Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử toàn cầu đang trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ cùng tiến trình chuyển đổi số. Theo số liệu từ Báo cáo Kinh tế và Dự báo năm 2024, quy mô thị trường thương mại điện tử thế giới đạt 6,3 nghìn tỷ USD, chiếm 45% thị phần bán lẻ, tăng trưởng 8% so với năm 2022 và 17% so với năm 2023. Tại Việt Nam, thương mại điện tử được dự báo đạt quy mô giao dịch 16,8 tỷ USD vào năm 2025 (Vũ Linh, 2024). Báo cáo quý 1 năm 2024 của YouNet ECI ghi nhận tổng giá trị giao dịch (GMV) của bốn sàn thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam đạt 79,12 nghìn tỷ đồng với 768,44 triệu đơn vị sản phẩm tiêu thụ; trong đó Shopee giữ vị trí dẫn đầu với 53,74 nghìn tỷ đồng, chiếm 67,9% thị phần toàn thị trường và nắm giữ hơn 50% thị phần ở hầu hết các ngành hàng.

Song hành với sự phát triển của hạ tầng số, nhận thức của người tiêu dùng về sức khỏe và an toàn thực phẩm ngày càng gia tăng, tạo lực đẩy cho nhu cầu tiêu thụ nông sản có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại UFO (sở hữu thương hiệu FoodMap, thành lập tháng 12/2018) đã chọn Shopee làm kênh phân phối trực tuyến chủ lực nhằm kết nối trực tiếp nông sản từ nông dân đến người tiêu dùng. Sau 6 năm vận hành trên Shopee, gian hàng FoodMap đạt quy mô 219 sản phẩm, hơn 119.500 lượt đánh giá tích cực và ghi nhận doanh thu năm 2024 đạt gần 5,335 tỷ đồng với 26.142 sản phẩm bán ra. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh không lành mạnh từ các mặt hàng nông sản giá rẻ không rõ nguồn gốc trên sàn số, đồng thời bộc lộ các hạn chế nội tại về chất lượng hình ảnh hiển thị, độ chi tiết của thông tin sản phẩm, năng lực vận hành dịch vụ hậu mãi và hiệu quả khai thác công cụ tiếp thị trực tuyến.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hiệu quả kinh doanh trực tuyến sản phẩm FoodMap trên sàn Shopee chịu tác động của những yếu tố nào?
  2. Ảnh hưởng cụ thể và mức độ tác động của các yếu tố đó đến hoạt động bán hàng ra sao?
  3. Để tối ưu hiệu quả kinh doanh trên Shopee, doanh nghiệp cần áp dụng những giải pháp nào trong tương lai, nhằm gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường?

Về mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hoạt động bán hàng trực tuyến của FoodMap trên nền tảng Shopee, tập trung phân tích hiệu quả kinh doanh của các sản phẩm nông sản, qua đó đề xuất giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng và mở rộng thị phần.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử.
    2. Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh các sản phẩm nông sản của FoodMap trên nền tảng Shopee.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng và mở rộng thị phần của FoodMap đối với nhóm sản phẩm nông sản trên sàn Shopee.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng trực tuyến trên nền tảng Shopee đối với sản phẩm nông sản của FoodMap.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã thực hiện giao dịch mua nông sản FoodMap qua sàn Shopee.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại văn phòng chi nhánh Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại UFO (FoodMap) tại Huế, địa chỉ 116/12 Trường Chinh, phường Phú Xuân, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 02/2025 đến tháng 03/2025; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2025–2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa hệ thống lý luận về bán hàng (Philip Kotler, 2018; Comer, 2008; John W. Ernest & Richard Ashmun, 1973; Phạm Thị Thu Hương, 1995) và bán hàng trực tuyến (Laudon & Traver, 2017; Nguyễn Mạnh Hùng, 2020; Kotler & Keller, 2016). Khái niệm thương mại điện tử được chuẩn hóa dựa trên định nghĩa của WTO (1998), OECD (2005) và Điều 3, Khoản 1, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam. Hoạt động bán hàng qua sàn được phân loại theo các mô hình B2B, B2C, C2C, B2G và thương mại di động (Zorayda Ruth Andam, 2023).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng khi mua hàng trực tuyến đối với nông sản FoodMap trên Shopee:

