Luận văn tốt nghiệp: Phân tích đặc điểm nguồn cung cấp và phụ tải

Luận văn phân tích chuyên sâu về cung cấp và phụ tải điện. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, mô hình hóa và dự báo nhu cầu điện năng hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp
130
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƢƠNG I PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN CUNG CẤP VÀ CÁC PHỤ TẢI – CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

1.1. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN CUNG CẤP VÀ CÁC PHỤ TẢI

1.1.1. Nguồn cung cấp điện

1.1.1.1. Hệ thống điện
1.1.1.2. Nhà máy nhiệt điện

1.1.2. Các phụ tải

1.2. CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG

1.2.1. Cân bằng công suất tác dụng

1.2.2. Cân bằng công suất phản kháng

2. CHƢƠNG II LỰA CHỌN CÁC PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ

2.1. Dự kiến các phƣơng án

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Cung Cấp và Phụ Tải Điện Vai Trò Quan Trọng

Luận văn về phân tích cung cấp và phụ tải điện là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực năng lượng. Nó không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách thức năng lượng được sản xuất và tiêu thụ, mà còn cung cấp cơ sở để thiết kế và vận hành hệ thống điện một cách hiệu quả và tin cậy. Bài viết này sẽ trình bày một cái nhìn tổng quan về các khía cạnh chính của cung cấp điệnphụ tải điện, từ đặc điểm của các nguồn cung cấp đến nhu cầu tiêu thụ của các hộ sử dụng. Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nhu cầu năng lượng ngày càng tăng và yêu cầu về một hệ thống điện ổn định và bền vững. Việc hiểu rõ các đặc điểm của nguồn cung cấpphụ tải cho phép chúng ta dự đoán và đáp ứng nhu cầu năng lượng một cách chính xác hơn, giảm thiểu tổn thất và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Theo tài liệu gốc, việc phân tích đặc điểm nguồn cung cấp điện và các phụ tải giúp xác định công suất phát của các nguồn và công suất tiêu thụ. Từ đó, có thể dự kiến các sơ đồ nối điện hiệu quả kinh tế và kỹ thuật nhất.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Nguồn Cung Cấp Điện

Nguồn cung cấp điện là các nhà máy phát điện hoặc hệ thống truyền tải điện, cung cấp năng lượng cho các hộ tiêu thụ. Có nhiều loại nguồn cung cấp điện khác nhau, bao gồm nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện gió, điện mặt trờihệ thống điện quốc gia. Mỗi loại nguồn có những đặc điểm riêng về công suất, tính ổn định và khả năng điều chỉnh. Việc lựa chọn nguồn cung cấp phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chi phí, vị trí địa lý, và tác động môi trường. Ví dụ, nhà máy nhiệt điện có thể cung cấp công suất lớn một cách ổn định, nhưng lại gây ra ô nhiễm không khí. Ngược lại, điện gió và điện mặt trời thân thiện với môi trường hơn, nhưng công suất lại phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

1.2. Đặc Điểm và Phân Loại Phụ Tải Điện

Phụ tải điện là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các thiết bị điện riêng lẻ hoặc hộ tiêu thụ điện năng. Các phụ tải có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí, bao gồm loại hình tiêu thụ (công nghiệp, dân dụng, thương mại), thời gian sử dụng (liên tục, gián đoạn) và đặc tính công suất (tác dụng, phản kháng). Ví dụ, các nhà máy sản xuất thường có phụ tải công nghiệp lớn, sử dụng điện liên tục và có nhu cầu cao về công suất phản kháng. Ngược lại, các hộ gia đình có phụ tải dân dụng nhỏ hơn, sử dụng điện không liên tục và có nhu cầu thấp hơn về công suất phản kháng.

