Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, vốn là yếu tố đầu vào thiết yếu quyết định trực tiếp tới khả năng duy trì hoạt động sản xuất, đầu tư công nghệ và tăng trưởng bền vững. Việc hoạch định và sử dụng vốn hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn mà còn là điều kiện tiên quyết để bảo đảm an toàn tài chính trong bối cảnh các nguồn cung ứng vốn tín dụng có nhiều biến động.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ống nhựa HDPE và hạ tầng nuôi biển, kinh doanh trong môi trường có áp lực cạnh tranh cao. Với quy mô vốn ban đầu còn hạn chế và việc tiếp cận các nguồn vốn vay gặp nhiều ràng buộc, doanh nghiệp đối diện với bài toán quản lý tài sản, kiểm soát hàng tồn kho, quản trị nợ phải thu và cân đối cơ cấu nợ vay. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm nhận diện những hạn chế trong thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp, từ đó xác lập các định hướng cải thiện công tác quản trị tài chính.
Mục đích nghiên cứu: Nhận diện thực trạng sử dụng vốn hiện nay của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của Công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát giai đoạn 2020 – 2023.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản và các hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm căn bản về vốn kinh doanh, tiếp cận vốn theo nhiều giác độ quản lý tài chính và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Theo quan hệ sở hữu: Phân định thành Vốn chủ sở hữu ($VCSH = Tài\ sản - Nợ\ phải\ trả$) và Vốn nợ (nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn). Nghiên cứu viện dẫn lý thuyết cơ cấu vốn của Modigliani – Miller (1963) có tính đến thuế thu nhập doanh nghiệp, nhấn mạnh sự cân bằng giữa lá chắn thuế từ nợ vay và chi phí kiệt quệ tài chính để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
- Theo chức năng kinh tế: Phân chia thành vốn cố định (tài sản cố định hữu hình, vô hình), vốn lưu động (tài sản ngắn hạn trong các khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông) và vốn đầu tư tài chính.
- Theo nguồn huy động: Nguồn vốn bên trong (khấu hao lũy kế, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ dự phòng) và nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, nợ phải trả khác).
- Theo cơ sở pháp lý: Vận dụng các quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Khoản 34 Điều 4 về vốn điều lệ; Khoản 33 Điều 4 về vốn có quyền biểu quyết; Điều 7 về quyền tài chính của doanh nghiệp) và Khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư về vốn đầu tư.
Về phương pháp đánh giá, tác giả thiết lập khung phân tích hiệu quả thông qua hai nhóm chỉ tiêu:
- Hiệu quả sử dụng tài sản và vốn: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA = LNST / Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / VCSH\ bình\ quân$), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = LNST / Doanh\ thu\ thuần$), Vòng quay tài sản ngắn hạn, Vòng quay tài sản cố định.
- Chỉ tiêu an toàn tài chính và thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành ($TSNH / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số thanh toán nhanh ($(TSNH - Hàng\ tồn\ kho) / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số nợ ($Nợ\ phải\ trả / Tổng\ tài\ sản$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả phối hợp phương pháp so sánh (so sánh theo chiều dọc, chiều ngang qua các năm và so sánh với chỉ số bình quân ngành), phương pháp nghiên cứu lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tỷ lệ tài chính, phương pháp đối chiếu - xếp hạng và mô hình phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROE và ROA.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát giai đoạn 2020 – 2023, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; kết hợp dữ liệu thống kê bên ngoài về lãi suất, tỷ giá và chính sách thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở luận về sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị vốn:
- Nghiên cứu quốc tế: Belt và Smith (1991), Khoury và cộng sự (1998) nghiên cứu so sánh thực tiễn quản trị vốn giữa Mỹ, Úc và Canada; Abdul Ghafoor Khan (2012) và Edgar Pamplona (2021) phân tích mối quan hệ giữa biến số kế toán với ROA, ROE; Farai Kwenda và Merle Holden (2013) nghiên cứu rủi ro cấu trúc kỳ hạn của tài sản và nợ; Deloof sử dụng mô hình kinh tế lượng chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa thời gian thu hồi nợ, vòng quay hàng tồn kho với khả năng sinh lời.
- Nghiên cứu trong nước: Chu Thị Thu Thủy (2018) khảo sát 97 doanh nghiệp chế biến trên sàn HOSE; Tô Thị Thanh Trúc và Nguyễn Đình Thiên (2015) khảo sát 564 doanh nghiệp niêm yết chứng minh mối tương quan nghịch giữa ROA với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt; Hoàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy (2007) phân tích thực trạng đầu tư tài sản lưu động của 96 doanh nghiệp nhựa tại TP. Hồ Chí Minh.
- Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn công trình trước đây tập trung vào bình diện vĩ mô hoặc dữ liệu liên ngành của các công ty niêm yết quy mô lớn; chưa có nghiên cứu chuyên biệt về hiệu quả sử dụng vốn ở cấp độ vi mô tại một đơn vị sản xuất nhựa quy mô vừa và nhỏ như Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát.
Tác giả hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, phân định thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (chính sách khấu hao và quản lý tài sản cố định; quản lý tiền mặt, tồn kho, khoản phải thu; chính sách cấu trúc vốn; hệ thống thông tin và trình độ quản trị) và nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, biến động lãi suất tín dụng, tỷ giá hối đoái và chính sách thuế).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát
Chương 2 giới thiệu tổng quan đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư xây dựng XNK Trường Phát thành lập ngày 10/11/2011, đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát vào giai đoạn 2018 – 2019 với mức vốn điều lệ 100 tỷ đồng. Doanh nghiệp đặt trụ sở tại Gia Lâm, Hà Nội; vận hành 3 nhà máy sản xuất, hơn 7 chi nhánh trong nước và 3 văn phòng/chi nhánh tại Lào, Campuchia, Myanmar. Doanh nghiệp hoạt động trên hai mảng kinh doanh chính: hạ tầng nông - công nghiệp (dự án STP Infra) và hạ tầng nuôi biển, thủy hải sản (dự án STP Aquatech).
| Chỉ tiêu tài chính kết quả kinh doanh |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
155.761 |
303.627 |
490.929 |
679.119 |
| Giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
135.954 |
- |
- |
563.669 |
| Lợi nhuận gộp (triệu đồng) |
19.807 |
- |
- |
115.450 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
2.867 |
15.029 |
21.084 |
21.904 |
Sau giai đoạn đình trệ do dịch bệnh năm 2020, doanh thu năm 2021 tăng trưởng 94,9% (đạt 303,6 tỷ đồng) và tiếp tục đạt 679,1 tỷ đồng vào năm 2023 nhờ trúng thầu nhiều dự án cấp thoát nước và nuôi trồng thủy sản. Lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh từ mức 2,86 tỷ đồng năm 2020 lên 21,9 tỷ đồng năm 2023.
Về quy mô tài sản và phân bổ vốn:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH): Tăng từ 40,5 tỷ đồng (2020) lên 285,05 tỷ đồng (2023), chiếm tỷ trọng từ 61% đến 67% tổng tài sản. Cơ cấu TSNH năm 2023 tập trung chủ yếu vào các khoản phải thu ngắn hạn (115,81 tỷ đồng, chiếm 40,63%) và hàng tồn kho (110,40 tỷ đồng, chiếm 38,73%). Tiền và tương đương tiền chỉ chiếm tỷ lệ thấp (2,86% đến 3,38%). Doanh nghiệp phát sinh thêm khoản đầu tư tài chính ngắn hạn dưới dạng tiền gửi tiết kiệm ngân hàng đạt 49,46 tỷ đồng vào năm 2023.
- Tài sản dài hạn (TSDH): Chiếm từ 32% đến 38% tổng tài sản, đạt 139,17 tỷ đồng năm 2023. Tài sản cố định chiếm 65,02 tỷ đồng (46,72% TSDH) và đầu tư tài chính dài hạn đạt 60,0 tỷ đồng (43,11% TSDH). Trong đó, công ty đầu tư 45 tỷ đồng nắm giữ 75% vốn điều lệ của công ty con là Công ty TNHH Super Trường Phát Minh Quang.
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Vòng quay TSNH suy giảm mạnh từ 3,8 vòng (năm 2020) xuống 1,9 vòng (năm 2021), sau đó phục hồi nhẹ lên 2,1 vòng (2022) và 2,4 vòng (2023). Kỳ luân chuyển kéo dài từ 96 ngày (2020) lên 192 ngày (2021) và 152 ngày (2023). Số vốn bị lãng phí do tốc độ luân chuyển giảm so với năm 2020 được tính toán lần lượt là 80,96 tỷ đồng (năm 2021), 106,09 tỷ đồng (năm 2022) và 105,64 tỷ đồng (năm 2023).
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Vòng quay TSCĐ tăng từ 3,3 vòng (2020) lên 5,9 vòng (2023). Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ bình quân sau khi đạt đỉnh 23,40% vào năm 2021 đã có xu hướng giảm dần về 20,79% (2022) và 18,91% (2023) do giá trị hao mòn tài sản lớn.
