

3.2.3. Thực trạng thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất

3.2.4. Thực trạng thực hiện quyền thế chấp bằng quyền sử dụng đất

3.3. Đánh giá kết quả thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3.3.1. Tổng hợp ý kiến của các hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các quyền sử dụng đất

3.3.2. Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý đất đai về các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất

3.3.3. Đánh giá chung về kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất

3.4. Đề xuất các giải pháp thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3.4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách

3.4.2. Giải pháp về tổ chức, cán bộ

3.4.3. Giải pháp về tăng cường, phổ biến pháp luật

3.4.4. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Đất Đai Cầu Giấy Hiện Trạng Thách Thức

Quận Cầu Giấy, nằm ở phía Tây Hà Nội, là một trong những khu vực phát triển năng động nhất của thủ đô. Với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu về đất đai Cầu Giấy ngày càng tăng cao, kéo theo những thách thức không nhỏ trong công tác quản lý đất đai Cầu Giấy. Theo số liệu thống kê, trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2019 đã thực hiện kê khai đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoảng 6.987 hồ sơ liên quan đến thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các giao dịch vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như quyền sử dụng chưa không đủ điều kiện chuyển quyền; không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sự hiểu biết về thủ tục, trình tự của người dân còn hạn chế; nên thị trường phi chính quy (thị trường ngầm) vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức, nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết hiện trạng quản lý đất đai Cầu Giấy, phân tích những thách thức và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và sự phát triển bền vững của quận.

1.1. Vị Trí Địa Lý Đặc Điểm Tự Nhiên Ảnh Hưởng Đến Quản Lý Đất

Quận Cầu Giấy nằm ở phía Tây Thành phố Hà Nội, tổng diện tích đất tự nhiên là 1. Địa giới hành chính tiếp giáp như sau: Bắc giáp: quận Tây Hồ và quận Bắc Từ Liêm. Nam giáp: quận Thanh Xuân. Tây giáp: quận Bắc Từ Liêm và quận Nam Từ Liêm. Đông giáp: quận Đống Đa, quận Ba Đình và quận Tây Hồ. Với vị trí nằm tiếp giáp với Trung tâm chính trị Ba Đình, có hệ thống giao thông đối ngoại thuận lợi, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhanh nền kinh tế - xã hội. Quận Cầu Giấy có điều kiện môi trường thiên nhiên ưu đãi. Quận Cầu Giấy thuộc khu vực phát triển của Thành phố trung tâm, có điều kiện đặc biệt thuận lợi thu hút các nguồn lực vốn tài chính, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ để thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của quận nói riêng và của Hà Nội nói chung.

1.2. Kinh Tế Xã Hội Cầu Giấy Tác Động Đến Nhu Cầu Sử Dụng Đất

Kinh tế quận Cầu Giấy trong năm 2019 phát triển theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp, xây dựng. Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt so với chỉ tiêu đề ra. Đầu tư xây dựng, phát triển và quản lý đô thị được tăng cường, diện mạo đô thị ngày một khang trang, sạch đẹp và hiện đại; An ninh chính trị được giữ vững, quốc phòng được tăng cường; Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị đạt nhiều kết quả quan trọng; Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện.

II. Phân Tích Tồn Tại Quản Lý Đất Đai Cầu Giấy Giai Đoạn 2017 2019

Giai đoạn 2017-2019, quản lý nhà nước về đất đai Cầu Giấy đã đạt được những thành tựu nhất định, thể hiện qua việc cấp sổ đỏ Cầu Giấy, đăng ký biến động đất đai Cầu Giấy và giải quyết các thủ tục hành chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Tình trạng tranh chấp đất đai Cầu Giấy diễn biến phức tạp, thị trường bất động sản tiềm ẩn nhiều rủi ro, thông tin quy hoạch sử dụng đất Cầu Giấy chưa được công khai minh bạch, thủ tục hành chính còn rườm rà gây khó khăn cho người dân. Ngoài ra, tình trạng sử dụng đất sai mục đích Cầu Giấy vẫn còn diễn ra, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất Cầu Giấy và quy hoạch chung của thành phố.

2.1. Thực Trạng Thực Hiện Quyền Chuyển Nhượng Tặng Cho Đất

Quyền chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất (QSDĐ) là những quyền cơ bản của người sử dụng đất. Tuy nhiên, việc thực hiện các quyền này trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2017-2019 còn nhiều bất cập. Theo thống kê, nhiều giao dịch chuyển nhượng và tặng cho QSDĐ không được thực hiện thông qua các kênh chính thức, dẫn đến tình trạng thất thu thuế và khó khăn trong quản lý. Ngoài ra, việc thiếu thông tin về quy hoạch và giá đất cũng gây khó khăn cho người dân trong việc thực hiện các giao dịch này.