  • Sản phẩm (SP): Dựa trên lý thuyết giá trị sản phẩm và tín hiệu chất lượng của Kotler (2013), Rae Yule Kim (2021).
  • Giá cả (GC): Dựa trên nghiên cứu mức độ hợp lý về giá của Solvay Brussels School (2004).
  • Nhân viên tư vấn (NV): Dựa trên nghiên cứu về năng lực tư vấn trực tuyến của Tzavlopoulos & cộng sự (2019).
  • Kênh bán hàng trực tuyến (KBH): Kế thừa mô hình chất lượng bán lẻ điện tử của Szymanski & Hise (2000).
  • Chuẩn chủ quan (CQ): Tiếp cận từ thuyết hành vi hợp lý và hành vi hoạch định của Ajzen & Fishbein (1975), Taylor & Todd (1995).
  • Chăm sóc khách hàng sau mua (CSKH): Dựa trên nghiên cứu tác động dịch vụ hậu mãi của Cao & cộng sự (2018).
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng về hoạt động bán hàng trực tuyến (DG).
Nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Sản phẩm SP1 Khách hàng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm phong phú Khưu Ngọc Huyền (2016)
SP2 Nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm minh bạch, nhãn mác đầy đủ Tác giả tổng hợp
SP3 Sản phẩm chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Hải (2016)
SP4 Mô tả sản phẩm chính xác, trùng hợp với hình ảnh thực tế Hồ Gia Bảo (2022)
Giá cả GC1 Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm Đặng Thị Kim Hoa (2017)
GC2 Giá cả cạnh tranh so với các sản phẩm của công ty khác Bùi Hồng Quý (2017)
GC3 Giá cả phù hợp với khả năng tài chính của quý khách Bổ sung mới
GC4 Thường xuyên có nhiều chương trình khuyến mãi, quà tặng kèm hấp dẫn Nguyễn Thị Ái Dy (2023)
Nhân viên tư vấn NV1 Nhân viên tư vấn thân thiện, nhiệt tình, lịch sự Trần Phú (2022)
NV2 Nhân viên am hiểu, nắm rõ thông tin về sản phẩm Phùng Công Minh Phúc (2012)
NV3 Nhân viên tư vấn thấu hiểu nhu cầu, quan tâm đến khách hàng Nguyễn Đức Quân (2017)
NV4 Nhân viên giải đáp tốt các thắc mắc của khách hàng Lưu Thụy Việt Thùy (2016)
Kênh bán hàng trực tuyến KBH1 Hình ảnh đẹp mắt, sắc nét, nổi bật được sản phẩm Trần Thị Lan Anh (2022)
KBH2 Nội dung thể hiện rõ ràng, chi tiết Trần Thị Lan Anh (2022)
KBH3 Sản phẩm có danh mục trình bày dễ tìm, dễ lựa chọn Trần Thị Lan Anh (2022)
KBH4 Kênh bán hàng có giao diện đẹp mắt, thu hút, có sự sáng tạo Trần Thị Lan Anh (2022)
Chuẩn chủ quan CQ1 Tham khảo ý kiến người thân, bạn bè trước khi mua sản phẩm Ngô Thị Quỳnh Anh (2022)
CQ2 Tham khảo các đánh giá và nhận xét của khách hàng về sản phẩm trước khi mua Ngô Thị Quỳnh Anh (2022)
CQ3 Được bạn bè, người thân giới thiệu về các sản phẩm của công ty Ngô Thị Quỳnh Anh (2022)
CQ4 Tìm thấy được thông tin của công ty trong lúc đang tìm kiếm thông tin sản phẩm qua internet Huỳnh Tân Văn Huy (2024)
Chăm sóc khách hàng sau mua CSKH1 Chính sách đổi trả hàng hóa linh hoạt và dễ dàng thực hiện Nguyễn Thị Ái Dy (2023)
CSKH2 Mọi ý kiến khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết thỏa đáng Trần Phú (2022)
CSKH3 Nhân viên chu đáo, thường gọi hỏi thăm, giải đáp các thắc mắc trong quá trình sử dụng Nguyễn Thị Thu Hiếu (2024)
CSKH4 Luôn đặt lợi ích khách hàng là sự ưu tiên Hoàng Tiến Nhật (2021)
Sự hài lòng DG1 Quý khách hài lòng với chất lượng sản phẩm và hoạt động bán hàng của công ty Trần Thị Lan Anh (2022)
DG2 Quý khách sẽ tin tưởng mua hàng trên sàn Shopee của công ty thêm những lần sau Trần Phú (2022)
DG3 Quý khách sẽ giới thiệu đến người thân, bạn bè mua hàng trên sàn Shopee của công ty Nguyễn Thị Thu Thủy (2020)