II. Thách Thức Cân Bằng Cung Cấp và Phụ Tải Điện Hiệu Quả

Việc đảm bảo cân bằng giữa cung cấp và phụ tải điện là một thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh hệ thống điện ngày càng phức tạp và biến động. Sự mất cân bằng có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng, bao gồm sụt áp, quá tải đường dây, và thậm chí là mất điện. Để duy trì sự cân bằng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà máy phát điện, các công ty truyền tải điện và các nhà phân phối điện. Đồng thời, cần có các hệ thống điều khiển và bảo vệ hiện đại để phát hiện và xử lý nhanh chóng các sự cố. Theo tài liệu, sự đồng bộ giữa sản xuất và tiêu thụ điện năng là cần thiết, và các nhà máy cần phát công suất bằng công suất tiêu thụ, kể cả tổn thất trong mạng điện.

2.1. Biến Động Phụ Tải và Ảnh Hưởng Đến Hệ Thống Điện

Phụ tải điện không phải là một đại lượng cố định, mà biến động theo thời gian, theo mùa, và theo các yếu tố kinh tế - xã hội. Sự biến động này gây khó khăn cho việc dự báo nhu cầu năng lượng và điều khiển hệ thống điện. Ví dụ, vào giờ cao điểm buổi tối, nhu cầu điện tăng đột ngột do mọi người sử dụng nhiều thiết bị điện cùng lúc. Sự biến động phụ tải có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các biện pháp điều khiển phụ tải, như khuyến khích người tiêu dùng sử dụng điện vào giờ thấp điểm hoặc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện.

2.2. Tác Động của Năng Lượng Tái Tạo Đến Cân Bằng Cung Cấp

Sự phát triển của năng lượng tái tạo, như điện gió và điện mặt trời, mang lại nhiều lợi ích về môi trường, nhưng cũng tạo ra những thách thức mới cho việc cân bằng cung cấp và phụ tải. Do tính chất không ổn định của các nguồn năng lượng này, cần có các hệ thống dự trữ năng lượng hoặc các nguồn cung cấp điện dự phòng để đảm bảo nguồn cung cấp điện liên tục khi thời tiết không thuận lợi.

III. Cách Phân Tích Đặc Tính Nguồn Cung Cấp Điện Khoa Học

Phân tích đặc tính của nguồn cung cấp điện là một bước quan trọng để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả của hệ thống điện. Quá trình này bao gồm việc đánh giá công suất phát, tính ổn định, khả năng điều chỉnh, và chi phí của từng loại nguồn. Thông tin này được sử dụng để lựa chọn các nguồn cung cấp phù hợp và lập kế hoạch vận hành hệ thống điện một cách tối ưu.

3.1. Đánh Giá Công Suất và Khả Năng Phát Điện Kinh Tế

Việc đánh giá công suất và khả năng phát điện kinh tế là việc xác định công suất định mức của nhà máy nhiệt điện trong các chế độ vận hành cực đại và cực tiểu cũng như khi sự cố một tổ máy hoặc ngừng bảo trì. Lúc này, việc thiếu công suất cung cấp cho phụ tải sẽ được lấy từ hệ thống. Việc đánh giá này rất quan trọng để xác định khả năng đáp ứng nhu cầu phụ tải của hệ thống và đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp. Ví dụ, việc xác định công suất phát kinh tế (80-90% công suất định mức) giúp nhà máy vận hành hiệu quả và giảm chi phí sản xuất.

3.2. Xác Định Tính Ổn Định và Độ Tin Cậy Của Nguồn Điện

Tính ổn định và độ tin cậy là các yếu tố quan trọng để đảm bảo nguồn cung cấp điện liên tục và ổn định cho các hộ tiêu thụ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các phụ tải quan trọng, như bệnh viện và trung tâm dữ liệu. Độ tin cậy có thể được đánh giá bằng cách sử dụng các chỉ số, như thời gian ngừng hoạt động trung bình (MTBF) và thời gian sửa chữa trung bình (MTTR).

