Chương 1 KHÁI QUÁT TỔNG QUAN ĐỒ ÁN 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu Ngày nay, thế giới đang phải đối mặt với nhu cầu năng lượng ngày càng tăng. Bộ chuyển đổi DC-AC hay bộ nghịch lưu (Inverter) là một trong những thiết bị chuyển đổi năng lượng điện tử công suất và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực quan trọng như: truyền tải điện áp cao áp một chiều (HVDC); hệ thống truyền tải (FACTS); lưới điện năng lượng tái tạo tích hợp; hệ thống lưu trữ năng lượng; giao thông đường sắt và hệ thống truyền động…. Việc triển khai các hệ thống này yêu cầu các phương pháp và tiêu chí cụ thể mà bộ nghịch lưu phải đáp ứng, chẳng hạn như: điện áp đầu ra, dòng điện đầu ra và chất lượng điện năng.
Nghịch lưu đa bậc ngày nay là thiết bị hoàn hảo để đáp ứng những nhu cầu này. Nhận thức được những đặc điểm nổi bật và tiềm năng của nghịch lưu đa bậc và tác động tích cực của chúng đối với các lĩnh vực ứng dụng công nghiệp nói trên đã dẫn đến sự cải tiến của các cấu hình và các giải thuật điều khiển. Đối với các ứng dụng công nghiệp, nghịch lưu đa bậc cho thấy hiệu suất tốt và là sự lựa chọn hoàn hảo về khả năng tiết kiệm năng lượng [1]. Năm 1975, khái niệm đa bậc đã được giới thiệu bởi cấu hình nghịch lưu Cascade.
Vai trò chính của nghịch lưu đa bậc là để đạt được công suất cao hơn. Ba cấu hình được xem là cổ điển nhất của nghịch lưu nguồn áp đa bậc, đó là Neutral Point Clamped (NPC-MLI) hay là Diode Clamped (DC-MLI), Flying Capacitor (FC-MLI) và Cascade H-Bridge (CHB-MLI) [1]. Mặc dù nghịch lưu đa bậc Cascade được phát triển sớm hơn. Tuy nhiên, những ứng dụng của cấu hình này đến 1990 mới xuất hiện, do vậy NPC-MLI được xem là thế hệ đầu tiên của cấu hình đa bậc.
Bộ nghịch lưu nguồn áp được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng nối lưới để cải thiện dạng sóng đầu ra (giảm THD) [2]. Tuy nhiên, mặt hạn chế của chúng là điều khiển phức tạp. Ngoài ra, nghịch lưu đa bậc vẫn thể hiện được một số ưu điểm như: kích thước bộ lọc nhỏ, giảm thiểu nhiễu điện từ và hiệu suất cao. Một vài cấu hình nghịch lưu đa bậc cho phép việc sử dụng các khóa công suất cao điều này làm cho các ứng dụng ngày càng phổ biến và chi phí thấp.
Mặc dù nghịch lưu đa bậc đã 1 cải thiện công suất một cách đáng kể, nhưng bên cạnh những ưu điểm nghịch lưu đa bậc vẫn còn một vài nhược điểm. Cấu hình nghịch lưu đa bậc cầu H (CHB-MLI) yêu cầu nguồn DC cách ly. Nghịch lưu tụ bay sử dụng nhiều tụ điện dẫn đến gia tăng kích thước, trọng lượng và giá thành. Cấu hình nghịch lưu NPC xảy ra sự mất cân bằng điểm giữa và tổn hao (vì sử dụng nhiều diode kẹp) [2].
Để giải quyết những bất lợi trên, ta có thể giải quyết bằng cách điều chỉnh cả cấu hình mạch và phương pháp điều khiển. Có nhiều phương pháp để điều khiển nghịch lưu đa bậc chẳng hạn như: điều chế độ rộng xung sin (SPWM), loại bỏ sóng hài chọn lọc (SHE-PWM), điều chế bằng vecto không gian (SVM),. Với các ứng dụng công nghiệp phương pháp điều khiển SPWM là rất phổ biến. Dựa vào phương pháp SPWM cổ điển, công nghệ sử dụng nhiều sóng mang đã được phát triển cho cấu hình đa bậc.
