Đặt vấn đề Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn để duy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây. Sinh vật không có nước sẽ không thể sống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại. Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc, thì tình trạng thiếu nước nguyên nhân do nguồn tài nguyên nước trên thế giới phân bổ không đồng đều, gia tăng dân số nhưng nguồn nước lại giảm, sự lãng phí nước tăng cùng với mức sống của người dân tăng lên do sử dụng quá nhiều thiết bị gia dụng, nước bị thất thoát nghiêm trọng, chỉ số 55% lượng nước khai thác được sử dụng một cách thật sự, 45% còn lại bị thất thoát, rò rỉ trong các hệ thống phân phối hoặc bị bay hơi trong tưới tiêu. Hiện nay vấn đề nước sạch là vấn đề toàn cầu, trong đó vấn đề nước sạch và cung cấp nước sạch là vấn đề cấp bách mà Chính phủ Việt Nam quan tâm và cần giải quyết trong giai đoạn hiện nay.
Nhiều khu vực nông thôn, nhân dân vẫn phải sử dụng những nguồn nước ô nhiễm như: ao, sông, hồ,… những nguồn nước này có chất lượng môi trường thấp. Việc sử dụng nguồn nước này cho sinh hoạt gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Vấn đề nước sạch và vệ sinh nông thôn đã được Chỉnh phủ Việt Nam quan tâm và mong muốn cải thiện tốt hơn thông qua Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường ở vùng nông thôn và các khu đô thị ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng tới nguồn nước gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.
Từ đó, dẫn đến tình trạng thiếu nước sạch tại nhiều vùng nông thôn cũng như khu đô thị. Vấn đề nước sạch là chủ đề không mới nhưng vẫn luôn dành được sự quan tâm của công đồng bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của người dân. Sống với nguồn nước bị ô nhiễm đang từng ngày, từng giờ gây ra các bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe của người dân. Cần tìm ra những giải pháp giải quyết bài toán thiếu nước sạch hiện nay, đó là trách nhiệm của các cấp chính quyền và mỗi cá nhân.
h 2 Hiện nay nhiều mô hình xử lý nước cấp cho sinh hoạt của các công ty, xí nghiệp, dự án đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng ở nhiều nơi. Trong khuôn khổ thực hiện đề tài tốt nghiệp tôi xin đưa ra đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá tại xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội”. Mục tiêu cụ thể Đánh giá được hiệu quả xử lý nước của Trạm xử lý nước sạch tại Hợp tác xã kinh doanh, dịch vụ tổng hợp Yên Xá. Khái quát đặc trưng chính của Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ Yên Xá - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước thải y tế của hợp tác xã kinh doanh dịch vụ tổng hợp Yên Xá Đề xuất công nghệ xử lý nước thải mới tiết kiệm chi phí, dễ bảo dưỡng và vẫn đạt hiệu quả cao.
Yêu cầu của đề tài - Đánh giá và đưa ra kết quả xử lý bằng công nghệ được áp dụng tại Trạm xử lý nước sạch. - Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học, chính xác và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam.
Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác nghiên cứu sau này. - Vận dụng và phát huy các kiến thức đó vào thực tế. - Bổ xung tư liệu cho học tập.
* Ý nghĩa thực tiễn. - Đánh giá được hiệu quả xử lý nước sạch của Trạm xử lý đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao thương hiệu của Hợp tác xã. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi Trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [6].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật.Ô nhiễm môi trường nếu vượt quá mức nhất định sẽ là hiện tượng nhiễm độc và ngộ độc sinh vật và con người [1]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: Là sự có mặt của một số chất ngoại lai trong môi trường nước tự nhiên dù chất đó có hại hay không. Khi vượt quá một ngưỡng nào đó trở nên độc hại với con người và sinh vật [11]. - Khái niệm nươc sạch: Nước sạch là nước chứa các thành phần gây hại cho con người, được bộ Y tế kiểm nhiệm nguồn nước là an toàn cho sử dụng.