IV. Hướng Dẫn Phân Tích Chi Tiết Phụ Tải Điện Phương Pháp Mới

Phân tích phụ tải điện là quá trình thu thập và xử lý dữ liệu về nhu cầu tiêu thụ điện của các hộ sử dụng. Mục đích của phân tích này là để hiểu rõ hơn về đặc tính tiêu thụ điện, dự báo nhu cầu năng lượng trong tương lai, và thiết kế các biện pháp tiết kiệm điện. Phân tích phụ tải điện bao gồm việc đo lường, thống kê, và mô hình hóa dữ liệu tiêu thụ điện.

4.1. Thu Thập Dữ Liệu Tiêu Thụ Điện Thực Tế và Tin Cậy

Việc thu thập dữ liệu tiêu thụ điện là bước đầu tiên của phân tích phụ tải điện. Dữ liệu có thể được thu thập từ các đồng hồ đo điện thông minh, từ các hệ thống giám sát năng lượng, hoặc từ các cuộc khảo sát trực tiếp. Dữ liệu cần được kiểm tra và làm sạch để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

4.2. Mô Hình Hóa Phụ Tải Điện Cho Mục Đích Dự Báo

Mô hình hóa phụ tải điện là việc xây dựng các mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ điện và các đại lượng đặc trưng cho phụ tải. Các mô hình này có thể được sử dụng để dự báo nhu cầu năng lượng trong tương lai, đánh giá hiệu quả của các biện pháp tiết kiệm điện, và thiết kế các hệ thống điều khiển phụ tải.

V. Ứng Dụng Cân Bằng Công Suất Trong Hệ Thống Điện Thực Tế

Việc áp dụng các phương pháp cân bằng công suất trong hệ thống điện thực tế mang lại nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm giảm thiểu tổn thất điện năng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Các ứng dụng này bao gồm việc điều khiển các nhà máy phát điện, điều chỉnh điện áp, và bù công suất phản kháng.

5.1. Điều Khiển Nhà Máy Phát Điện và Điều Chỉnh Điện Áp

Các nhà máy phát điện cần được điều khiển một cách linh hoạt để đáp ứng nhu cầu phụ tải thay đổi theo thời gian. Việc điều khiển này bao gồm việc điều chỉnh công suất phát, thay đổi số lượng tổ máy hoạt động, và phối hợp với các nhà máy khác trong hệ thống. Điều chỉnh điện áp là một biện pháp quan trọng để giảm tổn thất điện năng và nâng cao chất lượng điện năng.

5.2. Bù Công Suất Phản Kháng để Tối Ưu Hóa Hệ Thống

Công suất phản kháng gây ra tổn thất điện năng và làm giảm khả năng truyền tải điện của hệ thống. Việc bù công suất phản kháng bằng cách sử dụng các tụ điện hoặc các thiết bị bù đồng bộ giúp giảm tổn thất điện năng, nâng cao điện áp, và tăng khả năng truyền tải điện của hệ thống.

VI. Tương Lai của Phân Tích Cung Cấp và Phụ Tải Điện Chi Tiết

Trong tương lai, phân tích cung cấp và phụ tải điện sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn do sự phát triển của các công nghệ mới, như lưới điện thông minh, xe điện, và năng lượng tái tạo. Các công nghệ này đòi hỏi các phương pháp phân tích và điều khiển hệ thống điện tiên tiến hơn để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả.

6.1. Vai Trò Của Lưới Điện Thông Minh Tổng Quan Nghiên Cứu

Lưới điện thông minh cho phép thu thập và phân tích dữ liệu về nhu cầu tiêu thụ điện một cách chi tiết hơn, từ đó giúp dự báo nhu cầu năng lượng chính xác hơn và điều khiển hệ thống điện hiệu quả hơn. Lưới điện thông minh cũng cho phép tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo một cách dễ dàng hơn.