Điều này có ích trong việc làm giảm hài trong dạng sóng đầu ra. Hiện nay, điện áp định mức của mô-đun IGBT lên đến 6.5kV và dòng điện định mức 1200A. Các mạch nghịch lưu kẹp diode (NPC) được phát triển thành mạch nghịch lưu hình T để giảm tổn hao dẫn [3]. Tuy nhiên, nghịch lưu hình T có một bất lợi về điện áp đặt trên khóa công suất.
Từ hạn chế này, thì một cấu hình mới dựa trên mạch nghịch lưu hình T nhưng tối ưu hơn về hiệu suất và tổn hao dẫn, đó là nghịch lưu hình F.1-(a) hai khóa S1A và S4A của nghịch lưu hình T chịu điện áp tối đa là VDC, nhưng nút chung G của 2 khóa IGBT mắc nối tiếp ở cấu hình nghịch lưu này 2 có thể mở ra làm cho chỉ còn 1 khóa chịu điện áp VDC và 3 khóa còn lại có điện áp bằng một nửa VDC. Điều này dẫn đến sự phát triển của nghịch lưu hình F. Khả năng cạnh tranh của nghịch lưu đa bậc, loại F sẽ được phân tích chi tiết và chứng minh bằng một mô hình phần cứng. Các kết quả thu được sẽ nói lên tiềm năng của loại hình F này và có thể thay thế cho nghịch lưu đa bậc, loại T ở hạ áp và trung áp.
Mục tiêu của đồ án - Tính toán chọn linh kiện cho mạch. - Tìm hiểu phương pháp tính toán của một số tổn hao trên mạch nghịch lưu và so sánh giữa các cấu hình (F, T, NPC). - Xây dựng được giải thuật điều chế độ rộng xung cho cấu hình nghịch lưu hình F bằng phương pháp SPWM. Trong giải thuật phải giải quyết được tình trạng shoot-through trong điều kiện các khóa công suất thực tế dẫn điện bằng cách bổ sung thêm dead-time vào quá trình đóng cắt của các khóa.
- Xây dựng mô hình mô phỏng trên PSIM và mô hình thực nghiệm thực tế. Phương pháp nghiên cứu - Tham khảo, phân tích, tổng hợp, sử dụng có chọn lọc tài liệu từ các công trình nghiên cứu, các bài báo đã được công bố trên các trang web chuyên nghành. - Phương pháp mô phỏng: tiến hành mô phỏng các lý thuyết được phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng như MATLAB, PSIM nhằm bước đầu kiểm chứng các phân tích đã nêu ra. - Phương pháp thực nghiệm: mô hình thực nghiệm được xây dựng tại phòng thí nghiệm cùng với các thiết bị đo thích hợp được sử dụng để kiểm chứng các lý thuyết và kết quả mô phỏng đã đạt được.
- Đánh giá kết quả dựa trên mô phỏng và thực tế. Phương tiện nghiên cứu - Các tài liệu học thuật trên thư viện điện tử IEEE Explore - Máy tính cá nhân. - Phần mềm hổ trợ mô phỏng các mạch điện tử công suất PSIM. - Phần mềm hỗ trợ lập trình vi điều khiển TMS320F28335 chuyên dụng của tập đoàn Texas Instruments là Code Composer Studio.
3 - Cùng một số thiết bị đo đạc được sử dụng tại phòng thí nghiệm như: VOM, máy dao động ký Tektronix. Kết luận về tiểu luận tổng quan và kế hoạch thực hiện luận án Dựa trên các phân tích đã nêu trên được thực hiện trong phần tiểu luận tổng quan, một số kết luận sau có thể được rút ra: - Tính cấp thiết và vai trò của các bộ nghịch lưu, hiệu suất của bộ nghịch lưu được làm rõ. - Nhiệm vụ chính của đề tài đã được làm rõ gồm bốn nhiệm vụ chính: 1) Nghiên cứu cấu hình và nguyên lý hoạt động, 2) Xây dựng giải thuật, 3) Tính toán chọn linh kiện và hiệu suất, 4) Vẽ PCB và thực nghiệm. 4 Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC CẤU HÌNH NGHỊCH LƯU ĐA BẬC TRUYỀN THỐNG 2.
