Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của công nghệ số và mạng Internet đã làm thay đổi hành vi và thói quen tiêu dùng của xã hội, đặc biệt là xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức mua sắm trực tiếp sang trực tuyến sau đại dịch COVID-19. Dữ liệu từ báo cáo thường niên của We Are Social (tháng 1/2023) ghi nhận Việt Nam có khoảng 77,93 triệu người sử dụng Internet, chiếm 79,1% tổng dân số; trong đó lượng người sử dụng mạng xã hội Facebook đạt 66,2 triệu người, tương đương 67,2% dân số. Ở phạm vi toàn cầu tính đến tháng 10/2023, số người dùng Internet đạt 5,3 tỷ người (chiếm 65,7% dân số thế giới) và số người dùng mạng xã hội đạt 4,95 tỷ người (chiếm 61,4%). Nền tảng Facebook trở thành kênh truyền thông trực tuyến được nhiều doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn do chi phí thấp hơn các hình thức truyền thống, độ phủ rộng và khả năng đo lường dữ liệu tương tác hai chiều trực tiếp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MADG là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng máy móc, thiết bị và dịch vụ cho ngành F&B (chủ lực là dịch vụ và thiết bị cà phê, trà sữa) tại thị trường Huế và khu vực lân cận. Khách hàng mục tiêu của công ty gắn liền với môi trường mạng xã hội, đặc biệt là Facebook. Tuy nhiên, trước sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong cùng phân khúc, công ty MADG cần đánh giá khoa học thực trạng các chiến dịch truyền thông hiện tại nhằm nhận diện điểm hạn chế và nâng cao năng lực tiếp cận khách hàng tiềm năng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook hiện tại của Công ty TNHH MADG; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện hoạt động Marketing thông qua mạng xã hội của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook.
- Thứ hai là: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook hiện nay của Công ty TNHH MADG.
- Thứ ba là: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH MADG.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH MADG.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MADG tại địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ các hoạt động truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook của MADG và đề xuất giải pháp cải thiện.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 9/2020 đến tháng 9/2023 (số liệu tài chính, kết quả kinh doanh từ năm 2020 đến năm 2022); số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng các lý thuyết tiếp thị và hành vi người tiêu dùng kỹ thuật số:
- Khái niệm Marketing và Marketing Online: Vận dụng lý thuyết của Philip Kotler & Gary Armstrong (2014), Nguyễn Thị Minh Hòa & Nguyễn Văn Phát (2015), và Philip Kotler (2009) về bản chất của tiếp thị trực tuyến và hệ thống công cụ tiếp thị số: Social Media Marketing, Website, SEM (Search Engine Marketing), SEO (Search Engine Optimization), PPC (Pay Per Click / Google Ads), Email Marketing và Content Marketing.
- Truyền thông Marketing tích hợp (IMC): Vận dụng lý thuyết của Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hòa (2015) cùng Philip Kotler (2002), phân tích 5 công cụ triển khai truyền thông tích hợp: Quảng cáo (Advertising), Quan hệ công chúng (PR), Bán hàng cá nhân (Sales Online), Khuyến mãi (Sales Promotion), và Tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing).
- Mô hình hành vi khách hàng AISAS: Mô hình do Tập đoàn Dentsu (Nhật Bản) đề xuất năm 2002 để thay thế mô hình AIDMA truyền thống, phản ánh chu trình tâm lý và hành vi của người tiêu dùng trên môi trường Internet thông qua 5 giai đoạn liên hoàn:
- Attention (A): Gây chú ý.
- Interest (I): Tạo ấn tượng, thích thú.
- Search (S): Tìm kiếm, tra cứu thông tin.
- Action (A): Hành động chuyển đổi (mua hàng, liên hệ, để lại thông tin).
- Share (S): Chia sẻ phản hồi, lan tỏa thông tin tới cộng đồng.
- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả Fanpage Facebook: Tỷ lệ tương tác (Engagement / Engagement Rate), Lượt tiếp cận (Reach), Lượt hiển thị (Impressions), Lượt thích và theo dõi trang (Like & Follower), Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion), và Nhân khẩu học người theo dõi (Followers Demographics).
