Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tuấn Anh, chuyên ngành Khuyến nông thuộc Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2014), nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình trồng cây cà chua Mỹ chịu nhiệt trên địa bàn thị xã Bắc Kạn”. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nông nghiệp Việt Nam đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa giá trị cao theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, việc thâm canh cà chua vụ đông đã bắt đầu hình thành nhưng năng suất, sản lượng còn thấp do hạn chế về nguồn giống và kỹ thuật canh tác. Nông dân chủ yếu gieo trồng các giống địa phương đã thoái hóa, thu hoạch rộ vào vụ đông khi nguồn cung rau dồi dào, dẫn đến giá bán thấp (chỉ khoảng 5.000 đồng/kg). Nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt rau quả trái vụ và nâng cao thu nhập cho nông dân, Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn đã phối hợp với Trung tâm cây ăn quả Bắc Giang đưa giống cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 vào trồng thử nghiệm trong vụ Xuân Hè.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện hiệu quả của mô hình trình diễn giống cà chua P/S: BM 199 tại thị xã Bắc Kạn, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nhân rộng mô hình trên địa bàn thị xã và toàn tỉnh Bắc Kạn. Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của thị xã Bắc Kạn.
  2. Nghiên cứu thực trạng phát triển mô hình trồng cây cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
  3. Đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động của mô hình trồng cây cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 đến xã hội và môi trường.
  4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và tính bền vững của mô hình trồng cây cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199.
  5. Tìm ra một số giải pháp nhằm phát triển và nhân rộng mô hình trồng cây cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 trong những năm tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm tình hình sản xuất, tiêu thụ cà chua, các kênh phân phối nông sản chính, cùng các cá nhân và tổ chức tham gia trực tiếp vào quá trình triển khai mô hình. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại 4 thôn đại diện: thôn Nà Pài, thôn Khuổi Mật, thôn Khuổi Lặng (thuộc xã Huyền Tụng) và thôn Bản Đồn (thuộc xã Xuất Hóa), thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 10/02/2014 đến ngày 01/05/2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, đề tài tiếp cận dựa trên lý thuyết khuyến nông và quy trình xây dựng mô hình trình diễn 9 bước: từ bước đánh giá thực trạng, chọn địa điểm, thành lập nhóm cùng sở thích, đánh giá nhu cầu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, chọn hộ, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đến nghiệm thu và nhân rộng. Đồng thời, tác giả vận dụng khung lý thuyết đánh giá dự án nông nghiệp ở các giai đoạn (tiền khả thi, định kỳ, giữa kỳ, kết thúc, đánh giá tác động môi trường và khả năng mở rộng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong khóa luận được lượng hóa qua các công thức:

  • Giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i Q_i$ (với $P_i$ là đơn giá, $Q_i$ là khối lượng sản phẩm).
  • Chi phí trung gian: $IC = \sum C_i$ (chi phí vật tư, dịch vụ thường xuyên như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).
  • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
  • Thu nhập hỗn hợp: $MI$ (thu nhập thuần túy của hộ gồm công lao động và lợi nhuận).
  • Hiệu quả kinh tế: tính theo tỷ số $H = Q / C$ hoặc hiệu số $H = Q - C$ (kết quả thu được trừ chi phí sản xuất).

Bên cạnh đó, khóa luận xác định các yêu cầu kỹ thuật và sinh lý của cây cà chua: nhiệt độ tối hảo từ 21 - 24°C, cường độ chiếu sáng tối thiểu 2.000 lux, đất phù sa hoặc thịt pha cát có pH từ 5,5 - 7,0, mật độ luống rộng 1,2 - 1,4 m, khoảng cách trồng hàng đôi 0,7 x 0,4 m, cùng các biện pháp bấm ngọn, tỉa cành và phòng trừ sâu bệnh hại (sâu xám, sâu đục quả, héo xanh vi khuẩn, đốm lá).

Phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra thứ cấp và sơ cấp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Khí tượng Thủy văn, Niên giám thống kê, Chi cục Thống kê và Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bảng hỏi trực tiếp đối với 10 cán bộ chuyên trách (gồm 6 cán bộ Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn, 2 cán bộ Trung tâm giống cây trồng Bắc Giang, 2 cán bộ UBND xã Huyền Tụng) và 46 hộ nông dân tại 4 thôn. Mẫu điều tra hộ dân được lựa chọn ngẫu nhiên theo tỷ lệ đối chứng 1:1 (cứ 1 hộ tham gia mô hình thì điều tra 1 hộ không tham gia).
Thôn Xã Số hộ tham gia mô hình Số hộ không tham gia Tổng số hộ điều tra
Bản Đồn Xuất Hóa 1 1 2
Khuổi Mật Huyền Tụng 3 3 6
Nà Pài Huyền Tụng 4 4 8
Khuổi Lặng Huyền Tụng 15 15 30
Tổng cộng 23 23 46
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của ThS. Tống Hoàng Việt (Phó Giám đốc Trung tâm cây ăn quả Bắc Giang – đơn vị cung ứng giống và tập huấn), bà Triệu Thị Nhoi (Trưởng phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn), bà Hoàng Minh Nguyệt (Chuyên viên kỹ thuật Phòng Kinh tế) và Kỹ thuật viên Nguyễn Tiến Minh (Trạm trưởng Trạm Khuyến nông thị xã).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của việc áp dụng giống mới chịu nhiệt trong sản xuất rau quả hàng hóa tại Bắc Kạn; công bố mục đích, 5 nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương định hướng nhân rộng giống cà chua vụ Xuân Hè.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về mô hình trình diễn nông nghiệp, các phương pháp đánh giá dự án và tiêu chuẩn sinh học của cây cà chua. Về thực tiễn thế giới, theo số liệu FAO năm 2012, diện tích trồng cà chua toàn cầu đạt 4.335,83 nghìn ha, sản lượng đạt 45.751,51 nghìn tấn; Trung Quốc là quốc gia sản xuất lớn nhất (41.979,70 nghìn tấn), còn Mỹ là thị trường tiêu thụ và nhập khẩu hàng đầu. Tại Việt Nam, năm 2009 diện tích cà chua cả nước đạt 24.438 ha, năng suất 216 tạ/ha; cả nước có 115 giống gieo trồng nhưng 10 giống chủ lực (như M386, cà chua Pháp, VL200, TN002, Red Crown) chiếm tới 55% diện tích.

Riêng tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013, sản xuất cà chua có xu hướng tăng trưởng nhanh về quy mô nhưng năng suất còn chững lại do tập quán canh tác giống cũ:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2011 (%)
Diện tích ha 3,2 4,7 6,2 193,75
Năng suất tạ/ha 200 210 210 105,00
Sản lượng tấn 64 987 1.302 2.034,38

