ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nƣớc, nông lâm ngƣ nghiệp đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định với sự tăng trƣởng điều đặn qua các năm. Trong những năm gần đây, chính phủ đang thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế tùy thuộc vào lợi thế cũng nhƣ tình hình kinh tế xã hội của từng địa phƣơng. Việt Nam có chiều dài bở biển là 3260km, 112 sông, 12 đầm phá lớn nhỏ và trên 4000 hải đảo.
Có thể nói, tiềm năng thủy vực của nƣớc ta rất lớn thuận lợi cho việc phát triển ngành thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng. Thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam, có tốc độ tăng trƣởng xuất khẩu nhanh nhất thế giới đạt 18%/năm giai đoạn 1998 - 2008. Năm 2008, tổng sản lƣợng thủy sản của Việt Nam đạt 4,6 triệu tấn, trong đó nuôi trồng đạt gần 2,5 triệu tấn và khai thác đạt trên 2,1 triệu tấn, đƣa Việt Nam lên vị trí thứ 3 về sản lƣợng nuôi trồng thủy sản và đứng thứ 13 về sản lƣợng khai thác thủy sản trên thế giới. Cũng trong năm này, Việt Nam xuất khẩu đƣợc trên 4,5 tỷ USD hàng thủy sản, đứng thứ 6 về giá trị xuất khẩu thủy sản.
Ngành nuôi trồng thủy sản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong ngành thủy sản cũng nhƣ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nuôi trồng thủy sản đang là một ngành nghề tạo ra giá trị kinh tế cao với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt hơn 1 tỷ USD. Ngoài ra, nuôi trồng thủy sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp đồng thời tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động, có ý nghĩa xã hội to lớn. Ngày nay, con ngƣời đang có xu hƣớng chuyển sang tiêu dùng sản phẩm thủy sản thay cho sản phẩm động thực vật thông thƣờng khác.
Trong khi đó, sản lƣợng thủy sản khai thác lại đang có xu hƣớng giảm do tình trạng khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trƣờng. Do đó, ngành nuôi trồng thủy sản càng ngày càng trở nên quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về thủy sản của con ngƣời và bổ sung, bù vào nguồn lợi thủy sản bị khai thác. Trong đó, tôm, cua, cá là những sản phẩm thủy sản đƣợc ngƣời tiêu dùng ngày nay ƣa chuộng. Việc phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm xuất khẩu trong những năm gần đây đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho rất nhiều hộ dân.
[Lê Thị Thanh Nhàn – K43 KDNN] 1 Khóa luận tốt nghiệp Nghề nuôi trồng thủy sản ở đầm phá Thừa Thiên Huế bắt đầu phát triển mạnh từ những năm 1990, đến nay đã trở thành thế mạnh và mũi nhọn trong phát triển kinh tế của Tỉnh. Với diện tích hơn 22.000 ha mặt nƣớc đầm phá, Thừa Thiên Huế là tỉnh có tiềm năng lớn về phát triển nuôi trồng thủy sản. Trong những năm gần đây, sự phát triển nhanh các ngành khai thác tài nguyên đầm phá mà chủ yếu là nghề nuôi tôm với nhiều hình thức, mức độ thâm canh và trình độ khác nhau đã làm thay đổi diện mạo của toàn vùng đầm phá ven biển. Một bộ phận dân cƣ trong vùng có đời sống tăng đáng kể, bên cạnh đó một số vấn đề về kinh tế, xã hội và môi trƣờng sinh thái nảy sinh cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu.
Sự bùng nổ nuôi tôm một cách ồ ạt và tự phát sau năm 1999 đã làm cho không gian đầm phá bị chia cắt manh mún, môi trƣờng bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguồn lợi thủy sản đang giảm sút. Những điều này sẽ để lại hậu quả nặng nề cho vùng đầm phá hiện tại và trong tƣơng lai. Xã Vinh Hƣng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong 33 xã thuộc khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai với diện tích mặt nƣớc đầm phá là 535,14 ha. Đây là một trong những vùng đi đầu trong phong trào nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng ở huyện Phú Lộc.
Vì vậy có rất nhiều hộ gia đình trở thành nhà tỷ phú nuôi tôm, xong do lợi nhuận lớn, việc nuôi tôm diễn ra một cách ồ ạt, không có quy hoạch tổng thể và cụ thể, không tuân thủ theo các biện pháp kĩ thuật, ngƣời nuôi chạy theo lợi nhuận cá nhân, phát triển tự phát, kinh nghiệm sản xuất nuôi trồng còn non trẻ, thiếu sự quy hoạch của chính quyền địa phƣơng trong việc phát triển nuôi trồng thủy sản và quản lý tài nguyên vùng đầm phá. Lý do Sau năm 2011 tình trạng môi trƣờng tại các hồ nuôi bị ô nhiễm, dịch bện có xu hƣớng gia tăng, ảnh hƣởng xấu đến năng suất và hiệu quả nuôi tôm, nhiều hộ gia đình thất thu, thua lỗ, nợ nần chồng chất làm cho ngƣời dân nơi đây vốn đã nghèo nay còn lại nghèo hơn. Trƣớc tình hình nuôi tôm gặp nhiều khó khăn về kinh tế, dịch bệnh, môi trƣờng vùng nuôi bị ô nhiễm… trên địa bàn xã Vinh Hƣng. Có nhiều chủ trƣơng và chính sách mới nhằm giải quyết những khó khăn cho ngƣời nuôi tôm.