Lý thuyết về nghịch lưu 2. Khái niệm Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn một chiều không đổi thành năng lượng xoay chiều. Nghịch lưu có hai dạng: nghịch lưu nguồn áp và nghịch lưu nguồn dòng. Các tải xoay chiều thường mang tính cảm kháng (động cơ, lò cảm ứng), dòng điện qua các linh kiện công suất (MOSFET, IGBT,.) được điều khiển đóng ngắt bằng mạch điều khiển hay mạch lái [4].
Bộ nghịch lưu áp Bộ nghịch lưu áp cung cấp và điều khiển điện áp xoay chiều ở đầu ra. Nguồn điện áp một chiều có thể là acquy, pin mặt trời hoặc điện xoay chiều được chỉnh lưu và lọc phẳng [4]. Các linh kiện công suất trong mạch đóng vai trò như các công tắc. Có thể sử dụng IGBT, MOSFET , BJT cho các mô hình công suất vừa và nhỏ, với các mô hình công suất lớn có thể sử dụng IGBT, SCR, GTO,.
Mỗi khóa công suất thường có một diode mắc song song. Điều này tạo một bộ chỉnh lưu cầu không điều khiển có chiều dẫn ngược với chiều dẫn của các khóa công suất. Mục đích của nó là tạo điều kiện cho quá trình trao đổi công suất ảo giữa tải xoay chiều và nguồn một chiều và hạn chế hiện tượng quá điện áp gây hỏng linh kiện khi đóng ngắt các khóa công suất. Nghịch lưu Diode kẹp (NPC – Neutral Point Clamped) Thích hợp sử dụng khi các nguồn DC tạo nên từ hệ thống điện AC.
Bộ nghịch lưu đa bậc NPC có một mạch nguồn DC được chia thành nhiều mức điện áp nhỏ hơn nhờ chuỗi các tụ điện mắc nối tiếp [4]. Giả sử mạch nguồn DC gồm n nguồn có độ lớn bằng nhau mắc nối tiếp, điện áp nguồn DC có thể đạt được n+1 giá trị khác nhau và số bậc điện áp nghịch lưu là n+1 bậc.1 Cấu hình bộ nghịch lưu một pha năm bậc NPC.1 Bảng trạng thái và điện áp đầu ra của cấu hình NPC. Ký hiệu Trạng thái của công tắc Điện áp đầu S1x S2x S3x S4x ra P ON ON OFF OFF +VDC/2 O OFF ON ON OFF 0 N OFF OFF ON ON -VDC/2 Bảng 2.1 đưa ra điện áp đầu ra của mạch nghịch lưu hình NPC với từng trạng thái đóng ngắt của các khóa công suất. Giá trị điện áp đầu ra ở Bảng 2.1 là của mỗi nhánh pha mạch nghịch lưu, vì vậy điện áp trên 2 đầu ra A, B (VAB) mạch nghịch lưu sẽ có năm bậc điện áp khi kết hợp các trạng thái đóng ngắt ở mỗi nhánh.
Ưu điểm: Bộ nghịch lưu NPC cải tiến dạng sóng điện áp tải và giảm quá điện áp trên linh kiện. Chỉ sử dụng một nguồn DC. Nhược điểm: Khi số bậc lớn hơn ba thì mức độ chịu gai áp (spike) trên các diode khác nhau. Rất khó để cân bằng hiệu điện thế giữa các tụ điện.
Nghịch lưu một pha năm bậc hình T 2. Cấu hình Mô hình nghịch lưu một pha năm bậc hình T được mô tả ở Hình 2.2 bao gồm hai nhánh cho hai pha điện áp. Mỗi nhánh gồm 4 IGBT được sắp xếp theo hình chữ T. Nguồn áp một chiều DC cung cấp cho bộ nghịch lưu được chia thành 2 cấp điện 6 áp nhỏ bằng 2 tụ điện.
Từ đó, có ba bậc điện áp là +VDC/2, 0, -VDC/2.2 Cấu hình bộ nghịch lưu một pha năm bậc hình T. Nguyên lý hoạt động Cấu hình nghịch lưu hình T ở Hình 2.2, mỗi nhánh có 6 trạng thái hoạt động (ví dụ tại nhánh A) được trình bày ở Bảng 2.2, tương tự đối với nhánh pha B.