- Thang đo kế thừa: Tác giả xây dựng thang đo gồm 5 nhân tố với 20 biến quan sát dựa trên mô hình AISAS, kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Đình Anh Tuấn (2022) tại Công ty TNHH MTV TM&DV Quảng cáo và trang trí nội ngoại thất Huế Xinh, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia. Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ từ (1): Hoàn toàn không đồng ý đến (5): Hoàn toàn đồng ý (Davis & cộng sự, 1989).
Thang đo chi tiết 20 biến quan sát mô hình AISAS
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
| I. Sự chú ý (Attention) |
CY1 |
Nội dung trang Fanpage (Facebook) của công ty MADG rõ ràng, chỉn chu, dễ nhìn |
|
CY2 |
Bài viết trang Fanpage của MADG thường xuyên xuất hiện khi bạn lướt Facebook |
|
CY3 |
Các bài đăng xuất hiện với tần suất dày đặc với đa dạng chủ đề |
|
CY4 |
Video và hình ảnh tại trang đầu tư, cuốn hút |
|
CY5 |
Các bài quảng cáo trên Facebook gây tò mò, ấn tượng |
| II. Sự ấn tượng (Interest) |
QT1 |
Nội dung các bài đăng trên trang Facebook truyền tải được thông tin về sản phẩm rõ ràng |
|
QT2 |
Chủ đề các bài viết đa dạng |
|
QT3 |
Có nhiều bài đăng về đánh giá khách hàng và feedback từ khách |
|
QT4 |
Nội dung bài đăng cung cấp cụ thể các chương trình khuyến mãi theo từng tháng |
| III. Tìm kiếm thông tin (Search) |
TK1 |
Thông tin cung cấp về sản phẩm dễ hiểu, đầy đủ |
|
TK2 |
Dễ dàng tìm kiếm thông tin về MADG trên Facebook |
|
TK3 |
Các bình luận, hỏi đáp được phản hồi nhanh chóng |
|
TK4 |
Thông tin tìm kiếm từ trang Fanpage của MADG rất có ích |
| IV. Sự hành động (Action) |
HĐ1 |
Thường xuyên tương tác trang Fanpage (Facebook) của MADG |
|
HĐ2 |
Liên hệ trực tiếp trang Fanpage khi có nhu cầu tư vấn trực tuyến |
|
HĐ3 |
Ra quyết định mua sau khi tham khảo, tìm hiểu trên trang Fanpage |
|
HĐ4 |
Thường xuyên theo dõi và cập nhật thông tin từ trang Fanpage (Facebook) của MADG |
| V. Sự chia sẻ (Share) |
CS1 |
Chia sẻ những thông tin trên trang Fanpage của MADG về trang mạng xã hội cá nhân |
|
CS2 |
Feedback (Đánh giá) tốt về sản phẩm lên trang Fanpage của MADG |
|
CS3 |
Giới thiệu, chia sẻ trang Fanpage cho người thân/bạn bè có nhu cầu |
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Marketing của Công ty TNHH MADG về cơ cấu tổ chức, nhân sự, danh mục sản phẩm, bảng cân đối tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu báo cáo thống kê từ We Are Social, Kantar Media Việt Nam, Statista; dữ liệu nghiên cứu bàn qua giáo trình, kỷ yếu, thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia trực tiếp đối với bà Nguyễn Thị Nhã (Phó Giám đốc Công ty TNHH MADG) và cán bộ quản lý bộ phận Kinh doanh, Marketing nhằm hiệu chỉnh câu chữ và nội dung thang đo bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Xác định kích thước mẫu theo công thức Cochran (1977):
$$n = \frac{Z^2 \times p \times (1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất an toàn $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 10%$ ($0{,}1$), kích thước mẫu tính toán tối thiểu là $n \approx 97$. Nhằm hạn chế sai lệch do phiếu không hợp lệ hoặc khách hàng từ chối, tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện; tiếp cận trực tiếp khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm/dịch vụ của MADG để gửi biểu mẫu khảo sát trực tuyến.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp tổng hợp và so sánh chỉ tiêu gốc giữa các năm (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn.
- Dữ liệu sơ cấp: Xử lý bằng phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ cơ cấu nhân khẩu học); Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi hệ số $\ge 0{,}6$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); Kiểm định One-Sample T Test (so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định trung lập $\mu_0 = 3$ tại mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$, độ tin cậy 95%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook
Chương này tập trung hệ thống hóa nền tảng lý luận về tiếp thị số và tiếp thị mạng xã hội:
- Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Tiếp thị trực tuyến, bản chất truyền thông đa chiều của mạng xã hội so với tiếp thị truyền thống, đặc trưng của các nền tảng Facebook, Instagram, LinkedIn, Twitter, Pinterest, TikTok.
