Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản là một lĩnh vực giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế thị trường nhờ gắn liền với khối lượng tài sản có giá trị lớn. Tại Việt Nam, thị trường bất động sản được đánh giá là giàu tiềm năng phát triển và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, lĩnh vực này chưa phát triển toàn diện, tiềm ẩn nhiều bất ổn và chịu sự tác động nhạy cảm từ các biến số vĩ mô như biến động thị trường chứng khoán, chính sách tín dụng ngân hàng, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hệ thống chính sách quản lý nhà nước cũng như dịch bệnh bất thường. Các chính sách tài chính của Nhà nước nhằm điều tiết thị trường còn bộc lộ những điểm hạn chế, chưa đồng bộ và mang tính thời điểm.

Công ty Cổ phần Vietfor Land là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong phân khúc môi giới bất động sản, tập trung phân phối các dự án căn hộ chung cư phân khúc trung bình đến cao cấp và các dự án đất nền. Gia nhập thị trường từ năm 2015, công ty có thời gian hoạt động tương đối ngắn, tích lũy kinh nghiệm quản trị và ứng phó trước các biến động thị trường còn hạn chế. Đứng trước những thách thức trên, việc rà soát và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn nhằm tìm kiếm phương án phân bổ, luân chuyển vốn tối ưu là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Văn bản xác định mục đích nghiên cứu tổng quát là phân tích thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Đưa ra một số lý luận chung về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Vietfor Land giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Từ những vấn đề lý luận và thực trạng hiệu quả tình hình sử dụng, huy động vốn, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Vietfor Land.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Vietfor Land. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Vietfor Land (địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các học thuyết kinh tế và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm vốn: Tác giả điểm qua quan điểm của Karl Marx (nhìn nhận vốn là tư bản, giá trị đem lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất); học thuyết kinh tế hiện đại của Paul A. Samuelson (coi vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền vừa là đầu ra vừa là đầu vào hữu ích của quá trình sản xuất); quan điểm của David Begg trong tác phẩm "Kinh tế học" (phân loại vốn thành vốn hiện vật và vốn tài chính); cùng khái niệm trong Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và sơ đồ luân chuyển giá trị $T - H(TLSX, TLLĐ) - H' - T'$.
  • Định nghĩa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Trích dẫn theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (PGS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển, 2008, NXB Tài chính), xác định đây là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất.
  • Phân loại vốn: Phân loại theo đặc điểm luân chuyển (vốn cố định và vốn lưu động); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả); theo thời gian huy động và sử dụng (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời); theo phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường chính trị - văn hóa - xã hội, môi trường kỹ thuật công nghệ) và nhóm nhân tố chủ quan (lực lượng lao động, đặc điểm sản xuất kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp phân tích và thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Vietfor Land, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh bằng số liệu tuyệt đối để xác định mức độ tăng, giảm về quy mô các khoản mục vốn và tài sản.
    • So sánh bằng số liệu tương đối nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và nhịp độ biến động qua các năm.
  • Phương pháp sử dụng hệ số tài chính: Thiết lập tỷ số giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính để đo lường vòng quay, sức sinh lời, hệ số đảm nhiệm và các cấp độ thanh khoản.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các văn bản, hồ sơ pháp lý, báo cáo nhân sự và báo cáo tài chính đã được ban giám đốc Công ty Cổ phần Vietfor Land phê duyệt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Chương này khái quát các thuộc tính bản chất của vốn doanh nghiệp: là hàng hóa đặc biệt có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, luôn vận động sinh lời và phải tích tụ đến quy mô nhất định. Vốn đảm bảo tư cách pháp nhân theo quy định vốn pháp định và là điều kiện vật chất để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục.