Một hƣớng đi khác là phải tạo ra các hoạt động nuôi trồng thủy sản mới ổn định và bền vững cho ngƣời dân [Lê Thị Thanh Nhàn – K43 KDNN] 2 Khóa luận tốt nghiệp yên tâm sản xuất. Để làm tốt điều này trƣớc hết cần khắc phục và tìm ra nguyên nhân chính dẫn đến những khó khăn nghề nuôi tôm gặp phải, và có biện pháp giải quyết một cách phù hợp với tình hình nuôi tôm ở đầm phá Thừa Thiên Huế. Việc đƣa mô hình nuôi tôm kết hợp vào thay thế cho hình thức nuôi tôm đơn canh là một giải pháp đƣợc nhiều nghiên cứu ứng dụng và triển khai. Có thể nói mô hình nuôi tôm kết hợp đƣợc coi là hiệu quả và bền vững hơn so với nuôi đơn canh tôm.
Đa số những hộ làm mô hình nuôi tôm kết hợp ở vùng nghiên cứu đều có lãi hoặc hoà vốn, số hộ lỗ là rất ít, thị trƣờng tiêu thụ đa dạng và thuận tiện, loài nuôi chính trong nuôi xen ghép đa dạng “tôm - cá - cua ” nên giảm bớt rủi ro trong quá trình sản xuất, môi trƣờng tại các hồ nuôi dần đƣợc cải thiện, mặc dù thu nhập đem lại cho ngƣời dân chƣa cao nhƣng tạo ra sự ổn định giúp ngƣời dân yên tâm sản xuất nuôi. Xuất phát trƣớc tình hình thực tế đó tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm kết hợp tại xã Vinh Hƣng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài tốt nghiệp của mình 3.1 : Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng nuôi tôm kết hợp ở xã Vinh Hƣng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm kết hợp tại xã Vinh Hƣng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến.2 : Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm kết hợp. - Phân tích thực trạng nuôi tôm kết hợp tại xã Vinh Hƣng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012. - Đánh giá mô hình nuôi tôm kết hợp trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trƣờng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình nuôi tôm kết hợp tại xã Vinh Hƣng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian đến. Các phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp luận: phƣơng pháp duy vật biện chứng. [Lê Thị Thanh Nhàn – K43 KDNN] 3 Khóa luận tốt nghiệp Phƣơng pháp nghiên cứu: * Phƣơng pháp thu thập số liệu: -Số liệu thứ cấp: Dựa vào các tài liệu đã đƣợc công bố nhƣ niên giám thống kê của các cấp, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan chuyên ngành và các cấp chính quyền nhƣ: Phòng NN & PTNN huyện, Sở Thủy sản, UBNN xã, các HTX trong các năm 2010 đến 2012. Ngoài ra đề tài còn sử dụng một số kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả.
-Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra chọn mẫu 60 hộ gia đình theo phƣơng pháp chọn mẫu không lặp theo danh sách thôn của xã. Bảng câu hỏi đƣợc thiết kế khoa học để phỏng vấn các hộ trong mẫu điều tra, số liệu thu thập năm 2013 gồm những nội dung chủ yếu: + Đánh giá năng lực của hộ bao gồm năng lực của chủ hộ ( trình độ văn hóa, độ tuổi, năm kinh nghiệm nuôi tôm), năng lực sản xuất của hộ (diện tích nuôi, hình thức nuôi, vốn đầu tƣ, lao động…) + Kết quả nuôi, giống, thức ăn, công lao động và sản lƣợng thu hoạch, giá bán…Từ đó xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả nuôi tôm kết hợp làm cơ sở đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả * Phƣơng pháp phân tích số liệu: -Pháp phân tích thống kê -Phƣơng pháp phân tích hồi quy Phƣơng pháp chuyên gia chuyên khảo 5. Phạm vi nghiên cứu - Địa bàn nghiên cứu: Xã Vinh Hƣng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế - Thời gian nghiên cứu: Tình hình nuôi tôm kết hợp giai đoạn 2010-2012 - Đối tƣợng nghiên cứu: Các hộ gia đình có nuôi tôm kết hợp ở xã Vinh Hƣng Trong quá trình nghiên cứu, do sự phức tạp của nuôi tôm kết hợp, sự hạn hẹp về thời gian nghiên cứu cũng nhƣ sự hạn chế về trình độ chuyên môn của bản thân ngƣời nghiên cứu, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thầy cô và bạn đọc đóng góp để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
[Lê Thị Thanh Nhàn – K43 KDNN] 4 Khóa luận tốt nghiệp NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI TÔM KẾT HỢP 1. Hiệu quả kinh tế 1.1 : Khái niệm, các quan điểm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách mà là của toàn xã hội. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lƣợng của hoạt động kinh tế, là thƣớc đo trình độ tổ chức và quản lý các doanh nghiệp. Chính vì vậy trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là hoạt động phải có hiệu quả về mặt kinh tế.
Chúng ta biết khuynh hƣớng hiện nay của thế giới là phát triển kinh tế theo chiều sâu, một nền kinh tế với nguồn lực hữu hạn sản xuất ra những sản phẩm có giá trị sản xuất cao với hao phí lao động xã hội ít nhất.