- Phân tích vị thế truyền thông của Facebook: Với hơn 3,03 tỷ người dùng hoạt động hàng tháng trên thế giới (1/2023) và tỷ lệ tiếp cận 91,6% người dùng Internet từ 16 đến 64 tuổi tại Việt Nam, Facebook đóng vai trò trung tâm trong phân phối nội dung tiếp thị số. Tại Việt Nam, doanh thu quảng cáo trên các nền tảng trực tuyến như Facebook, Youtube, Tiktok đạt khoảng 2,5 tỷ USD năm 2022 và ước tính đạt 3,4 tỷ USD năm 2023 (Kantar Media).
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước ứng dụng mô hình AISAS: Đặng Thị Ngọc Huyền (2021) đánh giá hoạt động tiếp thị qua mạng xã hội của Công ty TNHH MTV TM&DV Vincent đối với nệm Thắng Lợi; Hồ Thị Thu Hằng (2022) nghiên cứu tiếp thị trực tuyến tại Công ty TNHH Nội thất Song Nguyễn; Nguyễn Đình Anh Tuấn (2022) nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV TM&DV Quảng cáo và trang trí nội ngoại thất Huế Xinh. Các nghiên cứu quốc tế được trích dẫn gồm Chen (2019) về giá trị cảm nhận và sự hài lòng qua mạng xã hội, Javed (2022) về mô hình kép AISAS trong quyết định đầu tư.
- Trình bày mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố hành vi AISAS và thiết lập thang đo 20 biến quan sát phù hợp với hoạt động truyền thông trên Facebook của doanh nghiệp ngành thiết bị F&B.
Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook của Công ty Trách nhiệm hữu hạn MADG
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin doanh nghiệp, năng lực hoạt động và phân tích thực trạng truyền thông Facebook:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MADG Huế (tên giao dịch: MADG Company Limited) được thành lập và cấp giấy phép ngày 12/09/2016, ngày bắt đầu hoạt động là 11/09/2016; mã số thuế: 3301594440; người đại diện theo pháp luật: Phan Văn Nhật. Trụ sở văn phòng làm việc tại Tầng 2, Tòa nhà HUG Building, số 22 Nguyễn Lương Bằng, TP. Huế; Chi nhánh văn phòng tại số 04 Hàn Thuyên, Đông Hà, Quảng Trị; Showroom trưng bày tại số 20 Yết Kiêu, Phường Thuận Hòa, TP. Huế; Website chính thức:
cafehue.vn.
- Lĩnh vực kinh doanh: Phân phối các thiết bị máy móc ngành cà phê và trà sữa (máy pha cà phê 2 Group công suất trên 100 ly/ngày cho quán lớn, máy cho quán vừa và nhỏ, máy văn phòng, máy viên nén; máy xay cà phê công nghiệp, mini, espresso; máy làm đá viên, máy ép trái cây, nồi nấu và ủ trà sữa, cây đun nước); cung ứng nguyên liệu pha chế (cà phê, trà, si rô, mứt); cung cấp ly giấy, ly nhựa in logo thương hiệu; dụng cụ barista; tổ chức khóa đào tạo pha chế 1-1; tư vấn thủ tục pháp lý kinh doanh quán.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Công ty tổ chức theo mô hình chức năng, đứng đầu là Giám đốc Phan Văn Nhật, tiếp đến là Phó Giám đốc Nguyễn Thị Nhã, trực tiếp quản lý 5 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, và Bộ phận Pha chế. Tình hình biến động nhân sự giai đoạn 2020 – 2023 phản ánh qua bảng sau:
| Vị trí chức danh |
Năm 2020 (người) |
Năm 2021 (người) |
Năm 2022 (người) |
| Giám đốc |
1 |
1 |
1 |
| Phó Giám đốc |
1 |
1 |
1 |
| Nhân viên kỹ thuật |
2 |
2 |
2 |
| Nhân viên kế toán |
2 |
2 |
2 |
| Nhân viên kinh doanh |
4 |
4 |
5 |
| Nhân viên pha chế |
2 |
2 |
2 |
| Nhân viên marketing |
1 |
1 |
2 |
| Tổng số lao động |
13 |
13 |
15 |
- Kết quả tài chính và kinh doanh (2020 – 2022):
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2020 (đồng) |
Năm 2021 (đồng) |
Năm 2022 (đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
2.919 triệu |
2.678 triệu |
2.782 triệu |
-3,70% |
+9,00% |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
+0,20% |
+5,40% |
| Chi phí bán hàng |
- |
- |
- |
+8,30% |
+22,30% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
- |
+1,60% |
+2,80% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
94,93 triệu |
26,45 triệu |
44,00 triệu |
-72,11% |
+66,24% |
Về tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản năm 2021 tăng 0,72% so với 2020, năm 2022 tăng 16,75% so với 2021; tài sản ngắn hạn năm 2022 tăng trưởng 25,68%, trong khi tài sản dài hạn giảm liên tục qua các năm (giảm 5,58% năm 2021 và giảm 2,91% năm 2022). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng dương (năm 2021 tăng 1,8%, năm 2022 tăng 3,47%).