Tác giả thiết lập hệ thống các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính phục vụ cho phân tích doanh nghiệp thương mại dịch vụ:

  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Sức sinh lợi của vốn lưu động (Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần); các chỉ tiêu khả năng thanh toán: thanh toán ngắn hạn (Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn), thanh toán nhanh ((Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), thanh toán bằng tiền ((Tiền mặt + Đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định: Sức sinh lời của tài sản cố định (Lợi nhuận / Nguyên giá bình quân TSCĐ), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ), Suất hao phí tài sản cố định (Nguyên giá bình quân TSCĐ / Doanh thu thuần), Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân trong kỳ), Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Lợi nhuận / Vốn cố định bình quân), Hàm lượng vốn cố định (Vốn cố định bình quân / Doanh thu thuần).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng vốn: Hiệu suất sử dụng tổng vốn hay vòng quay vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân), Hiệu quả sử dụng tổng vốn hay doanh lợi tổng vốn (Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Tổng doanh thu / Tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Vietfor Land

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vietfor Land thành lập ngày 03/11/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, mã số thuế 0107078369 do Chi cục Thuế Huyện Mê Linh quản lý, người đại diện theo pháp luật là ông La Văn Lăng. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc, Khối kinh doanh (Phòng kinh doanh chia làm 2 nhóm) và Khối vận hành (Phòng hành chính - Kế toán - Nhân sự). Năm 2020, công ty có 23 nhân viên, 100% có trình độ đại học hoặc cao đẳng; độ tuổi tập trung từ 26 đến 30 tuổi. Danh mục dự án môi giới tiêu biểu gồm các dự án chung cư cao cấp (The Golden Armor, The Summit 216, Imperia Sky Garden, Green Pearl, Imperial Plaza, BRG Diamond Residence, BRG Grand Plaza, Grandeur Place, Phương Đông Green Park) và các dự án đất nền (Vinaconex 3 Phổ Yên Thái Nguyên, Him Lam Vạn An Bắc Ninh, Sơn Nam Plaza Hưng Yên).

Bảng tổng hợp: Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu vốn tại Vietfor Land Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần Tỷ đồng 5,214 3,445 4,889
Giá vốn hàng bán Tỷ đồng - 2,915 3,490
Chi phí quản lý doanh nghiệp Triệu đồng 891,181 445,362 653,824
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 287,050 191,068 232,795
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng - 152,222 186,236
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn Tỷ đồng - 3,968 3,838
Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng - 3,456 3,430
Nợ phải trả Triệu đồng - 512,407 408,000
Vay dài hạn (nợ thuê tài chính) Triệu đồng - 419,000 384,000
Nợ ngắn hạn Triệu đồng - 93,407 205,407
Vòng quay vốn lưu động Lần - 1,89 2,51
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Lần - 0,086 0,063
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn Lần - 36,18 18,05
Tỷ suất thanh toán nhanh Lần - 26,02 10,56
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần - 0,36 1,33
Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần - 5,72 9,67
Sức sinh lời của tài sản cố định % - 6% 7%
Suất hao phí tài sản cố định % - 103% 75%
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Vòng - 1,61 2,24
Doanh lợi tổng vốn % - 12% 9%
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) % - 9,4% 8,2%

Phân tích số liệu cho thấy doanh thu năm 2019 sụt giảm mạnh so với năm 2018 (giảm 55,42%), sau đó hồi phục vào năm 2020 đạt 4,889 tỷ đồng (tăng 46,46%). Chi phí quản lý năm 2020 tăng 207,462 triệu đồng (46,46%) do giá cả dịch vụ, chi phí công tác tăng. Về cơ cấu vốn, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 86% tổng nguồn vốn năm 2020 (3,430 tỷ đồng), trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu là 3,000 tỷ đồng (chiếm 72%). Nợ phải trả chiếm 14%, công ty có xu hướng giảm vay dài hạn và tăng nợ ngắn hạn thông qua việc tận dụng vốn từ người bán. Cơ cấu tài sản mang đặc trưng doanh nghiệp môi giới: tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn (3,581 tỷ đồng năm 2020), lượng tiền mặt duy trì ở mức 2,581 tỷ đồng, tài sản cố định hữu hình có giá trị thấp (445,274 triệu đồng năm 2020).