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn và thanh toán |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Nợ phải trả (triệu đồng) |
41.234 |
170.551 |
253.549 |
296.536 |
| - Nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
32.762 |
138.617 |
225.614 |
278.429 |
| - Nợ dài hạn (triệu đồng) |
8.472 |
31.933 |
27.934 |
18.106 |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
46.500 |
85.530 |
122.615 |
127.689 |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
87.735 |
256.082 |
376.164 |
424.225 |
| Hệ số thanh toán hiện hành (lần) |
0,80 |
0,87 |
0,98 |
0,97 |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
0,66 |
0,66 |
0,52 |
0,59 |
Phân tích nguồn vốn cho thấy nợ phải trả chiếm tới 69,9% tổng nguồn vốn vào năm 2023. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 278,42 tỷ đồng, chủ yếu là vay ngân hàng ngắn hạn (231,43 tỷ đồng từ BIDV chi nhánh Ba Đình hạn mức 80 tỷ đồng, MB Bank giải ngân 25 tỷ đồng, Shinhan Bank giải ngân 50 tỷ đồng) và nợ phải trả người bán (43,46 tỷ đồng). Khoản người mua trả tiền trước rất thấp (1,53 tỷ đồng năm 2023). So sánh nguồn vốn chủ sở hữu với tổng giá trị của ba chỉ tiêu tài sản trọng yếu (Tiền + Hàng tồn kho + Tài sản cố định) cho thấy VCSH luôn nhỏ hơn tổng giá trị này qua các năm (năm 2023 là 127,68 tỷ đồng so với 183,57 tỷ đồng), phản ánh doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào nguồn tài trợ bên ngoài.
Về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành luôn ở mức dưới 1 (từ 0,80 đến 0,98), hệ số thanh toán nhanh dao động từ 0,52 đến 0,66. Kết quả này phản ánh áp lực thanh khoản lớn, công ty gặp rủi ro trong việc thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn nếu không giải phóng được hàng tồn kho và thu hồi nợ đọng.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA SUPER TRƯỜNG PHÁT
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng mở rộng sản xuất và các tồn tại tài chính đã xác định:
- Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý và đa dạng hóa kênh huy động: Cân đối lại tỷ lệ giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm tiệm cận cấu trúc vốn tối ưu, giảm dần tỷ trọng vay ngắn hạn có chi phí lãi cao, tăng cường tiếp cận các nguồn tài trợ trung và dài hạn hoặc huy động từ cổ đông.
- Lập kế hoạch thu - chi bảo đảm khả năng thanh toán: Kiểm soát dòng tiền vào và dòng tiền ra định kỳ, thắt chặt điều khoản bán hàng trả chậm, tăng cường trích lập quỹ tiền mặt dự phòng để cải thiện hệ số thanh toán nhanh lên mức an toàn.
- Xây dựng phương án kinh doanh và luân chuyển tài sản hiệu quả: Thực hiện chính sách giải phóng hàng tồn kho ứ đọng phát sinh từ kế hoạch phát triển thị trường bán lẻ chưa đạt tiến độ, rà soát lại chính sách tín dụng thương mại để giảm thiểu quy mô các khoản phải thu ngắn hạn (vốn chiếm hơn 40% TSNH).
- Hoàn thiện công tác quản trị và nhân sự: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán tài chính trong việc lập ngân sách, thẩm định dự án và ứng dụng phần mềm quản trị thông tin minh bạch.
- Kiến nghị hỗ trợ: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi, hạ lãi suất cho vay và ban hành chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất xanh; kiến nghị ban lãnh đạo công ty phối hợp đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán để quản lý chặt chẽ công nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát qua chuỗi số liệu 4 năm liên tiếp (2020 – 2023):
- Ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô doanh thu từ 155,76 tỷ đồng (2020) lên 679,11 tỷ đồng (2023) và lợi nhuận sau thuế từ 2,86 tỷ đồng lên 21,90 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng 176%, từ 46,50 tỷ đồng lên 127,68 tỷ đồng.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản trị vốn: Tỷ lệ nợ phải trả ở mức cao (chiếm xấp xỉ 70% tổng nguồn vốn năm 2023), nợ ngắn hạn chiếm 93,8% tổng nợ; hệ số khả năng thanh toán hiện hành thấp hơn 1 (đạt 0,97 năm 2023) và hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,59; vốn lưu động bị ứ đọng lớn ở hàng tồn kho (110,40 tỷ đồng) và nợ phải thu ngắn hạn (115,81 tỷ đồng); vòng quay tài sản ngắn hạn giảm sút dẫn đến lượng vốn bị lãng phí trên 105 tỷ đồng trong năm 2023 so với hiệu suất năm 2020.
- Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn bằng việc cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về phân tích báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp sản xuất nhựa vừa và nhỏ tại Việt Nam, bù đắp khoảng trống nghiên cứu vốn chủ yếu tập trung vào các tổng công ty niêm yết lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát duy nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát trong giai đoạn 2020 – 2023, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình của doanh nghiệp này, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các doanh nghiệp ngành nhựa.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu và mô hình: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào các báo cáo tài chính tổng hợp thứ cấp do doanh nghiệp công bố và cung cấp; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng đa biến để kiểm định tác động tương hỗ của các biến vĩ mô bên ngoài (lãi suất, tỷ giá, chính sách thuế).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả gợi mở các nghiên cứu sau này có thể mở rộng khảo sát so sánh đa công ty trong ngành sản xuất nhựa công nghiệp, phân tích chuyên sâu hơn về các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến chi phí sử dụng vốn và kiểm định định lượng cấu trúc vốn tối ưu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc nghiên cứu phân tích tài chính công ty sản xuất; đồng thời là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nhựa, vật liệu xây dựng.
- Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp lập bảng so sánh cơ cấu tài sản ngắn hạn, dài hạn và cơ cấu nguồn vốn; kỹ thuật tính toán số ngày luân chuyển, vòng quay tài sản và lượng vốn ứ đọng do giảm tốc độ luân chuyển; cách thức đối chiếu tương quan giữa vốn chủ sở hữu với các tài sản cốt lõi để đánh giá mức độ phụ thuộc vốn vay.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của STP từ năm 2020 đến 2023 diễn biến như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 155,76 tỷ đồng (2020), 303,62 tỷ đồng (2021), 490,92 tỷ đồng (2022) và đạt 679,11 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 2,86 tỷ đồng (năm 2020) lên 15,02 tỷ đồng (năm 2021), đạt 21,08 tỷ đồng (năm 2022) và 21,90 tỷ đồng (năm 2023).
2. Cơ cấu nợ phải trả của STP có đặc điểm gì nổi bật và các ngân hàng cấp tín dụng chính trong năm 2023 là những đơn vị nào?
Nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, chiếm tới 278,42 tỷ đồng trên tổng số 296,53 tỷ đồng nợ phải trả năm 2023 (tương đương 93,8%). Trong đó, vay ngắn hạn ngân hàng chiếm 231,43 tỷ đồng. Các chủ nợ ngân hàng lớn năm 2023 bao gồm: BIDV chi nhánh Ba Đình (vay 80 tỷ đồng), Ngân hàng MB Bank (hạn mức 40 tỷ, giải ngân 25 tỷ đồng) và Ngân hàng Shinhan Bank (hạn mức 60 tỷ, giải ngân 50 tỷ đồng).
3. Tác giả khóa luận chỉ ra nguyên nhân khiến vòng quay tài sản ngắn hạn giảm sút và lượng vốn bị lãng phí qua các năm là gì?
Vòng quay tài sản ngắn hạn giảm từ 3,8 vòng (năm 2020) xuống 1,9 vòng (năm 2021) và dao động ở mức 2,1 – 2,4 vòng trong giai đoạn 2022 – 2023. Nguyên nhân chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng vọt (phải thu năm 2023 là 115,81 tỷ đồng; tồn kho là 110,40 tỷ đồng do chưa giải quyết được hàng tồn chuẩn bị cho mảng bán lẻ). Sự chậm trễ luân chuyển này gây lãng phí vốn tương ứng 80,96 tỷ đồng (2021), 106,09 tỷ đồng (2022) và 105,64 tỷ đồng (2023) so với mốc hiệu suất năm 2020.
4. Tại sao tác giả đánh giá hệ số thanh toán của STP giai đoạn 2020 – 2023 chưa thực sự an toàn?
Hệ số thanh toán hiện hành của công ty qua 4 năm liên tục duy trì ở mức dưới 1 (0,80 năm 2020; 0,87 năm 2021; 0,98 năm 2022 và 0,97 năm 2023), cho thấy tài sản ngắn hạn không đủ bù đắp hoàn toàn nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn. Đồng thời, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt từ 0,52 đến 0,66 do tỷ trọng tài sản ngắn hạn bị chiếm dụng phần lớn trong hàng tồn kho và các khoản phải thu.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại STP?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp gồm: Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, đa dạng kênh huy động vốn nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn ngân hàng; lập kế hoạch kiểm soát thu - chi để cải thiện các chỉ số thanh toán; xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả nhằm giải phóng hàng tồn kho và đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ; hoàn thiện năng lực quản trị tài chính và đội ngũ nhân sự.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Vũ đã thực hiện phân tích chi tiết thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Super Trường Phát trong giai đoạn 2020 – 2023 dựa trên hệ thống báo cáo tài chính thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng nhanh về quy mô doanh thu cùng những rủi ro tài chính tiềm ẩn từ việc lệ thuộc đòn bẩy nợ ngắn hạn và ứ đọng vốn lưu động tại các khoản phải thu và hàng tồn kho. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết trực diện bài toán cân bằng cơ cấu vốn, kiểm soát dòng tiền và gia tăng tốc độ luân chuyển tài sản cho doanh nghiệp.