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp nghiên cứu; định danh 4 địa bàn điều tra thuộc xã Huyền Tụng và xã Xuất Hóa; xác lập cơ cấu mẫu phỏng vấn 10 cán bộ quản lý và 46 hộ sản xuất (23 hộ mô hình và 23 hộ đối chứng); mô tả kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi đóng - mở và phương pháp xử lý số liệu bằng Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương trọng tâm, phân tích sâu các phát hiện thực địa tại thị xã Bắc Kạn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị xã có tổng diện tích tự nhiên 13.688 ha, gồm 4 phường và 4 xã; địa hình đồi núi trung du có độ cao trung bình 500 - 600 m. Hệ thống thủy văn chi phối bởi sông Cầu (dài 20 km qua thị xã) và các suối Nặm Cắt, Nông Thượng, Pá Danh. Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 21,18°C (năm 2012) và 21,09°C (năm 2013), độ ẩm 83%, lượng mưa trung bình năm 1.436 mm. Cơ cấu đất đai gồm đất nông nghiệp 1.460 ha (chiếm tỷ trọng nhỏ), đất lâm nghiệp 9.930 ha (chiếm 72,55%) và đất chưa sử dụng 1.123,01 ha (chiếm 8,22%). Dân số thị xã năm 2013 là trên 38.000 người, trong đó dân tộc Tày chiếm 49% (19.080 người), người Kinh chiếm 44% (17.075 người), người Dao 1.498 người, người Nùng 535 người. Cơ cấu kinh tế năm 2013: thương mại - dịch vụ chiếm 53,1%, công nghiệp - xây dựng chiếm 38,69%, nông - lâm nghiệp chiếm 8,21%; thu nhập bình quân đầu người đạt 22,36 triệu đồng/năm. Hạ tầng tiêu thụ dựa vào 3 chợ chính: Chợ Bắc Kạn (hạng 1), Chợ Đức Xuân (hạng 2), Chợ Minh Khai (hạng 3) và 1 cụm điểm mua bán Quang Sơn.
  • Thực trạng sinh trưởng và tiêu thụ giống P/S: BM 199: Giống cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 có thời gian sinh trưởng thích hợp trong vụ Xuân Hè (từ tháng 2 đến tháng 6), bắt đầu cho thu hoạch sau 65 - 75 ngày trồng. Quả có dạng tròn, vuông hoặc nhót, thịt dày chắc, chịu vận chuyển, khối lượng bình quân 90 - 110 g/trái, năng suất cá thể đạt 3 - 5 kg/cây.
  • Chi phí, doanh thu và hiệu quả kinh tế: So sánh định mức đầu tư 1 sào cà chua của Phòng Kinh tế với chi phí thực tế của hộ dân; phân tích tỷ suất lợi nhuận và doanh thu của cà chua chịu nhiệt so với các cây trồng truyền thống tại địa phương. Đánh giá chuỗi cung ứng sản phẩm cà chua và phân bổ lợi nhuận qua các tác nhân thị trường (hộ sản xuất, thương lái thu gom, tiểu thương bán lẻ tại chợ).
  • Tác động xã hội và môi trường: Mô hình tạo việc làm tại chỗ trong thời kỳ nông nhàn; tỷ lệ phân công lao động theo giới cho thấy phụ nữ tham gia tích cực vào các khâu chăm sóc, tỉa cành, thu hái và tiêu thụ. Tác động môi trường thể hiện ở việc tăng cường sử dụng phân hữu cơ, song tác giả cũng chỉ ra nguy cơ lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học (như Basudin, Sherpa, Bassa, Ridomil) nếu nông dân không tuân thủ thời gian cách ly.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi về nhiệt độ ấm vụ Xuân Hè, giao thông trục Quốc lộ 3, 3B, 279 thuận tiện giao thương. Khó khăn lớn nhất là địa bàn sản xuất còn phân tán manh mún, thị xã hoàn toàn thiếu cơ sở bảo quản lạnh và công nghệ chế biến khiến sản phẩm dễ dập nát, hư hỏng sau thu hoạch; mạng lưới cán bộ khuyến nông cơ sở còn mỏng so với diện tích phụ trách.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các đánh giá cốt lõi về tính thích nghi và hiệu quả kinh tế của mô hình; đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, cung ứng giống F1, quy hoạch vùng chuyên canh, đầu tư công nghệ bảo quản chế biến và các chính sách hỗ trợ kinh tế từ ngân sách địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa hiện trạng sản xuất nông nghiệp tại thị xã Bắc Kạn, đồng thời kiểm chứng thực tế giống cà chua F1 P/S: BM 199 thông qua số liệu điều tra:

  • Khẳng định khả năng thích ứng sinh học của giống cà chua Mỹ P/S: BM 199 với điều kiện khí hậu thị xã Bắc Kạn trong khung thời vụ tháng 2 đến tháng 6 (nhiệt độ mùa hè có thời điểm lên đến 38°C). Cây duy trì khả năng đậu quả cao, kháng bệnh héo rũ vi khuẩn và cho năng suất tiềm năng từ 1.000 đến 3.000 kg/sào.
  • Phân tích cơ cấu kinh tế địa phương năm 2013 với tỷ trọng nông - lâm nghiệp chiếm 8,21%, thu nhập bình quân 22,36 triệu đồng/người/năm, và diện tích đất chưa sử dụng còn 1.123,01 ha (8,22%), chứng minh tiềm năng đất đai cho việc mở rộng cây màu vụ Xuân Hè.
  • Phản ánh thực trạng hệ thống phân phối: sản phẩm cà chua mô hình chủ yếu được tiêu thụ dạng ăn tươi qua 3 chợ trên địa bàn (chợ Bắc Kạn, chợ Đức Xuân, chợ Minh Khai) và bán lẻ tại chỗ, chưa hình thành liên kết chế biến công nghiệp.