- Thực trạng hoạt động truyền thông qua Facebook của MADG: Doanh nghiệp vận hành hệ thống nhiều trang vệ tinh chuyên biệt hóa từng dịch vụ. Trong đó có 2 Fanpage chủ lực:
- Cà phê & máy pha cà phê tại Huế: Thành lập từ năm 2017, tính đến ngày 01/12/2023 đạt hơn 13.000 lượt thích và hơn 14.000 lượt theo dõi. Nội dung đăng tải tập trung vào giới thiệu thông số kỹ thuật máy móc, combo sản phẩm tháng, hình ảnh/video thực tế quá trình bàn giao lắp đặt máy tại các quán cà phê đối tác.
- Công ty TNHH MADG: Kênh đại diện pháp nhân và thương hiệu chung.
- Hơn 7 trang Fanpage ngách: Thiết bị cà phê tại Huế - MADG; Thiết bị & Dụng cụ pha chế cà phê, trà sữa; Đào tạo pha chế & Tuyển dụng nhân sự Huế; Máy pha cà phê tại Quảng Trị; Máy móc thiết bị gia đình và văn phòng MADG; Ly giấy & ly nhựa Huế,...
- Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng: Khóa luận tiến hành xử lý 120 mẫu điều tra qua các bảng phân tích SPSS:
- Phân tích cơ cấu nhân khẩu học: Thống kê mô tả về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập của khách hàng và kênh tiếp cận (Biểu đồ 2.2 đến 2.7).
- Kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 2.9 đến Bảng 2.13) cho thấy các biến thuộc 5 giai đoạn AISAS đều đạt độ tin cậy cho phép (hệ số tương quan biến - tổng > 0,3).
- Kiểm định One-Sample T Test (Bảng 2.14 đến Bảng 2.18): Đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng so với giá trị trung bình kiểm định, xác định giai đoạn nào được khách hàng đánh giá cao và các biến thành phần còn tồn tại mức điểm thấp cần khắc phục.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông Marketing qua mạng xã hội Facebook tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn MADG
Dựa trên phân tích thực trạng và điểm số trung bình từ kiểm định T Test, tác giả đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể theo tiến trình mô hình AISAS:
- Nhóm giải pháp cho giai đoạn "Sự chú ý" (Attention): Đẩy mạnh đầu tư nội dung dạng video ngắn (Reels, clip kỹ thuật) mang tính trực quan cao thay vì hình ảnh tĩnh; tối ưu hóa tần suất xuất hiện bài đăng theo các khung giờ khách hàng truy cập nhiều trong ngày; ứng dụng kỹ thuật chạy quảng cáo nhắm chọn mục tiêu chính xác theo nhân khẩu học và vị trí địa lý tại Huế và các tỉnh lân cận.
- Nhóm giải pháp cho giai đoạn "Sự ấn tượng" (Interest): Xây dựng chuỗi nội dung chia sẻ phản hồi (feedback) thực tế của các chủ quán cà phê đã sử dụng thiết bị; truyền tải thông số kỹ thuật máy móc dưới dạng hướng dẫn vận hành dễ hiểu; công khai và làm nổi bật các chính sách khuyến mãi theo từng tháng, quà tặng kèm nguyên liệu và chính sách bảo dưỡng định kỳ.