2.2. Khó Khăn Trong Thực Hiện Quyền Thừa Kế Thế Chấp Đất

Việc thực hiện quyền thừa kế và thế chấp QSDĐ cũng gặp nhiều khó khăn. Thủ tục thừa kế QSDĐ còn rườm rà, phức tạp, gây mất thời gian và chi phí cho người dân. Quyền thế chấp QSDĐ còn hạn chế do nhiều ngân hàng không chấp nhận thế chấp đối với các loại đất chưa có sổ đỏ hoặc đất có mục đích sử dụng không phù hợp.

III. Giải Pháp Quản Lý Đất Đai Cầu Giấy Đồng Bộ Bền Vững 2024

Để giải quyết những tồn tại trong quản lý đất đai Cầu Giấy, cần có những giải pháp đồng bộ và bền vững. Cần tăng cường công khai minh bạch thông tin quy hoạch Cầu Giấy, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ quản lý đất đai. Đặc biệt, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia của người dân trong công tác quản lý đất đai.

3.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Quản Lý Đất Phù Hợp

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đất đai để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn. Đặc biệt, cần có những quy định cụ thể về định giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Cải Cách Thủ Tục Hành Chính

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ quản lý đất đai. Đồng thời, cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian và giảm chi phí cho người dân khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai.

3.3. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Xử Lý Vi Phạm Đất Đai

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất trên địa bàn quận. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đặc biệt là tình trạng sử dụng đất sai mục đíchlấn chiếm đất công.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Số Trong Quản Lý Đất Cầu Giấy Giải Pháp

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Cầu Giấy. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai hiện đại, số hóa dữ liệu, cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp người dân dễ dàng tiếp cận thông tin, giảm thiểu thời gian và chi phí thực hiện thủ tục. Việc áp dụng các công nghệ như GIS (Hệ thống thông tin địa lý), AI (Trí tuệ nhân tạo), Big Data (Dữ liệu lớn) vào quản lý đất đai không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch, chính xác mà còn hỗ trợ hiệu quả công tác quy hoạchgiám sát sử dụng đất.

4.1. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Đất Đai Số Nền Tảng Quản Lý

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số toàn diện, tích hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau là nền tảng quan trọng cho công tác quản lý. Cơ sở dữ liệu này cần được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính chính xác và dễ dàng truy cập.

4.2. Dịch Vụ Công Trực Tuyến Về Đất Đai Tiện Lợi Minh Bạch

Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến như tra cứu thông tin quy hoạch, đăng ký biến động đất đai, nộp thuế trước bạ... giúp người dân tiết kiệm thời gian và chi phí. Đồng thời, tăng cường tính minh bạch trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

V. Nghiên Cứu Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quyền Sử Dụng Đất

Đánh giá hiệu quả thực hiện một số quyền của người sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp) trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội, thông qua khảo sát người dân, cán bộ quản lý. Nghiên cứu đã chỉ ra những thuận lợi, khó khăn của người sử dụng đất trong quá trình thực hiện quyền, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất các giải pháp cụ thể.

5.1. Tổng Hợp Ý Kiến Người Dân Về Thủ Tục Đất Đai

Tổng hợp và phân tích ý kiến của người dân về quy trình, thủ tục thực hiện các quyền sử dụng đất, thời gian giải quyết hồ sơ, chi phí, thái độ phục vụ của cán bộ... để có những điều chỉnh phù hợp.

5.2. Phân Tích Quan Điểm Cán Bộ Quản Lý Về Vướng Mắc

Phỏng vấn cán bộ quản lý đất đai để thu thập thông tin về những vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách, quy định pháp luật, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

VI. Tương Lai Quản Lý Đất Đai Cầu Giấy Phát Triển Bền Vững

Với những giải pháp đồng bộ và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, quản lý đất đai Cầu Giấy sẽ ngày càng hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của quận. Việc đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, công khai minh bạch thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kiểm tra giám sát sẽ tạo ra một môi trường đất đai lành mạnh, góp phần thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

6.1. Định Hướng Phát Triển Quản Lý Đất Đai Trong Tương Lai

Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để cải thiện quản lý đất đai Cầu Giấy trong giai đoạn tới, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận và thành phố.

6.2. Cam Kết Từ Chính Quyền Địa Phương Cộng Đồng

Đảm bảo sự ủng hộ và tham gia tích cực của chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư trong công tác quản lý đất đai, tạo sự đồng thuận và sức mạnh tổng hợp để đạt được những kết quả tốt đẹp.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về đất và các quyền của người sử dụng đất 1. Đất đai và thị trường đất đai 1. Đất đai Với bất kỳ một quốc gia nào, đất đai được coi là tài sản vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống được coi là một dạng tài sản trong phương thức tích lũy của cải vật chất của xã hội.

Đất đai có vai trò không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh tế, chính trị đến văn hóa, tinh thần. Khai thác đất đai phải mang tính cộng đồng do vậy Nhà nước phải thống nhất quản lý và xây dựng một hệ thống quản lý đất đai có hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn tài nguyên đặc biệt này cho xã hội hiện tại lẫn tương lai (Đặng Anh Quân, 2011). Thị trường đất đai Hàng hóa được sản xuất và được trao đổi giữa những người mua và người bán với nhau thông qua thị trường. Đối với một số quốc gia đất đai thuộc sở hữu tư nhân, thị trường đất đai là thị trường giao dịch đất đai, hàng hóa lưu thông trên thị trường là đất đai đã được thương phẩm hóa.

Đất đai được trao đổi như một hàng hóa để thực hiện việc kinh doanh mua bán, cho thuê. Kinh doanh đất đai tuân theo nguyên tắc kinh doanh hàng hóa (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006). Quyền sở hữu và sử dụng đất đai 1. Quyền sở hữu đất đai Tuy sở hữu đất đai được hiểu ở nhiều hình thức khác nhau, nhưng cũng chỉ tồn tại ở hai chế độ sở hữu cơ bản, đó là sở hữu tư và sở hữu công mọi hình thái kinh tế - xã hội, hoặc cũng có thể là sự đan xen của cả hai chế độ sở hữu đó, Đinh Dũng Sỹ (2003).

5 Ở Việt Nam, Luật Đất đai 1993 (trên cơ sở sửa đổi, bổ sung luật 1998, 2001, 2004) đã thể chế hóa chính sách đất đai và cụ thể hóa các quy định về chế độ sở hữu đất đai. Luật Đất đai quy định đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, Nhà nước quản lý theo quy hoạch và pháp luật, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và có hiệu quả, bảo vệ và cải tạo bồi dưỡng đất, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững. Luật Đất đai 2003 được ban hành đã quy định cụ thể về chế độ “Sở hữu đất đai”, “Quản lý Nhà nước về đất đai”, “Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai ”. Quyền sở hữu đất đai gồm các quyền: chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai và quyền định đoạt đất đai.

Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai trong phạm vi cả nước nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo lợi ích của Nhà nước cũng như của người sử dụng. Theo Nguyễn Đình Bồng (2006): ở Việt Nam nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai như sau: - Về quyền chiếm hữu đất đai Nhà nước nắm giữ một cách tuyệt đối và không điều kiện, không thời hạn về tài nguyên đất đai thuộc phạm vi lãnh thổ của mình. Để tổ chức việc sử dụng đất, Nhà nước giao một phần quyền chiếm hữu đất đai cho người sử dụng đất trên những khu đất, thửa đất cụ thể với thời gian có hạn, có thể là lâu dài nhưng không phải là vĩnh viễn. Trách nhiệm của Nhà nước là xây dựng cơ sở pháp lý để xác định quy mô về không gian và thời gian nhằm sử dụng đất đúng mục đích, dưới các hình thức giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền và cho thuê đất.

- Về quyền sử dụng đất đai Trong nền kinh tế nhiều thành phần, Nhà nước không thể trực tiếp sử dụng toàn bộ đất đai mà phải tổ chức cho toàn xã hội (trong đó có cả tổ chức của Nhà nước) sử dụng đất vào mọi mục đích. Về mặt kinh tế, Nhà nước sẽ 6 khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ tài nguyên đất đai. Quyền sử dụng đất được nhà nước giao cho người sử dụng (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) trên những thửa đất cụ thể. Trong trường hợp này Quyền sử dụng đất đai của Nhà nước được thể hiện thông qua quy hoạch sử dụng đất, trong việc hưởng lợi tức từ đất do đầu tư của Nhà nước mang lại.

