Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm qua mạng xã hội Facebook tại TP.HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm qua mạng xã hội Facebook tại TPHCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Nội dung luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về Facebook

2.1.1. Mạng xã hội và thương mại xã hội

2.1.2. Giới thiệu về Facebook

2.2. Ý định mua sắm của khách hàng

2.3. Các mô hình lý thuyết liên quan

2.3.1. Thuyết hành vi dự định (TPB)

2.3.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.4. Các nghiên cứu liên quan

2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.6. Các giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Nhận thức sự hữu ích

2.6.2. Nhận thức tính dễ sử dụng

2.6.3. Chuẩn chủ quan (SN)

2.6.4. Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)

2.6.5. Sự tin cậy (Trust)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo

3.2.1. Thang đo nhận thức sự hữu ích (PU)

3.2.2. Thang đo nhận thức tính dễ sử dụng (PEU)

3.2.3. Thang đo chuẩn chủ quan (SN)

3.2.4. Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)

3.2.5. Thang đo sự tin cậy (TRU)

3.2.6. Thang đo ý định mua hàng (PI)

3.3. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.3.1. Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính

3.3.2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.3. Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

3.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4. Mẫu nghiên cứu chính thức

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát

4.2. Phân tích độ tin cậy Cronbach alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. Dò tìm sự vi phạm các giải định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.4.1. Giả định liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

4.4.2. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư

4.4.3. Giả định về tính độc lập của phần dư

4.4.4. Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập

4.5. Phân tích hồi quy

4.6. Kiểm định các giả thuyết

4.7. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến ý định mua sắm qua mạng xã hội Facebook

