Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu và không thể thay thế. Trước áp lực gia tăng dân số, nhu cầu lương thực - thực phẩm ngày càng lớn cùng tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng có xu hướng bị thu hẹp và suy giảm độ phì nhiêu do canh tác thiếu bền vững. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết của khoa học quản lý đất đai.

Địa Linh là một xã miền núi thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn với kinh tế thuần nông, nông nghiệp là nguồn thu nhập chính của đại bộ phận người dân. Mặc dù sản xuất nông nghiệp tại địa phương đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, năng suất và sản lượng từng bước được nâng lên, song quá trình khai thác quỹ đất nông nghiệp vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: tập quán canh tác truyền thống chiếm ưu thế, trình độ khoa học kỹ thuật và tổ chức sản xuất còn hạn chế, tài nguyên đất có nguy cơ thoái hóa, xói mòn; đồng thời diện tích đất nông nghiệp đang dần bị chuyển đổi sang các mục đích khác. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Hồng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp của xã Địa Linh.
    • Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Địa Linh.
    • Lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Địa Linh.
    • Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) và các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quá trình sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (khảo sát thực địa chọn điểm tại 13 thôn bản).
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện nghiên cứu, điều tra thực địa từ ngày 20/03/2017 đến ngày 19/05/2017; sử dụng chuỗi số liệu thống kê đất đai giai đoạn 2014 - 2016 cùng các chỉ tiêu dân sinh kinh tế lưu trữ tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung lý luận về quản lý đất đai và nông nghiệp bền vững, kết hợp hướng dẫn phân loại đất đai của Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO):