6.2. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo và Học Máy Trong Phân Tích Năng Lượng

Trí tuệ nhân tạo và học máy có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu tiêu thụ điện, dự báo nhu cầu năng lượng, và tối ưu hóa việc điều khiển hệ thống điện. Các thuật toán học máy có thể học từ dữ liệu quá khứ để dự đoán nhu cầu năng lượng trong tương lai một cách chính xác hơn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYỄN ĐỨC HƯNG CHƢƠNG I PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN CUNG CẤP VÀ CÁC PHỤ TẢI – CÂN BẰNG CÔNG SUẤT I – PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN CUNG CẤP VÀ CÁC PHỤ TẢI: Phân tích đặc điểm của nguồn cung cấp điện và các phụ tải nhằm xác định đƣợc công suất phát của các nguồn cung cấp cũng nhƣ biết đƣợc công suất tiêu thụ sử dụng. Trên cơ sở đó sẽ dự kiến đƣợc các sơ đồ nối điện sao cho đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao nhất có thể đƣợc 1 – Nguồn cung cấp điện: Nguồn cung cấp điện trong phần thiết kế này đƣợc lấy từ hai nguồn đó là hệ thống điện và nhà máy nhiệt điện.1- Hệ thống điện: Hệ thống điện đƣợc cho có công suất vô cùng lớn, có hệ số công suất trên thanh góp bằng 0. Hệ thống này sẽ liên kết với một nhà máy nhiệt điện để trao đổi công suất giữa hai nguồn khi cần thiết đồng thời đảm bảo cho hệ thống điện làm việc một cách bình thƣờng trong các chế độ vận hành. Do hệ thống có công suất vô cùng lớn nên nó đƣợc chọn làm nút cân bằng công suất và nút cơ sở điện áp trong lƣới điện.

Cùng do hệ thống có công suất vô cùng lớn nên việc dự trữ công suất trong nhà máy điện là không xét đến, có nghĩa là công suất tác dụng và công suất phản kháng dự trữ sẽ đƣợc lấy từ hệ thống.2- Nhà máy nhiệt điện: Nhà máy nhiệt điện gồm hai tổ máy, mỗi tổ máy phát công suất định mức Pđm = 100MW Tổng công suất của nhà máy nhiệt điện PNM = 2 * 100 = 200 MW, cosφ = 0.5kV Nhà máy nhiệt điện này sẽ cung cấp cho các phụ tải xung quanh nó. Trong phần này cần xét đến chế độ vận hành của nhà máy lúc phụ tải cực đại cũng nhƣ lúc phụ tải cực tiểu, khi sự cố một tổ máy hay ngừng một tổ máy để bảo trì. Lúc này việc thiếu công suất cung cấp cho các phụ tải sẽ đƣợc lấy từ hệ thống thông qua đƣờng dây 220kV nối giữa hệ thống – nhà máy nhiệt điện. Do hệ thống có công suất vô cùng lớn nên cũng cần xét đến chế chế độ vận hành kinh tế nhà máy nhiệt điện.

Nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu có thể là than đá , dầu, khí đốt…Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện vào khoảng 6-15% công suất định mức tuỳ theo nhà máy nhiệt điện. SVTH: HOÀNG VĂN PHƯƠNG 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYỄN ĐỨC HƯNG Đối với các nhà máy nhiệt điện thì các máy phát làm việc ổn định khi phụ tải P ≥ 70% Pđm và khi phụ tải P< 30% Pđm thì các máy phát ngƣng làm việc. Công suất phát kinh tế của các nhà máy nhiệt điện vào khoảng (80-90%) Pđm. Khi thiết kế chọn công suất phát kinh tế bằng 85%Pđm Việc liên kết giữa hệ thống và nhà máy nhiệt điện sẽ tạo ra những ƣu điểm của việc kết nối: - Tiết kiệm đƣợc công suất dự trữ.