Các giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển mô hình gồm 5 nội dung:

  1. Giải pháp kỹ thuật: Nông dân cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình làm đất (luống cao 25 - 30 cm, rộng 1,2 - 1,4 m để chống ngập úng mùa mưa), bón phân cân đối, làm giàn chữ A chắc chắn, bấm ngọn tỉa cành đúng kỹ thuật và áp dụng biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) đối với sâu xám, sâu đục quả và bệnh héo xanh vi khuẩn.
  2. Giải pháp về giống: Duy trì liên kết chặt chẽ với Trung tâm cây ăn quả Bắc Giang để cung ứng nguồn giống F1 chuẩn P/S: BM 199; kiểm soát chất lượng cây con xuất vườn (đạt 22 - 25 ngày tuổi, 4 - 5 lá thật, thân cứng mập).
  3. Giải pháp bảo quản, chế biến và tiêu thụ: Hỗ trợ thành lập tổ hợp tác thu gom, đầu tư kho lạnh bảo quản sơ bộ nhằm giảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch; liên kết mở rộng kênh bán lẻ sang các địa phương lân cận qua Quốc lộ 3.
  4. Giải pháp quy hoạch sản xuất: Chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ, tự phát sang quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại các xã có điều kiện đất đai thuận lợi như Huyền Tụng và Xuất Hóa.
  5. Giải pháp kinh tế: Chính quyền thị xã cần tiếp tục duy trì cơ chế hỗ trợ một phần kinh phí giống, phân bón trong giai đoạn đầu; tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận vốn vay ưu đãi để đầu tư vật tư giàn cọc và nilon che phủ.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầu tiên về khảo nghiệm giống cà chua chịu nhiệt P/S: BM 199 tại thị xã Bắc Kạn. Nghiên cứu chỉ rõ việc phát triển cà chua trái vụ Xuân Hè giúp giải quyết vấn đề rớt giá của cà chua chính vụ đông, nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác và tận dụng nguồn lao động nhàn rỗi tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ ngày 10/02/2014 đến 01/05/2014), chưa theo dõi trọn vẹn diễn biến thị trường và giá bán ở giai đoạn cuối vụ thu hoạch (tháng 6).
  • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 46 hộ nông dân tập trung tại 4 thôn thuộc 2 xã Huyền Tụng và Xuất Hóa; chưa khảo sát diện rộng ở các xã khác có diện tích đất nông nghiệp như Nông Thượng hay Dương Quang.
  • Số liệu đánh giá thị trường chủ yếu dừng lại ở các tác nhân thu gom và bán lẻ truyền thống nội thị; chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính chuỗi giá trị mở rộng ngoài tỉnh hoặc xuất khẩu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:

  • Tiếp tục theo dõi tính ổn định về năng suất và khả năng kháng bệnh của giống P/S: BM 199 qua nhiều chu kỳ sản xuất liên tiếp tại các chân đất khác nhau.
  • Mở rộng quy mô điều tra sang các xã lân cận và đánh giá sâu hơn về chi phí xử lý sau thu hoạch, khả năng chế biến nước ép hoặc cà chua cô đặc quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Trồng trọt có thể tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học nông thôn theo tỷ lệ mẫu đối chứng 1:1, cùng cách thức xây dựng chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế (GO, IC, VA, MI).
  • Cán bộ quản lý và khuyến nông: Cán bộ Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông các huyện miền núi có thể sử dụng các phát hiện của đề tài làm căn cứ xây dựng kế hoạch chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và dự toán hỗ trợ vật tư mô hình trình diễn cây màu vụ Xuân Hè.
  • Nông dân và trang trại: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về thời vụ gieo trồng (tháng 2 gieo, tháng 3 trồng), mật độ luống và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh chuyên biệt cho giống cà chua F1 chịu nhiệt.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu so sánh kinh tế giữa giống cà chua mới với cây trồng truyền thống và bảng phân tích những khó khăn thực tế về hạ tầng bảo quản, chuỗi tiêu thụ tại địa phương miền núi.