  • Khái niệm đất và đất nông nghiệp: Dựa trên cơ sở Luật Đất đai và các văn bản chuyên ngành, phân định rõ nhóm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản.
  • Khái niệm Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Được tiếp cận theo định nghĩa của FAO là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật xác định.
  • Khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất bền vững: Đánh giá đồng thời trên 3 phương diện:
    • Hiệu quả kinh tế: Mối tương quan giữa giá trị sản phẩm đầu ra và chi phí đầu vào, thể hiện qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí, thu nhập thuần, hiệu quả đồng vốn và giá trị ngày công lao động.
    • Hiệu quả xã hội: Mức độ giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu lương thực nông hộ, nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ đói nghèo và tính phù hợp với tập quán canh tác.
    • Hiệu quả môi trường: Mức độ bảo vệ đất, tỷ lệ che phủ, khả năng chống xói mòn, rửa trôi và mức độ sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, bản đồ, số liệu thống kê định kỳ về đất đai và báo cáo kinh tế - xã hội từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể, UBND xã Địa Linh và Cổng thông tin Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal): Đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để nắm bắt hiện trạng sử dụng đất và đời sống nông hộ.
    • Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal): Tiếp xúc, thảo luận nhóm với các hộ nông dân nhằm làm rõ khó khăn, tập quán và kinh nghiệm canh tác.
    • Điều tra bằng phiếu điều tra nông hộ: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 40 hộ gia đình tại 13 thôn trên địa bàn xã Địa Linh để thu thập định lượng về cơ cấu chi phí, năng suất, sản lượng và thị trường tiêu thụ.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế:
    • Tổng giá trị sản phẩm: $T = \sum (p_i \times q_i)$ (nghìn đồng/ha/năm), trong đó $q_i$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm, $p_i$ là giá bán thị trường.
    • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (nghìn đồng/ha/năm), với $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất/ha/năm.
    • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$ (lần).
    • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = N / \text{Tổng số công lao động/ha/năm}$ (nghìn đồng/công).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả và tính toán so sánh bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xã hội phát triển, nhu cầu lương thực tăng và biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất canh tác. Phần mở đầu trình bày rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa trong học tập và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp xã Địa Linh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp; tổng hợp tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn năm 2016. Tác giả phân tích nội hàm hiệu quả sử dụng đất trên 3 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường) cùng các tiêu chuẩn đánh giá và cơ sở khoa học, thực tiễn phục vụ định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian tiến hành tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể (20/03/2017 - 19/05/2017). Xác định 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa hệ thống phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp RRA, PRA, điều tra 40 phiếu nông hộ tại 13 thôn, công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$) và kỹ thuật xử lý số liệu trên Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích 4 nội dung chính:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Địa Linh: Xã có địa hình núi cao bị chia cắt (độ cao trung bình 400 - 1.200 m), khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 20°C, lượng mưa trung bình 1.244,8 mm), đất ruộng chiếm 2,18% diện tích tự nhiên, tầng canh tác mỏng và nghèo lân. Dân số toàn xã có 668 hộ với 3.120 nhân khẩu (4 dân tộc: Tày, Kinh, Dao, Mông; dân tộc Tày chiếm đa số), tỷ lệ hộ đói nghèo là 18%, kinh tế nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo.
  • Đánh giá thực trạng sử dụng đất: Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.125,40 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp là 3.016,91 ha (chiếm 96,53%), đất phi nông nghiệp là 72,38 ha (2,32%), đất chưa sử dụng là 36,11 ha (1,15%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế lớn với 2.613,48 ha (86,54%), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 397,57 ha (13,18%), bao gồm đất trồng cây hàng năm 339,05 ha và đất trồng cây lâu năm 58,52 ha. Giai đoạn 2014 - 2016, cơ cấu đất nông nghiệp của xã hầu như không có biến động.
  • Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất (LUT): Toàn xã có 5 LUT chính với 7 kiểu sử dụng đất:
    1. LUT 2 lúa (kiểu Lúa xuân - Lúa mùa).
    2. LUT 2 lúa - 1 màu (kiểu Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông/Ngô đông).
    3. LUT 1 lúa - 2 màu (kiểu Ngô xuân - Lúa mùa - Rau đông).
    4. LUT Chuyên màu (kiểu Bí xanh - Ngô mùa - Rau đông).
    5. LUT Cây ăn quả (các kiểu trồng Mận, Hồng, Chuối).
  • Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất:
    • Hiệu quả kinh tế: Cây rau màu và bí xanh cho thu nhập thuần và giá trị ngày công vượt trội so với lúa và ngô thuần. Đối với cây lâu năm, cây hồng đạt thu nhập thuần cao nhất (51.439,75 nghìn đồng/ha). Xét theo kiểu sử dụng đất kết hợp, kiểu Bí xanh - Ngô mùa - Rau đạt thu nhập thuần cao nhất (21.595,85 nghìn đồng/ha), giá trị ngày công đạt 182,17 nghìn đồng/công.
    • Hiệu quả xã hội: Các LUT cây hàng năm đảm bảo an ninh lương thực và sử dụng quỹ thời gian lao động gia đình nhưng mang tính mùa vụ cao; LUT chuyên màu và cây ăn quả có đóng góp cao vào việc giảm tỷ lệ đói nghèo.
    • Hiệu quả môi trường: LUT 2 lúa - 1 màu và 1 lúa - 2 màu duy trì độ che phủ đất tốt và tăng độ phì nhiêu; LUT cây ăn quả trên đất dốc (trồng vảy cá) giúp giữ nước, hạn chế xói mòn rửa trôi.
  • Lựa chọn, định hướng và đề xuất giải pháp: Xác lập nguyên tắc lựa chọn LUT bền vững dựa trên điều kiện sinh thái, hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Đề xuất các giải pháp về kỹ thuật canh tác, thủy lợi, cải tạo vườn tạp cây ăn quả và tìm kiếm thị trường tiêu thụ nông sản.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát kết quả đánh giá thực trạng đất đai và hiệu quả các LUT tại xã Địa Linh; đưa ra các kiến nghị với UBND huyện Ba Bể, Phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc quy hoạch đất đai, hỗ trợ vốn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng chuỗi tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực nghiệm và khảo sát

Cơ cấu quỹ đất xã Địa Linh năm 2016 được tổng hợp như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 3.125,40 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.016,91 96,53
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 397,57 13,18*
- Đất trồng cây hàng năm CHN 339,05 11,24*
- Đất trồng lúa LUA 268,16 8,89*
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 70,88 2,35*
- Đất trồng cây lâu năm CLN 58,52 1,94*
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.613,48 86,54*
- Đất rừng sản xuất RSX 2.172,61 72,01*
- Đất rừng phòng hộ RPH 440,88 14,61*
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 5,86 0,19*
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 72,38 2,32
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 36,11 1,15

(Ghi chú: Tỷ lệ % của các loại đất thành phần được tính trên tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp).

Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng hàng năm và cây lâu năm (tính trên 1 ha canh tác):

STT Cây trồng Giá trị sản xuất (1.000 đ) Chi phí sản xuất (1.000 đ) Thu nhập thuần (1.000 đ) Hiệu quả sử dụng vốn (lần) Giá trị ngày công lao động (1.000 đ/công)
1 Lúa xuân 35.742,23 19.691,93 16.050,30 0,81 100,31
2 Lúa mùa 35.262,56 19.726,56 15.536,01 0,78 97,10
3 Ngô xuân 31.983,80 18.265,29 13.718,51 0,75 105,52
4 Ngô mùa 30.740,61 17.489,79 13.250,81 0,76 94,64
5 Rau 38.918,50 14.551,73 24.366,76 1,67 270,74
6 Bí xanh 47.067,84 19.897,83 27.170,00 1,36 181,13
7 Mận 72.556,68 28.409,81 44.146,87 1,55 120,95
8 Hồng 88.086,00 36.646,25 51.439,75 1,40 140,93
9 Chuối 60.427,55 22.435,99 37.991,55 1,69 104,08

Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất kết hợp (tính trên 1 ha canh tác):

STT Kiểu sử dụng đất Giá trị sản xuất (1.000 đ) Chi phí sản xuất (1.000 đ) Thu nhập thuần (1.000 đ) Hiệu quả sử dụng vốn (lần) Giá trị ngày công lao động (1.000 đ/công)
1 Lúa xuân – Lúa mùa - Rau 36.641,09 17.990,07 18.651,02 1,08 156,05
2 Ngô xuân - Lúa mùa – Rau 35.388,28 17.514,52 17.873,76 1,06 157,78
3 Bí xanh – Ngô mùa – Rau 38.908,98 17.313,11 21.595,85 1,26 182,17

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng: Giảm dần diện tích độc canh 2 vụ lúa tại các chân ruộng không chủ động nước; mở rộng diện tích trồng bí xanh nếp (theo dự án 30a) và thâm canh gối vụ rau màu vụ đông nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất và thu nhập trên một đơn vị diện tích.
  • Giải pháp kỹ thuật và môi trường: Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc; tăng cường sử dụng phân hữu cơ, phân chuồng, phân xanh để cải tạo tầng đất mỏng; giảm liều lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế thoái hóa đất.
  • Giải pháp đối với cây ăn quả: Quy hoạch cải tạo vườn tạp đối với các diện tích mận, hồng, chuối phân tán; tuyển chọn giống chuẩn, hướng dẫn nông dân kỹ thuật đốn tỉa tạo tán, bón phân đúng chu kỳ và phòng trừ sâu bệnh để nâng cao năng suất và chất lượng quả.
  • Giải pháp cơ sở hạ tầng và thị trường: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống mương nội đồng (như các tuyến Nà Tôm, Cối Gạo); hoàn thiện hạ tầng giao thông liên thôn; hỗ trợ người dân liên kết tiêu thụ sản phẩm, ổn định giá bán nông sản.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng cơ cấu đất đai và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của từng loại hình sử dụng đất tại xã Địa Linh năm 2016. Đề tài lượng hóa được sự chênh lệch hiệu quả giữa các mô hình canh tác truyền thống (lúa, ngô) và mô hình hàng hóa (bí xanh, rau màu, cây ăn quả), tạo cơ sở thực tiễn cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở tại huyện Ba Bể.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do các điều kiện khách quan và chủ quan được thể hiện qua phạm vi nghiên cứu:

  • Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (40 phiếu điều tra hộ nông dân tại 13 thôn), chủ yếu phản ánh bức tranh chung cấp xã mà chưa phân tầng chi tiết theo từng tiểu vùng địa hình và điều kiện thủy văn vi mô.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 20/03/2017 đến 19/05/2017), các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đối với cây ăn quả chủ yếu dựa trên ước tính hiện trạng vườn đồi phân tán và tự phát, chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng - kinh doanh nhiều năm của các vườn cây ăn quả chuyên canh.
  • Nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô điều tra nông hộ, theo dõi biến động thổ nhưỡng và chất lượng đất qua các chu kỳ luân canh khác nhau, đồng thời xây dựng mô hình dự báo thị trường nông sản cho các cây trồng chủ lực như bí xanh và cây ăn quả đặc sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn: Tham khảo về phương pháp luận đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo tiêu chuẩn FAO, cách thức thiết kế phiếu điều tra nông hộ, quy trình thu thập dữ liệu bằng công cụ RRA, PRA và các công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$).
  • Cán bộ địa chính, quản lý tài nguyên môi trường và nông nghiệp cấp xã, huyện khu vực miền núi phía Bắc: Tham khảo hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu cây trồng, các định mức chi phí - thu nhập thực tế của mô hình lúa - màu, chuyên màu (bí xanh) và cây ăn quả tại địa bàn có địa hình chia cắt, từ đó ứng dụng vào công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Xã Địa Linh có những loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp chính nào?
Toàn xã có 5 LUT chính với 7 kiểu sử dụng đất: (1) LUT 2 lúa (Lúa xuân - Lúa mùa); (2) LUT 2 lúa - 1 màu (Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông); (3) LUT 1 lúa - 2 màu (Ngô xuân - Lúa mùa - Rau đông); (4) LUT Chuyên màu (Bí xanh - Ngô mùa - Rau đông); (5) LUT Cây ăn quả (Mận, Hồng, Chuối).

2. Cây trồng hàng năm nào mang lại thu nhập thuần và giá trị ngày công cao nhất tại xã Địa Linh?
Cây bí xanh mang lại thu nhập thuần cao nhất đạt 27.170,00 nghìn đồng/ha, tiếp theo là cây rau đạt 24.366,76 nghìn đồng/ha (vượt trội so với lúa xuân đạt 16.050,30 nghìn đồng/ha và lúa mùa đạt 15.536,01 nghìn đồng/ha). Về giá trị ngày công lao động, cây rau đạt cao nhất với 270,74 nghìn đồng/công, tiếp đến là cây bí xanh đạt 181,13 nghìn đồng/công.

3. Kiểu sử dụng đất kết hợp nào đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong số các kiểu canh tác hàng năm?
Kiểu sử dụng đất Bí xanh - Ngô mùa - Rau đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với thu nhập thuần là 21.595,85 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng vốn đạt 1,26 lần và giá trị ngày công lao động đạt 182,17 nghìn đồng/công (cao hơn kiểu Lúa xuân - Lúa mùa - Rau và kiểu Ngô xuân - Lúa mùa - Rau).

4. Cơ cấu đất nông nghiệp của xã Địa Linh năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng diện tích tự nhiên của xã (3.016,91 ha / 3.125,40 ha, tương đương 96,53%). Tuy nhiên, trong nhóm đất nông nghiệp thì đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 2.613,48 ha (86,54%), còn đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 397,57 ha (chiếm 13,18%), trong đó đất trồng lúa là 268,16 ha.

5. Vì sao loại hình sử dụng đất cây ăn quả tại địa phương chưa mang lại hiệu quả tương xứng với tiềm năng?
Do các vườn cây ăn quả phần lớn mang tính tự phát, phân tán dưới dạng vườn tạp hoặc trồng ven đồi; tuổi cây không đồng đều, cây phát triển tự do không được đốn tỉa tạo tán; giống cây không qua chọn lọc và chế độ chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh chưa đúng kỹ thuật, cùng với việc thiếu thị trường tiêu thụ ổn định.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Hồng đã phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn năm 2016. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra nông hộ (RRA, PRA) và hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường, công trình đã chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội của các mô hình luân canh rau màu, bí xanh dự án 30a so với phương thức độc canh cây lương thực truyền thống. Các kết quả khảo sát và hệ thống giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn phục vụ việc định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.