Hệ số tài chính năm 2020 ghi nhận sự cải thiện: vòng quay vốn lưu động tăng từ 1,89 lên 2,51 lần; hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng từ 5,72 lên 9,67 lần; hiệu suất sử dụng tổng tài sản đạt 2,24 vòng. Ngược lại, khả năng thanh toán ngắn hạn giảm từ 36,18 lần xuống 18,05 lần và tỷ suất thanh toán nhanh giảm từ 26,02 lần xuống 10,56 lần do tăng nợ ngắn hạn, song vẫn nằm ở ngưỡng an toàn cao. Tồn tại chính của công ty là chưa khai thác hiệu quả đòn bẩy nợ, lực lượng lao động trẻ thiếu kinh nghiệm dẫn đến chi phí đào tạo phát sinh lớn, và hoạt động phân phối phụ thuộc vào diễn biến dịch COVID-19.

Chương 3: Khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Vietfor Land

Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần phân phối dự án bất động sản tại khu vực phía Bắc, duy trì sự uy tín với các chủ đầu tư và nâng cao năng lực bán hàng.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tối ưu hóa công tác thu hồi nợ từ khách hàng và chủ đầu tư, rút ngắn thời gian chiếm dụng vốn để tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tổng thể:
    • Xây dựng kế hoạch, mục tiêu cụ thể: Lập kế hoạch kinh doanh và dự toán tài chính chi tiết theo từng tháng và quý nhằm kiểm soát dòng tiền ra vào chặt chẽ.
    • Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý: Triển khai các phần mềm quản lý bán hàng, quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng và hỗ trợ bộ phận kế toán hạch toán nhanh chóng.
    • Xây dựng chương trình đào tạo lực lượng lao động: Hoàn thiện quy trình đào tạo nhân viên kinh doanh theo sơ đồ trình tự gồm các bước: xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, triển khai chương trình và đánh giá kết quả đào tạo. Việc này giúp rút ngắn thời gian làm quen công việc, giảm lãng phí chi phí vận hành.
    • Xây dựng và phát triển văn hóa học tập gắn với văn hóa doanh nghiệp: Khuyến khích tinh thần tự học, chia sẻ kỹ năng bán hàng giữa nhân viên có kinh nghiệm và nhân viên mới, tạo môi trường làm việc gắn kết nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển lao động.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu thực tế:

  • Khóa luận đã phản ánh trung thực biến động tài chính của Công ty Cổ phần Vietfor Land: Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2018 (5,214 tỷ đồng), chạm đáy năm 2019 (3,445 tỷ đồng) và tăng trở lại năm 2020 lên 4,889 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 186,236 triệu đồng, tăng 22,05% so với năm 2019.
  • Xác lập bức tranh cơ cấu tài chính đặc thù của một doanh nghiệp môi giới bất động sản quy mô nhỏ: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất cao (86%), nợ phải trả thấp (14%); tài sản ngắn hạn chiếm đa số (3,581 tỷ đồng trên tổng 3,838 tỷ đồng tài sản), trong khi tài sản cố định chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (445,274 triệu đồng).
  • Chỉ ra sự cải thiện về hiệu suất khai thác vốn trong năm 2020: Vòng quay vốn lưu động tăng lên 2,51 lần; hiệu suất sử dụng vốn cố định đạt 9,67 lần (tăng 3,95 lần); tỷ suất sinh lời trên vốn cố định đạt 48 đồng lợi nhuận sau thuế trên 100 đồng vốn cố định.

Về đóng góp và giải pháp:

  • Đóng góp so với nghiên cứu lý thuyết chung: Khóa luận vận dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính vào một doanh nghiệp dịch vụ thuần túy không có nhà xưởng sản xuất, chứng minh rằng trong ngành môi giới BĐS, vốn lưu động và năng lực nhân sự là hai yếu tố quyết định tốc độ luân chuyển dòng tiền chứ không phụ thuộc vào quy mô tài sản cố định.
  • Tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng doanh nghiệp, nhấn mạnh việc chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân sự kinh doanh trẻ và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhằm hạ thấp chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra và bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Điều kiện thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều nên việc tiếp cận một số chiều cạnh tài chính chuyên sâu còn mang tính khái quát.
  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018, 2019, 2020). Do công ty mới thành lập từ cuối năm 2015, chuỗi dữ liệu chưa đủ dài để đánh giá trọn vẹn chu kỳ kinh doanh bất động sản.
  • Doanh nghiệp nghiên cứu có quy mô nhỏ, tài sản cố định chiếm tỷ trọng không đáng kể, do đó một số chỉ tiêu phân tích vốn cố định và tài sản cố định phản ánh giá trị tuyệt đối nhỏ, chưa thể hiện rõ tính điển hình cho toàn bộ ngành bất động sản nói chung.

Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:

  • Cần tiếp tục theo dõi và cập nhật số liệu tài chính của công ty trong các năm tiếp theo (từ năm 2021 trở đi) khi thị trường chịu tác động kéo dài từ dịch COVID-19 và các chính sách siết tín dụng bất động sản.
  • Mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa Vietfor Land với các doanh nghiệp môi giới bất động sản có quy mô tương đương trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Kế hoạch phát triển, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Người làm nghiên cứu ứng dụng cần mẫu khung phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với loại hình doanh nghiệp dịch vụ "tài sản nhẹ" (light-asset enterprise), nơi tài sản cố định chiếm tỷ lệ rất thấp và vốn lưu động giữ vai trò chi phối.
  • Nhà quản trị các công ty môi giới bất động sản quy mô nhỏ và vừa: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc kiểm soát cơ cấu nợ, cân đối tỷ trọng tiền mặt và xây dựng chương trình đào tạo nhân viên kinh doanh để tối ưu hóa chi phí quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Vietfor Land năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2020, vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 86% tổng nguồn vốn (đạt 3,430 tỷ đồng), trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu là 3,000 tỷ đồng (chiếm 72%). Nợ phải trả chỉ chiếm 14% (gồm 384,000 triệu đồng vay dài hạn và 205,407 triệu đồng nợ ngắn hạn), cho thấy công ty chủ yếu hoạt động dựa vào vốn tự có và có độ an toàn tài chính cao nhưng chưa tận dụng nhiều đòn bẩy tài chính.

2. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Vietfor Land thay đổi như thế nào giữa năm 2019 và năm 2020?

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã được cải thiện rõ rệt: số vòng quay vốn lưu động tăng từ 1,89 lần (năm 2019) lên 2,51 lần (năm 2020). Đồng thời, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm từ 0,086 xuống 0,063, chứng tỏ để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong năm 2020, công ty chỉ cần bỏ ra 0,063 đồng vốn lưu động bình quân thay vì 0,086 đồng như năm 2019.

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?

Doanh thu thuần có xu hướng sụt giảm từ 5,214 tỷ đồng (năm 2018) xuống 3,445 tỷ đồng (năm 2019, giảm 55,42%), sau đó hồi phục lên 4,889 tỷ đồng (năm 2020, tăng 46,46%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 152,222 triệu đồng và tăng lên 186,236 triệu đồng vào năm 2020, tương ứng mức tăng trưởng 22,05%.

4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại nội tại nào trong việc sử dụng vốn tại Vietfor Land?

Các tồn tại chính gồm: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh (năm 2020 tăng 46,46% so với 2019); lực lượng lao động còn rất trẻ (từ 26 đến 30 tuổi) và thiếu kinh nghiệm thực tế, đòi hỏi công ty phải mất nhiều thời gian và chi phí đào tạo lại; quy mô vốn còn nhỏ khiến khả năng tiếp cận và bao tiêu các dự án lớn bị giới hạn.

5. Các nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất trong Chương 3 là gì?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Quản trị và đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu để nâng cao hiệu quả vốn lưu động; (2) Xây dựng kế hoạch và mục tiêu kinh doanh chi tiết theo định kỳ; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý điều hành và bán hàng; (4) Chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân lực gắn với xây dựng văn hóa học tập trong doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tống Thị Hiền đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời phản ánh bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Cổ phần Vietfor Land giai đoạn 2018 - 2020. Qua việc xử lý chuỗi số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, nghiên cứu làm rõ các ưu điểm về an toàn vốn và vòng quay tài sản, song cũng chỉ ra những hạn chế về áp lực chi phí quản lý cùng cơ cấu nguồn vốn ít sử dụng nợ. Các giải pháp được tác giả khuyến nghị có tính khả thi và bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp môi giới bất động sản quy mô vừa và nhỏ.