4.7.1. Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi

4.7.2. Phân tích sự khác biệt theo giới tính

4.7.3. Phân tích sự khác biệt theo trình độ học vấn

4.7.4. Phân tích sự khác biệt theo thu nhập

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt kết quả

5.2. Thảo luận kết quả và đề xuất

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LẠI THANH XUÂN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TẠI TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Tháng 02 năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LẠI THANH XUÂN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TẠI TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH HỘI Tp. Hồ Chí Minh – Tháng 02 năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua sắm qua mạng xã hội Facebook tại Tp. Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu điều tra và kết quả nghiên cứu trong luận văn đƣợc thực hiện nghiêm túc và trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm với cam đoan trên Tp. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2015 Lại Thanh Xuân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .6 Nội dung luận văn. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Tổng quan về Facebook .1 Mạng xã hội và thương mại xã hội .2 Giới thiệu về Facebook .2 Ý định mua sắm của khách hàng .3 Các mô hình lý thuyết liên quan .1 Thuyết hành vi dự định (TPB).2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) .4 Các nghiên cứu liên quan .5 Mô hình nghiên cứu đề xuất .6 Các giả thuyết nghiên cứu .1 Nhận thức sự hữu ích .2 Nhận thức tính dễ sử dụng .3 Chuẩn chủ quan (SN) . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) .5 Sự tin cậy (Trust) . 23 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .2 Xây dựng thang đo .1 Thang đo nhận thức sự hữu ích (PU) .2 Thang đo nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) .3 Thang đo chuẩn chủ quan (SN) .4 Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) .5 Thang đo sự tin cậy (TRU) .6 Thang đo ý định mua hàng (PI) .3 Đánh giá sơ bộ thang đo .1 Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính .2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ .3 Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha .4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Mẫu nghiên cứu chính thức . 35 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát .2 Phân tích độ tin cậy Cronbach alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Dò tìm sự vi phạm các giải định cần thiết trong hồi quy tuyến tính .1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 45 4.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư .3 Giả định về tính độc lập của phần dư .4 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập.5 Phân tích hồi quy . 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Kiểm định các giả thuyết .7 Phân tích ảnh hƣởng của các biến định tính đến ý định mua sắm qua mạng xã hội Facebook .1 Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi .2 Phân tích sự khác biệt theo giới tính .3 Phân tích sự khác biệt theo trình độ học vấn .4 Phân tích sự khác biệt theo thu nhập. 56 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Tóm tắt kết quả .Error! Bookmark not defined.2 Thảo luận kết quả và đề xuất .3 Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ANOVA : (Analysis of Variance) Phƣơng pháp phân tích phƣơng sai EFA : (Exploratory Factor Analysis) Phân tích nhân tố khám phá KMO : (Kaiser-Meyer-Olkin) Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA MLR : (Multiple Linear Regression) Mô hình hồi quy bội PBC : (Perceived Behavirol Control) Nhận thức kiểm soát hành vi PEU : (Perceived Ease of Use) Nhận thức tính dễ sử dụng PI : (Purchase Intention) Ý định mua hàng PU : (Perceived Usefulness) Nhận thức sự hữu ích SN : (Subjective Norms) Chuẩn chủ quan SNS : (Social Networking Sites) Những trang mạng xã hội SPSS : Phần mềm phân tích dữ liệu TAM : (Technology Acceptance Model) Mô hình chấp nhận công nghệ TPA : (Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý TPB : (Theory of Planned Behavior) Thuyết hành vi dự định TRU : (Trust) Sự tin cậy VIF : (Variance Inflation Factor) Hệ số phóng đại phƣơng sai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 : Tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan .1: Thang đo nhận thức sự hữu ích (PU) .2: Thang đo nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) .3: Thang đo chuẩn chủ quan (SN) .4: Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) .5: Thang đo sựu tin cậy (TRU) .6: Thang đo ý định mua hàng (PI) .8: Kết quả phân tích EFA (cho từng khái niệm) .1: Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo .2: Kiểm định KMO and Bartlett .3: Kết quả phân tích EFA .4: Kiểm định KMO and Bartlett .5: Kết quả EFA cho biến phụ thuộc .6: Ma trận tƣơng quan Pearson .7: Đánh giá sự phù hợp của mô hình .8: Phân tích phƣơng sai ANOVA .9: Bảng trọng số hồi quy.10: Kiểm định phƣơng sai theo độ tuổi .11: Kiểm định ANOVA – Độ tuổi .12: Thống kê theo giới tính .13: Kiểm định T-test theo giới tính .14: Kiểm định phƣơng sai theo trình độ học vấn .16: Kiểm định phƣơng sai theo thu nhập .17: Kiểm định ANOVA – Thu nhập .56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA).2: Thuyết hành vi dự định (TPB) .3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) .4: Mô hình kết hợp TAM và TPB.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất.1: Quy trình nghiên cứu .2: Biểu đồ tần số của các phần dƣ chuẩn hóa .46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài Ngày nay hình thức mua sắm trực tuyến càng trở nên phổ biến do sự bùng nổ Internet và việc sử dụng Internet đã trở thành một hành vi thƣờng nhật của hầu hết mọi ngƣời. Internet đã làm thay đổi rất nhiều phƣơng diện trong cuộc sống, đặc biệt là việc chúng ta mua sắm các sản phẩm và dịch vụ. Internet là nơi tạo ra nhiều diễn đàn cho khách hàng. Những cộng đồng ảo, blog, những trang mạng xã hội trực tuyến cung cấp thông tin ảnh hƣởng đến những dự định mua sắm của khách hàng. Những nhà bán lẻ trực tuyến gần đây đã quan tâm về khách hàng tiềm năng khi họ có khả năng hiểu và ảnh hƣởng đến những quyết định mua của khách hàng trong cộng đồng. Từ đó có thể cải thiện quản trị quan hệ khách hàng và tăng doanh số. Vì vậy ngày nay chúng ta có thể tìm thấy nhiều nhà bán lẻ trực tuyến đã bắt đầu kết nối website của họ với những trang mạng xã hội, nhƣ những cửa hàng trực tuyến trên Facebook (Park, Shin & Ju, 2014) Facebook.com là trang mạng xã hội phổ biến nhất trên thế giới và cả ở Việt Nam.6 triệu ngƣời dùng Facebook ở Việt Nam vào tháng 8 năm 2013, chiếm 21.42% dân số và 71.4% ngƣời dùng Internet. Vào tháng 7 năm 2013 Việt Nam đứng thứ 16 trên thế giới về tốc độ tăng lƣợng ngƣời dùng Facebook. Một con số đáng ấn tƣợng trong kết quả của nghiên cứu Socialbakers & SocialTimes.Me (2013) đƣợc công bố tại Hội thảo Toàn cảnh Công nghệ thông tin Việt Nam lần thứ 18 – năm 2013 diễn ra ở thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu Socialbakers (2013) cũng chỉ ra xu hƣớng phát triển trên Facebook ở Việt Nam. Vì lý do đó Facebook trở thành một nơi phù hợp cho những nhà bán lẻ, họ có thể mở những cửa hàng trực tuyến để kinh doanh có hiệu quả. Khi tạo những cửa hàng trên Facebook các nhà bán lẻ hoàn toàn không cần lo lắng về việc cửa hàng của họ sẽ bị quá tải khi có quá nhiều ngƣời cùng truy cập hoặc lỗi của những nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên Facebook không hỗ trợ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tạo một cửa hàng trực tuyến trực tiếp, mà phải thông qua ứng dụng hoặc tƣơng tác với Facebook iframe để có thể tạo ra một website bên trong một website khác. Nghĩa là bạn có thể xây dựng một website của bạn và sau đó thông qua một ứng dụng để liên kết với Facebook. Theo Schiffman, Kamk và Hansen (2008), có rất nhiều ngƣời ảnh hƣởng đến khách hàng nhƣ những thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những nhóm hoặc những ngƣời mà khách hàng muốn so sánh mình với họ. Những thành viên của Facebook có thể tạo tiểu sử cá nhân và chia sẻ thông tin với những ngƣời khác trong một nhóm, nhóm này có thể không bao giờ gặp mặt ở ngoài thế giới thực tuy nhiên họ có thể ảnh hƣởng đến ý định mua sắm (Evans, Jamal và Foxall, 2009) Mạng xã hội trực tuyến này là nơi tuyệt vời cho khách hàng lấy thông tin và cho lời khuyên. Để giảm rủi ro khi mua một sản phẩm mới nhiều khách hàng có xu hƣớng tìm kiếm và tham khảo ý kiến những ngƣời đã từng sử dụng sản phẩm trƣớc khi có ý định mua. Việc sử dụng những trang mạng xã hội trong bán hàng trực tuyến có thể cung cấp cho những nhà tiếp thị và nhà bán lẻ những cơ hội lợi nhuận mới khi cung cấp cho khách hàng không chỉ về thông tin sản phẩm, tính kinh tế mà còn về những lợi ích khi chia sẻ (Hennig Thurau et al. Ngƣời Việt Nam vẫn có thói quen tin tƣởng khi họ có thể cầm nắm và xem hàng hóa trực tiếp. Ý định mua hàng thƣờng bị ảnh hƣởng bởi những ngƣời mà khách hàng biết và tin tƣởng. Tuy nhiên kể từ khi Internet phát triển mạnh và thời gian ngày càng có giá trị thì việc kinh doanh trên mạng đối với nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam cần phát triển thêm nhiều tiện ích mua sắm cho khách hàng. Không thể phủ nhận tính hiệu quả của tiện ích mua sắm trực tuyến hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