Câu hỏi thường gặp

1. Giống cà chua đưa vào thử nghiệm trong mô hình có tên là gì và có những đặc tính kỹ thuật nào nổi bật?
Tên chính xác của giống là cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 (thuộc bộ giống lai F1 do Trung tâm cây ăn quả Bắc Giang phối hợp cung ứng). Giống có đặc tính chịu nhiệt, chịu mưa, thời gian bắt đầu thu hoạch từ 65 - 75 ngày sau trồng; quả dạng tròn, vuông hoặc nhót, thịt dày chắc, khối lượng 90 - 110 g/trái, năng suất cá thể 3 - 5 kg/cây và năng suất ước tính đạt 1.000 - 3.000 kg/sào.

2. Khảo sát thực địa của đề tài được triển khai tại những địa bàn cụ thể nào với quy mô mẫu bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành tại 4 thôn: Nà Pài, Khuổi Mật, Khuổi Lặng (thuộc xã Huyền Tụng) và Bản Đồn (thuộc xã Xuất Hóa), thị xã Bắc Kạn. Mẫu điều tra gồm 10 cán bộ quản lý (Phòng Kinh tế thị xã, Trung tâm giống Bắc Giang, UBND xã) và 46 hộ nông dân (chọn theo tỷ lệ đối chứng 1:1, gồm 23 hộ tham gia mô hình và 23 hộ không tham gia).

3. Tình hình sản xuất cà chua tại thị xã Bắc Kạn trong giai đoạn 2011 - 2013 biến động ra sao trước khi triển khai mô hình?
Theo Chi cục Thống kê thị xã Bắc Kạn, diện tích trồng cà chua tăng từ 3,2 ha (năm 2011) lên 4,7 ha (năm 2012) và 6,2 ha (năm 2013), đạt mức tăng 193,75%. Năng suất bình quân đạt 200 - 210 tạ/ha; sản lượng tăng từ 64 tấn lên 1.302 tấn. Tuy nhiên, sản xuất còn manh mún, nông dân chủ yếu trồng giống cũ trong vụ đông dẫn đến tình trạng dư thừa cục bộ và giá bán thấp (khoảng 5.000 đồng/kg).

4. Đâu là những khó khăn lớn nhất trong việc duy trì và nhân rộng mô hình tại thị xã Bắc Kạn được tác giả chỉ ra?
Các rào cản chính gồm: quy mô canh tác của người dân còn nhỏ lẻ, phân tán; trên địa bàn thị xã hoàn toàn thiếu cơ sở bảo quản lạnh và công nghệ chế biến khiến quả dễ hỏng sau thu hoạch; lực lượng cán bộ khuyến nông thị xã mỏng nhưng phải phụ trách địa bàn rộng, làm hạn chế việc theo dõi và hướng dẫn kỹ thuật tận hộ.

5. Tác giả vận dụng các chỉ tiêu kinh tế nào để lượng hóa hiệu quả tài chính của mô hình?
Tác giả sử dụng các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp chuẩn gồm: Giá trị sản xuất ($GO = \sum P_i Q_i$), Chi phí trung gian ($IC = \sum C_i$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Thu nhập hỗn hợp ($MI$) và tính toán hiệu quả kinh tế theo tỷ số doanh thu trên chi phí ($H = Q / C$) cũng như hiệu số lợi nhuận ($H = Q - C$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Lê Tuấn Anh đã đánh giá có hệ thống thực trạng triển khai mô hình trình diễn giống cà chua Mỹ chịu nhiệt kháng bệnh héo rũ P/S: BM 199 tại thị xã Bắc Kạn năm 2014. Kết quả nghiên cứu chứng minh giống cà chua F1 này thích ứng tốt với thời tiết nắng ấm vụ Xuân Hè, khắc phục được nhược điểm rớt giá của cà chua chính vụ đông và mở ra triển vọng khai thác diện tích đất màu chưa sử dụng tại địa phương. Các số liệu điều tra thực địa 46 hộ dân và hệ thống giải pháp đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác khuyến nông và chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại các tỉnh miền núi phía Bắc.