- Nhóm giải pháp cho giai đoạn "Tìm kiếm thông tin" (Search): Tối ưu hóa từ khóa tìm kiếm trên thanh công cụ của Facebook liên quan đến "máy pha cà phê Huế", "dụng cụ pha chế"; chuẩn hóa danh mục bài đăng nổi bật, bảng giá ghim đầu trang; thiết lập hệ thống tin nhắn trả lời tự động thông minh và phân công nhân sự phản hồi bình luận, tin nhắn của khách hàng kịp thời.
- Nhóm giải pháp cho giai đoạn "Sự hành động" (Action): Tích hợp rõ ràng các nút kêu gọi hành động (Call To Action - CTA) như "Gửi tin nhắn nhận báo giá", "Gọi ngay", "Đăng ký tư vấn miễn phí" trong từng bài viết; triển khai chính sách chiết khấu trực tiếp hoặc ưu đãi đào tạo pha chế khi khách hàng chốt đơn hàng qua Fanpage.
- Nhóm giải pháp cho giai đoạn "Sự chia sẻ" (Share): Xây dựng các chương trình tương tác, minigame, chương trình tích điểm hoặc tặng phụ kiện khi khách hàng đánh giá 5 sao kèm hình ảnh thực tế trên Fanpage; xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng cũ giới thiệu bạn bè, đối tác mới mở quán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Dữ liệu thực trạng kinh tế và quy mô số: Khóa luận ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh của MADG giai đoạn 2020 – 2022 có sự phục hồi sau dịch: Doanh thu năm 2022 đạt 2.782 triệu đồng (tăng 9,0% so với năm 2021); lợi nhuận sau thuế đạt 44 triệu đồng (tăng 66,24% so với mức 26,45 triệu đồng của năm 2021). Trang Fanpage chính "Cà phê & máy pha cà phê tại Huế" tích lũy được hơn 13.000 lượt thích và 14.000 lượt theo dõi sau 6 năm phát triển.
- Kết quả kiểm định thống kê trên mẫu khảo sát 120 khách hàng:
- Hệ thống thang đo 20 biến quan sát thuộc 5 giai đoạn AISAS đều đáp ứng tiêu chuẩn độ tin cậy với hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3.
- Phân tích One-Sample T Test với giá trị kiểm định trung bình xác định mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng nội dung truyền thông: Các yếu tố về tính hữu ích của thông tin sản phẩm và uy tín kỹ thuật được đánh giá tích cực; trong khi đó, các yếu tố về tần suất bài viết quảng cáo, tính hấp dẫn của thông điệp tạo tò mò và mức độ chia sẻ bài viết lên trang cá nhân còn ở mức thấp.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing Online, truyền thông Marketing tích hợp IMC và làm rõ khả năng thích ứng của mô hình hành vi người tiêu dùng kỹ thuật số AISAS trong việc đánh giá hiệu quả truyền thông xã hội Facebook đối với phân khúc hàng hóa kỹ thuật, dịch vụ B2B/B2C ngành F&B.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về năng lực tài chính, tổ chức bộ máy và hoạt động tiếp thị trực tuyến của Công ty TNHH MADG tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát 5 mắt xích hành vi khách hàng, cung cấp căn cứ thực chứng để ban lãnh đạo MADG phân bổ nguồn lực tiếp thị, cải tiến cách thức tương tác và tối ưu hóa chi phí quảng cáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Đề tài tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu $N = 120$ theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Do đó, khả năng đại diện cho toàn bộ tập khách hàng tiềm năng của thị trường miền Trung chưa cao.
- Hạn chế về phạm vi không gian và nền tảng nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập số liệu sơ cấp tại địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng sang thị trường văn phòng chi nhánh tại Quảng Trị. Về mặt kênh truyền thông, đề tài mới chỉ đánh giá đơn lẻ nền tảng mạng xã hội Facebook, chưa phân tích mối liên kết đa kênh giữa Facebook với Website (
cafehue.vn), TikTok hay hoạt động tiếp thị qua công cụ tìm kiếm của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp xác suất ngẫu nhiên, áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy bội để lượng hóa mức độ tác động trực tiếp của từng giai đoạn trong mô hình AISAS tới quyết định mua hàng thực tế; đồng thời đánh giá chiến lược truyền thông tích hợp đa kênh (Omnichannel) của doanh nghiệp F&B.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử; học viên và nghiên cứu sinh thực hiện đề tài về Social Media Marketing, hành vi khách hàng trên không gian số; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị máy móc hoặc cung ứng dịch vụ ngành F&B.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Hệ thống 20 biến quan sát của mô hình AISAS được hiệu chỉnh phù hợp với sản phẩm máy móc thiết bị ngành cà phê/trà sữa, là biểu mẫu chuẩn hóa để các nghiên cứu tương tự kế thừa và kiểm định.