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo bán hàng, báo cáo tiếp thị, báo cáo tài chính nội bộ của FoodMap giai đoạn 2022–2024; số liệu thống kê ngành nông nghiệp từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; các báo cáo thị trường thương mại điện tử của YouNet ECI và Virace.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Form) gửi qua hệ thống tin nhắn Shopee kèm mã giảm giá cho khách hàng đã mua sản phẩm FoodMap. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: phân tích nhân tố khám phá EFA cần tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (27 biến x 5 = 135 mẫu; theo Hair et al., 1998) và phân tích hồi quy cần n ≥ 50 + 8m (với m = 6 biến độc lập, n ≥ 98 mẫu; theo Tabachnick & Fidell, 2007). Nhằm dự phòng sai số, tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là n = 150 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS để thực hiện thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Tần số, Tỷ lệ phần trăm); kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha ≥ 0,6 và tương quan biến - tổng ≥ 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Factor loading ≥ 0,5; Eigenvalue > 1; Tổng phương sai trích ≥ 50%); phân tích tương quan Pearson (Sig. < 0,05); phân tích hồi quy tuyến tính bội đánh giá qua $R^2$ điều chỉnh, phân tích phương sai ANOVA và hệ số phóng đại phương sai VIF (VIF < 2 nhằm loại trừ đa cộng tuyến); kiểm tra vi phạm giả định bằng đồ thị Histogram và phân tán Scatter Plot; kiểm định One Sample T-Test trên thang đo Likert 5 mức độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu liên quan đến hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn TMĐT Shopee

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về bán hàng và bán hàng trực tuyến, đối chiếu ưu thế (vận hành linh hoạt, tối ưu chi phí mặt bằng, phạm vi tiếp cận rộng) và hạn chế (rủi ro pháp lý, an ninh mạng, trở ngại thiết lập niềm tin người tiêu dùng). Tác giả tổng hợp 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động thương mại điện tử theo MisaEshop (2019): nguồn gốc/giá cả (chiếm 49% mối quan tâm của người dùng), kênh phân phối, đội ngũ tư vấn, quy trình đặt hàng/thanh toán và chương trình khuyến mãi. Các chỉ số đo lường hiệu quả vận hành gian hàng trên sàn gồm: lượng truy cập (Traffic), tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate - CR), giá trị trung bình đơn hàng (Average Order Value - AOV), lượng theo dõi mới và lượt xem trang (Admatrix, 2024).

Phần tổng quan nghiên cứu phân tích các công trình quốc tế như Jayram Javier (2024, nghiên cứu hiệu quả bán hàng tại Capiz), Som Sekhar Bhattacharyya (2021, phân tích hiệu suất bán hàng mùa khuyến mãi tại Ấn Độ với 5 rào cản chính: giao hàng chậm, hoàn đơn, lựa chọn hạn chế, giá cao, lưu lượng truy cập thấp), và Celia Pricilla Mesatania (2022, đánh giá 23 yếu tố hành vi mua sắm trên Shopee bằng chỉ số RII). Đồng thời, tác giả tổng kết các công trình trong nước của Nguyễn Thị Khánh Ly (2024, nghiên cứu 5 nhân tố chi phối ý định mua sắm trên Shopee), Nguyễn Thị Ái Dy (2023, đánh giá hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty MADG), và Hoàng Tiến Nhật (2021, khảo sát 6 nhân tố tại Công ty HTV Huế với kết quả chăm sóc khách hàng và kênh bán hàng có trọng số cao nhất).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả cung cấp dữ liệu ngành nông nghiệp Việt Nam năm 2022: giá trị gia tăng toàn ngành tăng 3,36%, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 53,22 tỷ USD (thặng dư thương mại trên 8,5 tỷ USD, chiếm hơn 75% giá trị xuất siêu cả nước), hướng tới mục tiêu tăng trưởng 3,3 - 3,4% và xuất khẩu 64 - 65 tỷ USD vào năm 2025. Về nền tảng Shopee Việt Nam, văn bản trình bày quá trình phát triển từ khi thành lập bởi SEA Group (2015), gia nhập thị trường Việt Nam (2016), vượt qua đối thủ để dẫn đầu từ năm 2018 đến vị thế chiếm 67,9% thị phần vào quý 1 năm 2024. Phân tích thực tiễn chỉ rõ lợi thế của Shopee (lượng truy cập lớn, giao diện tương tác đa năng với ShopeeLive, Shopee Games, Shopee Feed, chi phí cạnh tranh) và thách thức lớn đối với nhà bán lẻ (cạnh tranh phá giá gay gắt, chi phí vận chuyển cao, tỷ lệ hoàn hủy đơn lớn).

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee đối với sản phẩm của FoodMap

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại UFO (FoodMap), đại diện pháp luật là ông Phạm Ngọc Anh Tùng, thành lập tháng 12/2018. Trụ sở và văn phòng tại 284/3 Lũy Bán Bích, kho Tân Phú tại 284/11 Lũy Bán Bích (phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM). Doanh nghiệp xây dựng hệ sinh thái kết nối hơn 300 trang trại và 500 nhà sản xuất, cung ứng hơn 2.000 sản phẩm nông sản và đặc sản Việt Nam. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành các phòng ban: Thương mại điện tử (quản trị Shopee, TikTok, App, Website), Vận hành (kênh truyền thống, đại lý), Kế toán, Kinh doanh, Thu mua, Hành chính nhân sự, và Marketing (chia thành 3 nhóm chuyên trách: Design, Content, Media).

Nhóm danh mục sản phẩm Danh mục mặt hàng tiêu biểu Đặc điểm chất lượng và phân phối
Trái cây tươi Xoài, bưởi, dưa hấu, nho, táo... Nguồn gốc rõ ràng từ nông dân toàn quốc, không chất bảo quản độc hại; bán chạy trên Website, Fanpage; gian hàng Shopee duy trì điểm đánh giá 4,8/5 sao.
Trái cây sấy Dâu tây sấy dẻo, hạt macca Lâm Đồng, hồng sấy dẻo/thăng hoa, bưởi non sấy giòn, dừa sấy giòn, mít sấy, chuối sấy Áp dụng công nghệ sấy dẻo và sấy thăng hoa giữ nguyên hương vị; nguồn cung ổn định quanh năm; điểm đánh giá khách hàng đạt 4,8/5 sao.
Đặc sản vùng miền Trà Ô Long Mộc Châu, bánh ép Huế, tương ớt cà chua, hồng treo gió Đà Lạt, tiêu đen Phú Quốc, đường thốt nốt An Giang Kết nối sản vật nguyên bản Bắc - Trung - Nam, minh bạch chỉ dẫn địa lý và tạo sinh kế bền vững cho nông hộ đối tác.
Trà - Cà phê - Socola & Đồ uống Trà Ô Long, cà phê rang xay Lâm Đồng, nước atiso đỏ miền Trung, rượu ngâm táo mèo/mơ Tây Bắc, trà gừng, trà chùm ngây Nguyên liệu tuyển chọn từ vùng trồng đạt chuẩn, quy trình chế biến giữ trọn hương vị đặc trưng.

Kết quả kinh doanh của FoodMap Asia trên Shopee năm 2024 ghi nhận doanh thu đạt xấp xỉ 5,335 tỷ đồng với 26.142 đơn vị sản phẩm tiêu thụ, lũy kế đạt hơn 119.500 đánh giá tích cực. Tác giả thực hiện khảo sát n = 150 khách hàng để phân tích định lượng:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của 6 thang đo biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện trích nhân tố cho 24 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc với kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê và KMO đạt chuẩn.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Kiểm định đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, xác nhận mức độ giải thích của $R^2$ điều chỉnh và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Scatter Plot.
  • Khảo sát One Sample T-Test: Đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố Sản phẩm, Giá cả, Kênh bán hàng, Chăm sóc khách hàng, Chuẩn chủ quan.

Chương 2 đúc kết các mặt đạt được về doanh số và độ phủ thương hiệu, đồng thời nhận diện tồn tại: mô tả sản phẩm trên Shopee chưa đồng bộ với thực tế, hình ảnh thiết kế thiếu tính chuyên nghiệp, tỷ lệ thoát trang còn xuất hiện và dịch vụ chăm sóc giải quyết khiếu nại sau bán hàng chưa đáp ứng kỳ vọng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động bán hàng trực tuyến đối với sản phẩm của FoodMap trên sàn thương mại điện tử Shopee

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cho giai đoạn 2025–2027:

  1. Giải pháp về sản phẩm: Hoàn thiện quy chuẩn kiểm tra chất lượng nông sản đầu vào; chuẩn hóa nội dung mô tả kỹ thuật, hướng dẫn bảo quản và thông tin mùa vụ cho 219 mặt hàng; bảo đảm độ trùng khớp tuyệt đối giữa hình ảnh đăng tải và sản phẩm giao thực tế.
  2. Giải pháp về kênh bán hàng trực tuyến: Tái cấu trúc giao diện gian hàng Shopee FoodMap Asia; thiết kế lại hệ thống nhận diện hình ảnh sắc nét, phân chia danh mục khoa học; đẩy mạnh các phiên phát sóng ShopeeLive và bài đăng Shopee Feed nhằm tăng lưu lượng truy cập tự nhiên.
  3. Giải pháp về chuẩn chủ quan: Thiết lập quy trình khuyến khích khách hàng cũ để lại đánh giá kèm hình ảnh/video thực tế; xử lý nhanh các phản hồi tiêu cực nhằm duy trì điểm đánh giá trên mức 4,8 sao; tăng cường truyền thông lan tỏa giá trị nông sản sạch trên mạng xã hội để tạo ảnh hưởng tích cực từ người thân và bạn bè.
  4. Giải pháp về giá cả: Tối ưu chi phí chuỗi cung ứng để xây dựng mức giá cạnh tranh so với mặt bằng nông sản sàn; thiết kế linh hoạt các chương trình khuyến mãi, gói quà tặng kèm, tận dụng hiệu quả các đợt Flash Sale và Voucher độc quyền của Shopee.
  5. Giải pháp chăm sóc khách hàng sau mua: Hoàn thiện quy trình đổi trả linh hoạt đối với hàng nông sản dễ hư hỏng; đào tạo đội ngũ CSKH trực chat Shopee với thái độ tận tình, am hiểu sản phẩm và tăng cường gọi điện/nhắn tin hỗ trợ khách hàng xử lý thắc mắc sau khi nhận hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

  • Số liệu hoạt động: Sau 6 năm vận hành trên Shopee, FoodMap sở hữu 219 mã sản phẩm nông sản, ghi nhận hơn 119.500 đánh giá tích cực với điểm trung bình đạt 4,8/5 sao. Doanh thu năm 2024 đạt gần 5,335 tỷ đồng với 26.142 đơn vị sản phẩm được tiêu thụ thành công. Hệ thống cung ứng kết nối trực tiếp với 300 trang trại và 500 nhà sản xuất trên toàn quốc.
  • Kết quả mô hình định lượng: Xác định được hệ thống 6 nhân tố chi phối hoạt động bán hàng trực tuyến và sự hài lòng của khách hàng trên Shopee: Sản phẩm, Đội ngũ tư vấn, Kênh bán hàng, Chuẩn chủ quan, Giá cả, và Dịch vụ chăm sóc sau mua.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa mô hình đánh giá hiệu quả thương mại điện tử áp dụng chuyên biệt cho ngành hàng nông sản tại Việt Nam; kết hợp đồng bộ phân tích dữ liệu thứ cấp (báo cáo bán hàng, tài chính 2022–2024) với khảo sát thực nghiệm sơ cấp (n = 150); cung cấp căn cứ thực chứng cho Ban lãnh đạo Công ty UFO trong hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn 2025–2027.
  • Kiến nghị thực thi: Đề xuất với Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý sàn thương mại điện tử, kiểm soát chặt chẽ gian lận nguồn gốc nông sản nhập lậu và bảo vệ người tiêu dùng; đồng thời kiến nghị Công ty UFO tái cấu trúc phòng thương mại điện tử, đầu tư chuẩn hóa media sản phẩm và nâng cao năng lực đội ngũ tư vấn trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu vào đối tượng tiếp cận từ văn phòng chi nhánh Huế (116/12 Trường Chinh, TP Huế), chưa mở rộng khảo sát tương xứng tại các thị trường trọng điểm tiêu thụ nông sản lớn như TP.HCM và Hà Nội.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu dự kiến n = 150 người trả lời trong khoảng thời gian ngắn (tháng 02/2025 đến tháng 03/2025) có thể làm giảm tính đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng mua sắm trên sàn.
  • Nguồn số liệu thứ cấp nội bộ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2022–2024).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các phân khúc khách hàng đa dạng theo vùng miền, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất để nâng cao giá trị tổng quát hóa.
  • Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh hiệu quả kinh doanh đa kênh giữa sàn Shopee với các nền tảng thương mại điện tử khác như TikTok Shop, Lazada và kênh bán hàng trực tiếp qua Website/Fanpage nội bộ của FoodMap.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Kinh doanh thương mại, Marketing và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học: cung cấp phương pháp luận hoàn chỉnh từ xây dựng khung thang đo Likert, tính toán cỡ mẫu theo Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (2007), đến quy trình xử lý dữ liệu thống kê SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định phân phối phần dư).
  • Các doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp số, hợp tác xã và nhà bán lẻ trực tuyến: cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về cơ cấu tổ chức chuyên môn hóa (gồm các bộ phận TMĐT, Vận hành, Thu mua, Marketing chuyên trách Design/Content/Media) và kinh nghiệm vận hành gian hàng nông sản trên nền tảng Shopee.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thiết kế thang đo chi tiết 27 biến quan sát tại Chương 1 và bộ giải pháp tích hợp 5 khía cạnh vận hành sàn thương mại điện tử tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh của FoodMap trên sàn Shopee năm 2024 đạt được những con số cụ thể nào?
Năm 2024, FoodMap ghi nhận doanh thu trên Shopee đạt gần 5,335 tỷ đồng với 26.142 sản phẩm bán ra; duy trì danh mục 219 sản phẩm trực tuyến và tích lũy được hơn 119.500 đánh giá tích cực với điểm trung bình đạt 4,8/5 sao.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm bao nhiêu nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Sản phẩm: 4 biến, Giá cả: 4 biến, Nhân viên tư vấn: 4 biến, Kênh bán hàng trực tuyến: 4 biến, Chuẩn chủ quan: 4 biến, Chăm sóc khách hàng sau mua: 4 biến) và 1 nhân tố phụ thuộc (Sự hài lòng khi mua hàng trực tuyến: 3 biến), tạo thành tổng cộng 27 biến quan sát.

3. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán dựa trên những nguyên tắc khoa học nào?
Kích thước mẫu tối thiểu được xác định dựa trên hai điều kiện: tiêu chuẩn EFA của Hair et al. (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến ($27 \times 5 = 135$ mẫu) và tiêu chuẩn hồi quy bội của Tabachnick & Fidell (2007) với công thức $n \ge 50 + 8m$ ($50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu). Tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là $n = 150$ để bảo đảm độ tin cậy và bù đắp sai số.

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại UFO (FoodMap) được thiết kế như thế nào?
Công ty tổ chức theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo 7 phòng ban trực thuộc: Phòng Thương mại điện tử, Phòng Vận hành, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Thu mua, Phòng Hành chính nhân sự, và Phòng Marketing (gồm 3 nhóm chuyên môn: Design, Content, Media).

5. Những hạn chế nội tại nào trong vận hành gian hàng Shopee của FoodMap được tác giả chỉ ra?
Khóa luận chỉ rõ thông tin mô tả sản phẩm trên sàn chưa thực sự đầy đủ, hình ảnh sản phẩm thiếu tính đồng bộ và chuyên nghiệp, dịch vụ hậu mãi và giải quyết khiếu nại sau bán hàng chưa kịp thời, cùng với việc chưa khai thác tối ưu các công cụ quảng cáo có trả phí trên nền tảng Shopee.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kiều Oanh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động bán hàng trực tuyến đối với ngành hàng nông sản của FoodMap trên nền tảng Shopee giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính, bán hàng nội bộ và phương pháp khảo sát định lượng với 27 biến quan sát, nghiên cứu đã làm rõ tác động của 6 nhân tố cốt lõi đến sự hài lòng của người tiêu dùng số. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 cung cấp định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, hoàn thiện dịch vụ hậu mãi và mở rộng thị phần bền vững trong giai đoạn 2025–2027.