- Về quyền định đoạt đất đai Quyền định đoạt của Nhà nước là cơ bản và tuyệt đối, gắn liền với quyền quản lý về đất đai với các quyền: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Số phận pháp lý của từng thửa đất cụ thể liên quan đến quyền sử dụng đất (QSDĐ), thể hiện qua việc cho phép được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn QSDĐ; Những quyền này bị hạn chế theo từng mục đích sử dụng, phương thức nhận đất và đối tượng nhận đất theo quy định cụ thể của pháp luật. Quyền sử dụng đất đai Với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước là đại diện cho nhân dân thực hiện quyền sở hữu này. Nhà nước có quyền định đoạt, chiếm hữu, sử dụng về đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và trên cơ sở những quy định của pháp luật.

Nhà nước có các quyền về sở hữu đất đai, tuy nhiên nhà nước chỉ là đại diện cho toàn dân thực hiện quyền sở hữu đó trên thực tế. Người sử dụng đất (các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) được nhà nước trao quyền sử dụng đất bao gồm: Quyền chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê; cho thuê lại; thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp; góp vốn bằng Quyền sử dụng đất (Điều 167, Luật Đất đai năm 2013). - Chuyển đổi quyền sử dụng đất: là hành vi chuyển QSDĐ trong các trường hợp: Người có đất ở trong cùng một địa phương (cùng một xã, phường, thị trấn) có cùng nguyện vọng thay đổi chỗ ở; Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người 7 khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Việc chuyển đổi QSDĐ là không có mục đích thương mại.

- Chuyển nhượng QSDĐ: Việc người sử dụng đất chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho chủ thể khác để nhận lấy một khoản tiền/lợi ích tương đương với giá trị quyền sử dụng đất chuyển nhượng, trong trường hợp người sử dụng đất không có khả năng sử dụng, người sử dụng đất chuyển đi nơi khác hoặc để thực hiện quy hoạch sử dụng đất mà pháp luật cho phép,. Trong trường hợp này, người nhận đất và quyền sử dụng phải trả cho người chuyển QSDĐ một khoản tiền tương ứng với chi phí họ phải bỏ ra để có được quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai. Nhà nước có quyền điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển QSDĐ, thuế sử dụng đất và tiền sử dụng đất; Đặc thù của việc chuyển quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; - Quyền cho thuê QSDĐ: là việc người có nhu cầu sử dụng đất, thuê của người có quyền sử dụng đất để sử dụng theo mục đích được thỏa thuận phù hợp với pháp luật từ chủ thể đang có quyền sử dụng đất hợp pháp. Người thuê phải trả cho chủ sử dụng đất một khoản tiền nhất định, thời hạn và giá QSDĐ cho thuê theo thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê QSDĐ.

- Quyền cho thuê lại QSDĐ: Nếu người sử dụng đất dưới hình thức thuê mà cho người khác thuê đất thuộc quyền sử dụng của mình thì việc cho thuê này được gọi là cho thuê lại quyền sử dụng đất. Người thuê phải trả cho chủ sử dụng đất một khoản tiền nhất định, thời hạn và giá QSDĐ cho thuê theo thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê lại QSDĐ. Cho thuê lại QSDĐ được thực hiện trong trường hợp người có QSDĐ là người được nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu thương mại, văn phòng. cho các tổ chức cá nhân thuê lại QSDĐ trên đất đã hoàn thành cơ sở hạ tầng để kinh doanh, sản xuất.

8 - Cho tặng QSDĐ: Cho tặng QSDĐ là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu trả tiền hay hiện vật nào. Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này. Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp nào thì được phép cho tặng không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế.

- Thừa kế QSDĐ: Là sự chuyển dịch quyền sử dụng đất của người chết cho người còn sống. Người sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quyền thừa kế QSDĐ được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự. Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội.

- Thế chấp QSDĐ: Người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Thế chấp đất đai là cơ sở của thế chấp tài sản trong thị trường bất động sản thì phần lớn giá trị nằm trong giá trị QSDĐ. Người thế chấp vay nợ, lấy đất đai làm vật thế chấp để thi hành trách nhiệm vay nợ với người cho vay; đất đai dùng làm vật thế chấp không được chuyển dịch vẫn do người thế chấp chiếm hữu sử dụng và dùng nó đảm bảo có một giá trị nhất định; khi người thế chấp đến kỳ không thể trả nợ được, người nhận thế chấp có quyền đem đất đai phát mại và ưu tiên thanh toán để thu hồi vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