Do công suất của hệ thống vô cùng lớn nên việc dự trữ công suất trong nhà máy nhiệt điện xem nhƣ bằng không - Trao đổi điện năng giữa hai nguồn khi có sự thay đổi của tải làm cho việc truyền tải điện kinh tế hơn. - Tận dụng tốt hơn các điều kiện làm việc và các nguồn tài nguyên có sẵn trong mỗi hệ thống - Có thể có những phát triển kinh tế trong tƣơng lai bằng cách chọn cá thiết bị cỡ lớn đối với sụ phát triển chung của hệ thống liên kết - Nối kết hệ thống đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ nhiều hơn 2 – Các phụ tải Phụ tải là đại lƣợng đặc trƣng cho công suất tiêu thụ của các thiết bị điện riêng lẻ hoặc hộ tiêu thụ điện năng. Phụ tải điện là số liệu ban đầu cần thiết để giải quyết những vấn đề kinh tế kỹ thuật phức tạp khi thiết kế cung cấp điện. xác định phụ tải điện là giai đoạn ban đầu của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm xác định nguồn cung cấp, lựa chọn và kiểm tra các phần tử mạng điện, tính toán lựa họn sơ đồ hợp lý về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Trong thiết kế hệ thống truyền tải điện này có chín phụ tải đƣợc phân bổ xung quanh hai nguồn. các phụ tải có yêu cầu điều chỉnh diện áp khác và điện áp địmh mức cùa mạng điện phân phối là 22kV. Nhu cầu sử dụng của các phụ tải này là liện tục, thời gian sử dụng của các phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ bằng 5000h/ năm, phụ tải cực tiểu băng 75% phụ tải cực đại. từ đó ta sẽ xác định đƣợc giá trị công suất của các phụ tải ở các chế độ cực đại và cực tiểu GIÁ TRỊ CÔNG SUẤT CÁC PHỤ TẢI Phụ P Q Cosφ Smax Sdm max Smin Sdm min tải 1 38.50 SVTH: HOÀNG VĂN PHƯƠNG 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYỄN ĐỨC HƯNG 7 33.1 II – CÂN BẮNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG 1/ Cân bằng công suất tác dụng: Cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống điện là hết sức quan trọng, do đặc điểm của các hệ thống điện là truyền tải điện năng tức thời từ các đến các hộ tiêu thụ và không thể tích trữ điện năng thành số lƣợng thấy đƣợc.

Do đặc điểm này nên cần có sự đồng bộ giữa quá trình sản suất và tiêu thụ điện năng. Tại mỗi thời điểm xác lập của hệ thống, các nhà máy của hệ thống cần phải phát công suất bằng với công suất của các hộ tiêu thụ kể cả tổn thất công suất trong mạng điện. Điều này đồng nghĩa với việc phải đảm bảo sự cân bằng công suất phát và công tiệu thụ. Ngoài ra để đảm bảo cho hệ thống vận hành bình thƣờng cần có sự dữ trữ nhất định công suất tác dụng của hệ thống.

Đây là vấn đề rất quan trọng liên quan đến vận hành cũng nhƣ sự phát triển của hệ thống. Từ những phân tích trên, ta có phƣơng trình cân bằng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại : PND + PHT = Ptt = m  Pmax +  P + Ptd + Pdt Trong đó * PND : Tổng công suất do nhà máy nhiệt điện phát ra. * PHT : Công suất tác dụng lấy từ hệ thống. * Ptt : Công suất tiêu thụ trong mạn điện *m : Hệ số xuất hiện đồng thời các phụ tải cực đại (m=1) *  Pmax : Tổng công suất của các phụ tải ở *  P : Tổng tổn thất trong mạng điện, khi tính sơ bộ có thể lấy *  P = 5%  Pmax * Ptd : Công suất tự dùng trong nhà máy nhiệt điện, khi cân bằng sơ bộ có thể lấy bằng 10% tổng công suất đặt của nhà máy.