- Quy trình xử lý dữ liệu thống kê từ công thức xác định cỡ mẫu Cochran (1977), phân tích Cronbach's Alpha đến kiểm định One-Sample T Test trên SPSS.
- Mô hình quản trị hệ sinh thái Fanpage phân tán theo chuyên đề dịch vụ (kết hợp Fanpage thương hiệu, Fanpage sản phẩm chính và các Fanpage ngách địa phương) của một doanh nghiệp quy mô nhỏ tại thị trường địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng doanh nghiệp nào và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn MADG (địa chỉ văn phòng tại 22 Nguyễn Lương Bằng, TP. Huế; Showroom tại 20 Yết Kiêu, TP. Huế; Chi nhánh tại 04 Hàn Thuyên, Đông Hà, Quảng Trị). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối máy móc, thiết bị pha cà phê, thiết bị trà sữa, nguyên liệu pha chế, ly giấy/ly nhựa, đào tạo pha chế 1-1 và tư vấn thủ tục mở quán.
2. Khung mô hình lý thuyết nào được tác giả lựa chọn để đánh giá hành vi khách hàng và thang đo gồm bao nhiêu biến quan sát?
Tác giả sử dụng mô hình hành vi khách hàng số AISAS do Tập đoàn Dentsu đề xuất năm 2002 gồm 5 giai đoạn: Attention (Sự chú ý), Interest (Sự ấn tượng), Search (Tìm kiếm thông tin), Action (Sự hành động), Share (Sự chia sẻ). Thang đo nghiên cứu gồm 5 nhân tố tương ứng với 20 biến quan sát (CY1-CY5, QT1-QT4, TK1-TK4, HĐ1-HĐ4, CS1-CS3), đo lường theo thang Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
3. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán theo công thức nào và số lượng phiếu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Quy mô mẫu được tính toán theo công thức xác định cỡ mẫu Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng an toàn $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 10%$, cho ra kích thước mẫu tối thiểu là 97. Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện đối với các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm/dịch vụ của MADG.
4. Kết quả kinh doanh và chỉ số Fanpage chính của Công ty MADG đạt được như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, doanh thu của công ty đạt 2.919 triệu đồng (2020), giảm xuống 2.678 triệu đồng (2021) và phục hồi lên 2.782 triệu đồng (2022); lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 44 triệu đồng (tăng 66,24% so với năm 2021). Về truyền thông, Fanpage chủ lực "Cà phê & máy pha cà phê tại Huế" tính đến ngày 01/12/2023 đạt hơn 13.000 lượt thích và hơn 14.000 lượt theo dõi sau 6 năm vận hành.
5. Các phương pháp xử lý số liệu thống kê nào đã được áp dụng trong khóa luận?
Khóa luận sử dụng các phương pháp: Phương pháp so sánh và tổng hợp đối với số liệu thứ cấp nội bộ; Phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ cơ cấu nhân khẩu học), Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3) và Kiểm định One-Sample T Test (so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định trung lập 3 tại mức ý nghĩa 0,05) trên phần mềm SPSS đối với dữ liệu sơ cấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thảo Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị số và ứng dụng mô hình hành vi AISAS trong việc đánh giá hoạt động truyền thông Facebook tại Công ty TNHH MADG. Nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp về tổ chức, tài chính giai đoạn 2020 – 2022 với khảo sát thực nghiệm định lượng trên 120 khách hàng thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và One-Sample T Test. Kết quả phân tích đã phản ánh rõ thực trạng vận hành hệ sinh thái Fanpage, nhận diện những khâu tiếp cận còn hạn chế trong việc tạo ấn tượng và thúc đẩy chia sẻ của người dùng. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng 5 nhóm giải pháp thực tiễn bám sát tiến trình hành vi khách hàng, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác tiếp thị mạng xã hội của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị F&B vừa và nhỏ.