* Khái niệm nước ngầm - Nước ngầm là loại nước nằm trong một tầng đất đã bão hòa nước hoàn toàn, phía dưới là tầng không thấm nước. [5] - Nước ngầm là các dạng nước trong các lớp đất bên trên của quyển đá nó là nước ngầm của vỏ trái đất hay còn gọi là nước trọng lực. Có hai loại nước ngầm là có áp và không có áp + Nước ngầm không có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nước và lớp đá này nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch hoặc lớp sét nén chặt. Loại nước ngầm này có áp suất rất yếu, nên muốn khai thác nó thì phải đào giếng xuyên qua lớp đá ngậm rồi dùng bơm hút nước lên.
Nước ngầm loại này thường ở không sâu dưới mặt đất, có nhiều trong mùa mưa và ít dần trong mùa khô. h 4 + Nước ngầm có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nước và lớp đá này bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm. Do bị kẹp chặt giữa hai lớp đá không thấm nên nước có một áp lực rất lớn vì thế khi khai thác người ta dùng khoan xuyên qua lớp đá không thấm bên trên và chạm vào lớp nước này nó sẽ tự phun lên mà không cần phải bơm. Loại nước ngầm này thường ở sâu dưới mặt đất, có trữ lượng lớn và thời gian hình thành nó phải mất hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm.
- Về chữ lượng nước ngầm, ở độ sâu 1000m có khoảng 4 triệu km3 nước, còn ở độ sâu 1000m đến 6000m có khoảng 5 triệu km3 nước. Khi sử dụng nước ngầm cần chú ý đến độ khoáng hóa, nếu < 1 g/l là dùng cho nước sinh hoạt và tưới tiêu. [5] * Thành phần và chất lượng nước ngầm - Không giống như nước bề mặt, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố tác động của con người. Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt.
Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng. Các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước ngầm cũng tốt hơn các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước mặt. Trong nước ngầm không chứa các loại rong, tảo là những thứ dễ gây ô nhiễm nguồn nước. Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực.
Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chất thải bẩn và lượng mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các CHC mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào nguồn nước. - Mặc dù vậy nước ngầm cũng có thể nhiễm bẩn do các hoạt động của con người. Các chất thải của con người và đông vật, các chất thải hóa học, các chất thải sinh hoạt cũng như việc sử dụng phân bón hóa học. Các chất thải đó theo thời gian ngấm dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến làm hư hỏng nguồn nước ngầm.
Đã có không ít nguồn nước ngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy, các vi sinh vật gây bệnh và nhất là các hóa chất độc hại như KLN và không loại trừ các chất phóng xạ. [4] h 5 - Chất lượng của nước được đánh giá tùy thuộc vào mục đích sử dụng, yêu cầu đòi hỏi về chất lượng nước của các nghành khác nhau: Nước uống, nước dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp…việc đánh giá chất lượng nước thông qua các tiêu chuẩn chất lượng. Tiêu chuẩn chất lượng là các chỉ tiêu định lượng của các chất hữu cơ, vô cơ cho phép tồn tại trong nước ứng với các yêu cầu sử dụng khác nhau. [8] * Suy thoái nguồn nước Là sự thay đổi tính chất nước theo chiều hướng làm suy giảm chất lượng nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước.
Suy thái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải các nhà máy…). * Nhiễm bẩn nước ngầm Được định nghĩa như là sự suy giảm chất lượng nước ngầm tự nhiên. Nhiễm bẩn nước ngầm sẽ dẫn tới suy giảm lượng nước ngầm cần thiết và gây độc hại đối với sức khỏe con người và động thực vật vì các hóa chất tồn dư trong nước. Phần lớn các nguồn nhiễm bẩn xuất phát từ các nguồn nước thải qua việc sử dụng với các mục đích khác nhau.
Các nguồn cũng như nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm thay đổi trên phạm vi rất rộng. [4] - Dấu hiệu nguồn nước bị nhiễm bẩn:[11] + Xuất hiện chất nổi trên bề mặt và cặn lắng ở đáy. + Thay đổi tính chất vật lý (độ nhìn thấy, màu sắc, mùi vị…) + Thay đổi thành phần hóa học (phản ứng, số lượng chất hữu cơ, chất khoáng và chất độc hại). + Lượng ôxy hòa tan giảm xuống + Thay đổi hình dạng và số lượng vi trùng gây và truyền bệnh.