* Pdt : Công suất dự trữ trong hệ thống, do hệ thống có công suất vô cùng lớn nên công suất dự trữ sẽ đƣợc lấy từ hệ thống, nghĩa là Pdt = 0 SVTH: HOÀNG VĂN PHƯƠNG 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYỄN ĐỨC HƯNG Việc cân bằng công suất trong hệ thống điện thƣờng chọn nguồn phát nào có công suất lớn và có khả năng điều chỉnh công suất tác dụng là nút cân bằng công suất, để thuận tiện trong việc tính toán ta chọn nút cơ sở về điện áp trùng với nút cân bằng công suất Tổng công suất tác dụng của các phụ tải khi cực đại: ( Bảng 1.1) P max  351MW  Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện P  5% Pmax  17.55MW  Công suất tự dùng trong nhà mày nhiệt điện Ptd  10%Pdm  0.1 * 200  20MW  Công suất tiêu thụ trong mạng điện Ptt  351  17.55MW  Do nhà máy nhiệt điện liên kết với hệ thống có công suất vô cùng lớn nên công suất phát ra của nhà máy theo chế độ kinh tế PND  85% * Pdm  85% * 200  170MW  Ở chế độ phụ tải cực đại, hệ thống cần cung cấp cho các phụ tải PHT  Ptt  PND  388.55MW  Nhƣ vậy ở chế độ phụ tải cực đại khi nhà máy nhiệt điện phát công suất theo chế độ kinh tế thì hệ thống phải cung cấp một lƣợng công suất bằng 218.55 (MW) 2/ Cân bằng công suất phản kháng Trong sản xuất và tiêu thụ điện năng bằng dòng xoay chiều đòi hỏi cần có sự cân bằng giữa điện năng sản xuất và tiêu thụ tại mỗi thời điểm. Sự cân bằng này không chỉ đối với công tác dụng mà còn cả với công suất phản kháng, vì công suất phản kháng có liên quan đến điện áp QND  QHT  Qtt  m Qmax  QL   QC   Qb  Qtd  Qdt Trong đó: * QND : Tổng công suất phản kháng do nhà máy nhiệt điện phát ra * QHT : Công suất phản kháng do hệ thống cung cấp * Qtt : Tổng công suất phản kháng tiêu thụ *  Qmax : Tổng công suất phản kháng của các phụ tải ở chế độ cực đại *  QL : Tổng tổn thất công suất phản kháng của các đƣờng dây trong mạng điện SVTH: HOÀNG VĂN PHƯƠNG 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYỄN ĐỨC HƯNG *  QC : Tổng tổn thất công suất phản kháng do điện dung của các đƣờng dây sinh ra , khi tính sơ bộ  QC =  QL *  Qb : Tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp, khi tính sơ bộ lấy  QB = 15%  Qmax * Qtd : Công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy nhiệt điện * Qdt : Công suất phản kháng dự trữ trong hệ thống , do hệ thống có công suất vô cùng lớn nên công suất phản kháng dự trữ sẽ đƣợc lấy từ hệ thống. Nghĩa là Qdt = 0 Việc tính toán công suất phản kháng do hệ thống và nhà máy nhiệt điện nhằm biết đƣợc rằng chúng có đủ cung cấp đủ cho phụ tải hay không , nếu thiếu sẽ có bù công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế. Tổng công suất phản kháng của các phụ tải ở chế độ cực đại: ( Bảng 1.76MVAr  Tổng công suất do nhà máy nhiệt điện phát ra QND  PND * tg  170 * 0.5MVAr  Tổng công suất phản kháng do hệ thống cung cấp QHT  PHT * tg  218.50MVAr  Tổng công suất phản kháng trong các trạm biến áp  Q  15% Q b max  28.76MVAr  Tổng công suất phản kháng tự dùng trong nhà máy nhiệt điện: ( hệ số công suất tự dùng trong nhà máy nhiệt điện chọn cosφ = 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