HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHAN VĂN HUÂN ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG CHO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ Ở HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG Ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 8620115 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Phượng Lê NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018 Tác giả luận văn Phan Văn Huân i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Nguyễn Phượng Lê đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Trạm Khuyến nông, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi Cục thống kê huyện Yên Thế, lãnh đạo, cán bộ khuyến nông các xã Xuân Lương, Canh Nậu, Tam Tiến, Hợp tác xã, các hộ sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018 Tác giả luận văn Phan Văn Huân ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vii Danh mục sơ đồ. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của luận văn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Cơ sở lý luận và thực tiễn về các hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè. Cơ sở lý luận để các hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè.
Một số khái niệm có liên quan. Vai trò của khuyến nông cho phát triển sản xuất chè. Đặc điểm của khuyến nông cho phát triển sản xuất chè. Nội dung nghiên cứu về đánh giá hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè. Cơ sở thực tiễn các hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè. Kinh nghiệm về khuyến nông cho phát triển chè của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm về khuyến nông cho phát triển chè ở Việt Nam.
Bài học khuyến nông rút ra cho huyện Yên Thế. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Kết quả phát triển KT-XH huyện Yên Thế. Phương pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Đánh giá thực trạng các hoạt động khuyến nông nhà nước cho phát triển sản xuất chè ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Khái quát tình hình sản xuất chè trên địa bàn. Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch. Đánh giá tổ chức hoạt động khuyến nông nhà nước.
Kết quả hoạt động khuyến nông cho phát triển chè huyện Yên Thế. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Chính sách khuyến nông. Năng lực của cơ quan khuyến nông.
Yếu tố từ người nông dân. Chế độ đối với người làm công tác khuyến nông. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Hoàn thiện hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông.
Cải thiện chế độ đãi ngộ. Tăng cường nguồn lực tài chính. Tăng cường cơ sở vật chất và điều kiện làm việc. 120 Phần 5 Kết luận và kiến nghị.
Đối với tỉnh Bắc Giang. Đối với huyện Yên Thế. Đối với tất cả người dân trên địa bàn huyện. 118 Tài liệu tham khảo.
119 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ATTP An toàn thực phẩm BQ Bình quân BVTV Bảo vệ thực vật CBKN Cán bộ khuyến nông CC Cơ cấu CLSP Chất lượng sản phẩm CN - TTCN - XD Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng ĐVT Đơn vị tính KHKT Khoa học kỹ thuật KT-XH Kinh tế xã hội NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn QML Quy mô lớn QMN Quy mô nhỏ QMTB Quy mô trung bình SL Số lượng STT Số thứ tự THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TM - DV Thương mại - Dịch vụ TT Thị trấn UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2015-2017). Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 03 năm 2015 - 2017. Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Yên Thế qua 3 năm 2015 - 2017.
Diện tích chè của huyện trong 03 năm, từ năm 2015 - 2017. Phương pháp thu thập số liệu thông tin thứ cấp. Phân bố mẫu điều tra. Tỷ lệ hộ sản xuất chè theo quy mô trên địa bàn huyện Yên Thế và tại 3 xã thực hiện đề tài năm 2017.
Đánh giá của các hộ điều tra về công tác xây dựng kế hoạch. Kết quả tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của Trạm Khuyến nông huyện Yên Thế cho phát triển chè trong 03 năm, từ năm 2015 - 2017. Đánh giá của các hộ điều tra về nội dung tập huấn cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về phương pháp truyền đạt của cán bộ khuyến nông cho phát triển sản xuất chè.
Đánh giá của các hộ điều tra về thời gian tổ chức các lớp tập huấn cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về đối tượng tham gia các lớp tập huấn cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về địa điểm tổ chức các lớp tập huấn cho phát triển sản xuất chè. Kết quả thực hiện mô hình của Trạm Khuyến nông trong 03 năm, từ năm 2015 - 2017.
Đánh giá của các hộ điều tra về nội dung của mô hình trình diễn cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về thời vụ triển khai mô hình trình diễn cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về công tác chọn hộ tham gia mô hình cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về khả năng nhân rộng mô hình cho phát triển sản xuất chè.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình cho phát triển sản xuất chè. Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền của Trạm Khuyến nông huyện Yên Thế cho phát triển chè trong 3 năm, từ năm 2015 - 2017. Đánh giá của các hộ điều tra về nội dung thông tin tuyên truyền cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về hình thức tuyên truyền cho phát triển sản xuất chè.
Đánh giá của các hộ điều tra về số lượng thông tin tuyên truyền cho phát triển sản xuất chè. Kết quả thăm quan học tập của Trạm Khuyến nông huyện Yên Thế trong 03 năm, từ năm 2015 - 2017. Đánh giá của các hộ điều tra về nội dung tổ chức thăm quan học tập. Đánh giá của hộ điều tra về công tác tổ chức thăm quan học tập.
Kết quả các cuộc hội thảo của Trạm Khuyến nông huyện Yên Thế trong 03 năm, từ năm 2015 - 2017. Đánh giá của các hộ điều tra về công tác tổ chức hội thảo mô hình cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về chất lượng cây chè giống cho phát triển sản xuất chè. Đánh giá của các hộ điều tra về các giống chè đang được trồng tại địa phương.
Năng suất, sản lượng chè khô của các hộ nông dân cho 1 năm thu hoạch. Kết quả và hiệu quả kinh tế từ sản xuất chè khô (tính cho 1ha). Nguồn nhân lực của khuyến nông Yên Thế. 109 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.
Quá trình lập kế hoạch khuyến nông. Hệ thống tổ chức khuyến nông. 114 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phan Văn Huân Tên luận văn: “Đánh giá các hoạt động khuyến nông cho phát triển sản xuất chè ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” Ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 8620115 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nước ta là một nước có xuất phát điểm thấp từ một nền nông nghiệp lạc hậu, trình độ sản xuất còn thấp kém. Trong khi trên thế giới, thông tin, kỹ thuật và công nghệ thay đổi từng ngày, khả năng tiếp cận và nguồn lực của nông dân và nông thôn còn hạn chế.
Vì vậy, việc chú trọng vào nâng cao tri thức cho nông dân, nâng cao sức cạnh tranh trong hội nhập quốc tế, hiện đại hóa nông nghiệp, đưa các tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa là vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm.