Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước sạch là yếu tố thiết yếu duy trì sự sống và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Theo các số liệu thống kê của Liên Hiệp Quốc được trích dẫn trong công trình, tài nguyên nước trên thế giới phân bổ không đồng đều; sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và thói quen lãng phí tài nguyên đã làm suy giảm nghiêm trọng nguồn nước khả dụng. Trên thực tế, chỉ khoảng 55% lượng nước khai thác được đưa vào sử dụng thực sự, trong khi 45% còn lại bị thất thoát, rò rỉ trên hệ thống phân phối hoặc bốc hơi trong quá trình tưới tiêu nông nghiệp.

Tại Việt Nam, vấn đề cung cấp nước sạch nông thôn và khu vực ven đô đã được Chính phủ đặc biệt quan tâm thông qua "Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020". Tuy nhiên, áp lực từ quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, chất thải sinh hoạt, hoạt động sản xuất công nghiệp và lạm dụng hóa chất nông nghiệp đã khiến nguồn nước ngầm tại nhiều địa phương đứng trước nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng và hợp chất hữu cơ. Xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội là khu vực ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân rất lớn. Trạm cấp nước sạch thuộc Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá được thành lập nhằm khai thác và xử lý nguồn nước dưới đất phục vụ cộng đồng dân cư địa phương. Việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và toàn diện hiệu quả công nghệ xử lý của trạm là cơ sở khoa học để kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất các giải pháp kỹ thuật tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Đánh giá hiệu quả xử lý nước của Trạm xử lý nước sạch tại Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá.
  2. Khái quát các đặc trưng chính về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hoạt động của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá.
  3. Đánh giá hiện trạng môi trường và chất lượng nước trước cũng như sau khi qua hệ thống xử lý của trạm cấp nước.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành ổn định cho trạm cấp nước sạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước ngầm khai thác từ giếng khoan (nước thô đầu vào) và nước sau khi qua dây chuyền xử lý (nước sạch cấp cho sinh hoạt) tại Trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá.
  • Phạm vi không gian: Trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá tại thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2019; công tác lấy mẫu hiện trường được tổ chức qua 2 đợt tương ứng với hai mùa: mùa khô (tháng 11 - 12/2018) và mùa mưa (tháng 3 - 4/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các khái niệm khoa học môi trường về chất lượng nước, nước ngầm (nước ngầm có áp và không có áp), các hiện tượng suy thoái và nhiễm bẩn nguồn nước ngầm. Đồng thời, tác giả tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành, bao gồm:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Thông tư và quyết định: Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất; Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT quy định điều kiện năng lực tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước; Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn phí bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT hướng dẫn đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải; Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt); QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt); QCVN 09-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo sát thực địa, lấy mẫu quan trắc thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thống kê so sánh:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tân Triều và huyện Thanh Trì; tổng hợp các báo cáo nghiên cứu, tài liệu khoa học về công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt.
  2. Phương pháp khảo sát và lấy mẫu hiện trường:
    • Quy trình lấy mẫu tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 6000 - 1995 (ISO 5667 - 11:1992). Vị trí lấy mẫu gồm 2 điểm: tại trạm bơm nước giếng khoan trước xử lý và tại bể chứa nước sạch sau xử lý.
    • Hoạt động lấy mẫu chia thành 2 đợt: Đợt 1 vào mùa khô (tháng 11 và 12/2018), Đợt 2 vào mùa mưa (tháng 3 và 4/2019). Dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng, mẫu chứa trong chai nhựa 0,5 lít, bảo quản ở nhiệt độ 4°C trong thùng xốp theo TCVN 5993-1995 trước khi chuyển về phân tích tại Phòng Thí nghiệm thuộc Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (ITET).
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Các chỉ tiêu lý - hóa - vi sinh được định lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế ISO và phương pháp chuẩn Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (SMEWW):
      • Màu sắc: TCVN 6185 - 1996.
      • Mùi vị: Phương pháp cảm quan hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B.
      • Độ đục: TCVN 6184 - 1996.
      • Clo dư: SMEWW 4500-Cl hoặc US EPA 300.1.
      • pH: TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500-H+.
      • Amoni ($NH_4^+$): SMEWW 4500-$NH_3$ C.
      • Sắt tổng số ($Fe^{2+}, Fe^{3+}$): TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc SMEWW 3500-Fe.
      • Mangan ($Mn$): SMEWW 3500-Mn.
      • Chỉ số Pecmanganat: TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993(E)).
      • Độ cứng tính theo $CaCO_3$: TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 4500-Cl-D.
      • Clorua ($Cl^-$): TCVN 6195 - 1996 (ISO 9297 - 1989) hoặc SMEWW 4500-Cl-D.
      • Florua ($F^-$): TCVN 6195 - 1996 (ISO 10359-1-1992) hoặc SMEWW 4500-F-.
      • Asen tổng số ($As$): TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500-AsB.
      • Coliform tổng số và E. coli: TCVN 6187-1,2:1996 (ISO 9308-1,2-1990) hoặc SMEWW 9222.
  4. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Dùng các công cụ bảng biểu, đồ thị của Microsoft Office để thống kê, so sánh đối chiếu giá trị đo đạc với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 02:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại khu vực nông thôn và đô thị hóa. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được (tính chính xác, tính khoa học, tính đại diện của mẫu) và ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn của đề tài đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành trạm cấp nước sạch.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập hợp các cơ sở lý luận về tài nguyên nước, các tầng chứa nước ngầm, nguyên nhân gây suy thoái chất lượng nước ngầm và ý nghĩa vệ sinh của các thông số hóa - lý trong nước sinh hoạt (pH, sắt, mangan, amoni, chỉ số pecmanganat, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh). Tác giả trình bày bức tranh tổng thể về hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời tổng kết các phương pháp xử lý nước cấp truyền thống và hiện đại như: làm thoáng, keo tụ - tạo bông, lắng, lọc qua vật liệu hạt, khử trùng bằng hóa chất và ổn định nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm nghiên cứu tại xã Tân Triều, khung thời gian khảo sát thực nghiệm (10/2018 - 5/2019), các nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và hệ thống quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN, ISO và SMEWW.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nội dung cốt lõi:

  1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phân tích điều kiện tự nhiên, địa hình đồng bằng bồi tích sông Hồng, chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Nhuệ và sông Tô Lịch, cùng đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa tại xã Tân Triều với lượng mưa trung bình năm 1.700 - 1.900 mm. Về mặt kinh tế - xã hội, xã có diện tích đất tự nhiên 297,7163 ha, dân số phân bố tại 2 thôn (Triều Khúc và Yên Xá) với cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh sang tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ.
  2. Đặc điểm trạm cấp nước Yên Xá: Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá quản lý trạm cấp nước phục vụ khoảng 2.000 hộ dân tại Thôn Yên Xá, Khu tập thể dệt Hà Đông, Khu tập thể xây dựng 34 và Khu tập thể 829.
  3. Quy trình công nghệ xử lý: Dây chuyền công nghệ gồm các công đoạn kế tiếp nhau: Nước giếng khoan $\rightarrow$ Trạm bơm giếng $\rightarrow$ Tháp làm thoáng cao tải (thời gian lưu tiếp xúc $t = 30 - 45$ phút) $\rightarrow$ Bể xốp lọc ngược (sục rửa 2 lần/ngày) $\rightarrow$ Bể lọc cát thạch anh và sỏi đỡ (vệ sinh hàng ngày, thay mới vật liệu lọc 1 năm/lần) $\rightarrow$ Khử trùng bằng hóa chất Javel (liều lượng $0,5 - 0,7\text{ mg/l}$) $\rightarrow$ Bể chứa nước sạch $\rightarrow$ Trạm bơm mạng lưới $\rightarrow$ Mạng lưới đường ống phân phối đến hộ tiêu dùng.
  4. Đánh giá chất lượng nước thô và hiệu quả xử lý: Thảo luận chi tiết biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm trong nước giếng khoan theo mùa và hiệu suất loại bỏ sắt, mangan, độ cứng và chất hữu cơ sau khi qua hệ thống xử lý.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết luận chính về chất lượng nguồn nước ngầm đầu vào và hiệu quả vận hành của trạm cấp nước sạch Yên Xá; đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm duy trì chất lượng nước đạt chuẩn và nâng cao năng lực giám sát môi trường tại cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan trước xử lý

Kết quả phân tích mẫu nước thô lấy tại trạm bơm giếng khoan qua 4 tháng khảo sát (đại diện cho mùa khô và mùa mưa) cho thấy nguồn nước ngầm có hàm lượng sắt tổng số vượt chuẩn quy định nhiều lần, hàm lượng mangan và độ cứng ở mức cao. Nồng độ các chất có sự dao động theo mùa: mùa khô có nồng độ chất ô nhiễm cao hơn mùa mưa.

STT Thông số phân tích Đơn vị Tháng 11/2018 (Mùa khô) Tháng 12/2018 (Mùa khô) Tháng 3/2019 (Mùa mưa) Tháng 4/2019 (Mùa mưa) Giới hạn tối đa (QCVN 02:2009/BYT)
1 Màu sắc TCU 6,2 6,4 3,5 3,1 15
2 Mùi vị - Không mùi lạ Không mùi lạ Không mùi lạ Không mùi lạ Không có mùi vị lạ
3 Độ đục NTU 1,0 1,1 0,7 0,5 5
4 Clo dư mg/l < 0,3 < 0,3 < 0,3 < 0,3 -
5 pH - 7,4 7,5 7,0 6,9 6,0 - 8,5
6 Amoni ($NH_4^+$) mg/l 0,05 0,07 0,03 0,02 3
7 Sắt tổng số ($Fe$) mg/l 9,4 10,2 7,4 6,8 0,5
8 Mangan ($Mn$) mg/l 0,54 0,49 0,31 0,30 -
9 Chỉ số Pecmanganat mg/l 1,9 1,7 0,8 1,2 4
10 Độ cứng ($CaCO_3$) mg/l 127,8 124,3 102,7 98,6 -
11 Clorua ($Cl^-$) mg/l 104,4 109,0 98,1 94,5 -
12 Florua ($F^-$) mg/l 1,08 0,92 0,73 0,82 -
13 Asen tổng số ($As$) mg/l < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 0,05
14 E. coli MPN/100ml KPHT KPHT KPHT KPHT KPHT
15 Coliform tổng số MPN/100ml < 3 < 3 < 3 < 3 150

Ghi chú: KPHT: Không phát hiện thấy.

Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống

Nước sau khi qua toàn bộ dây chuyền xử lý (làm thoáng qua tháp cao tải, lọc xốp ngược, lọc cát thạch anh và khử trùng Javel) cho thấy chất lượng được cải thiện rõ rệt:

STT Thông số Đơn vị Nước thô (Tháng 11/2018) Nước sạch sau xử lý (Tháng 11/2018) QCVN 02:2009/BYT Đánh giá đạt/vượt quy chuẩn
1 Màu sắc TCU 6,2 3,2 15 Đạt quy chuẩn
2 Mùi vị - Không mùi lạ Không mùi lạ Không mùi lạ Đạt quy chuẩn
3 Độ đục NTU 1,0 0,7 5 Đạt quy chuẩn
4 Clo dư mg/l < 0,3 < 0,3 - Phù hợp
5 pH - 7,4 7,0 6,0 - 8,5 Đạt quy chuẩn
6 Amoni ($NH_4^+$) mg/l 0,05 0,02 3 Đạt quy chuẩn
7 Sắt tổng số ($Fe$) mg/l 9,4 0,38 0,5 Đạt quy chuẩn
8 Mangan ($Mn$) mg/l 0,54 0,22 - Giảm mạnh
9 Chỉ số Pecmanganat mg/l 1,9 0,7 4 Đạt quy chuẩn
10 Độ cứng ($CaCO_3$) mg/l 117,8 70,4 - Giảm 40,2%
11 Clorua ($Cl^-$) mg/l 104,4 52,7 - Giảm 49,5%
12 Florua ($F^-$) mg/l 1,08 0,09 - Giảm đáng kể
13 Asen tổng số ($As$) mg/l < 0,01 < 0,01 0,05 Đạt quy chuẩn
14 E. coli MPN/100ml KPHT KPHT KPHT Đạt quy chuẩn
15 Coliform tổng số MPN/100ml < 3 < 3 150 Đạt quy chuẩn

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Về mặt khoa học và dữ liệu: Cung cấp chuỗi số liệu quan trắc thực tế về chất lượng nước ngầm tại khu vực Yên Xá - Tân Triều trong 2 mùa khô - mưa; chứng minh hiệu quả khử sắt của công nghệ kết hợp tháp làm thoáng cao tải, bể lọc xốp ngược và bể lọc cát thạch anh (giảm hàm lượng sắt từ $9,4\text{ mg/l}$ xuống $0,38\text{ mg/l}$, đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt).
  • Về giải pháp vận hành kỹ thuật: Tác giả xác lập quy trình kiểm soát vận hành nghiêm ngặt gồm: duy trì thời gian tiếp xúc làm thoáng khí $30 - 45$ phút; thực hiện chế độ sục rửa bể xốp lọc ngược 2 lần/ngày; cọ rửa bề mặt bể lọc cát hàng ngày; thay thế lớp vật liệu lọc mới định kỳ 1 năm/lần; định lượng châm hóa chất khử trùng Javel tự động trong dải $0,5 - 0,7\text{ mg/l}$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài tập trung đánh giá chất lượng nước tại một trạm cấp nước quy mô hợp tác xã địa phương trong khoảng thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2019. Bảng số liệu phân tích chi tiết sau xử lý trong văn bản chủ yếu phản ánh đợt quan trắc tháng 11/2018, chưa phản ánh liên tục chuỗi biến thiên đầy đủ 12 tháng trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi quan trắc định kỳ trong nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế động học xử lý mangan và xử lý bùn thải, nước thải phát sinh từ quá trình sục rửa vật liệu lọc của trạm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình vận hành kết hợp giữa tháp làm thoáng, bể xốp lọc ngược và bể lọc cát áp dụng cho xử lý nước ngầm nhiễm sắt cao ở quy mô cấp nước nông thôn hoặc hợp tác xã.
    • Bộ số liệu tham chiếu về phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN và SMEWW.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước giếng khoan đầu vào của Trạm cấp nước Yên Xá gặp vấn đề ô nhiễm chính nào?

Chỉ tiêu ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong nước giếng khoan trước xử lý là sắt tổng số ($Fe$), dao động từ $6,8\text{ mg/l}$ đến $10,2\text{ mg/l}$, vượt quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT từ 13,6 đến 20,4 lần (ngưỡng cho phép là $0,5\text{ mg/l}$). Ngoài ra, hàm lượng mangan ($0,30 - 0,54\text{ mg/l}$) và độ cứng ($98,6 - 124,3\text{ mg/l}$) cũng ở mức tương đối cao.

2. Dây chuyền công nghệ xử lý nước tại Trạm cấp nước sạch Yên Xá bao gồm các công đoạn nào?

Dây chuyền công nghệ gồm: Trạm bơm hút nước giếng khoan $\rightarrow$ Tháp làm thoáng cao tải (thời gian lưu tiếp xúc $30 - 45$ phút để oxy hóa sắt) $\rightarrow$ Bể xốp lọc ngược (lọc thô và giữ cặn) $\rightarrow$ Bể lọc cát thạch anh kết hợp sỏi đỡ $\rightarrow$ Khử trùng bằng hóa chất Javel (nồng độ $0,5 - 0,7\text{ mg/l}$) $\rightarrow$ Bể chứa nước sạch $\rightarrow$ Trạm bơm phân phối vào mạng lưới đường ống cấp nước.

3. Hiệu quả xử lý hàm lượng Sắt (Fe) của hệ thống đạt mức bao nhiêu?

Hệ thống xử lý đã hạ nồng độ sắt tổng số từ $9,4\text{ mg/l}$ (trong nước thô tháng 11/2018) xuống còn $0,38\text{ mg/l}$ ở nước sạch sau xử lý. Mức nồng độ này nằm dưới ngưỡng giới hạn tối đa cho phép ($0,5\text{ mg/l}$) của QCVN 02:2009/BYT.

4. Quy mô và đối tượng cấp nước của Trạm cấp nước sạch Yên Xá là bao nhiêu?

Trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá cung cấp nước sạch sinh hoạt cho khoảng 2.000 hộ dân, thuộc phạm vi Thôn Yên Xá (xã Tân Triều), Khu tập thể dệt Hà Đông, Khu tập thể xây dựng 34 và Khu tập thể 829.

5. Chế độ vận hành và bảo dưỡng vật liệu lọc tại trạm được thực hiện như thế nào?

Bể xốp lọc ngược được định kỳ sục rửa 2 lần/ngày. Bể lọc cát thạch anh được vệ sinh, cọ rửa bề mặt 1 lần/ngày và toàn bộ vật liệu lọc (cát, sỏi) được thay mới định kỳ 1 năm/lần nhằm chống tắc nghẽn và đảm bảo hiệu suất lọc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thanh Thảo đã đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước ngầm và hiệu quả xử lý tại Trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Kết quả quan trắc thực nghiệm chỉ ra rằng nguồn nước ngầm đầu vào bị nhiễm sắt nghiêm trọng (vượt quy chuẩn từ 13,6 đến 20,4 lần), tuy nhiên dây chuyền xử lý hiện tại gồm tháp làm thoáng, bể xốp lọc ngược, lọc cát và khử trùng Javel đã xử lý triệt để hàm lượng sắt xuống còn $0,38\text{ mg/l}$. Tất cả các thông số lý - hóa và vi sinh của nước sau xử lý đều đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT, khẳng định tính hiệu quả và sự phù hợp của mô hình xử lý nước đối với khu vực dân cư ven đô.