Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế quan trọng tại nhiều địa phương. Tỉnh Cao Bằng sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các cơ sở luyện kim, tiêu biểu là Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng (trực thuộc Công ty Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng). Tuy nhiên, hoạt động luyện gang từ lò cao phát sinh khối lượng lớn khí thải chứa bụi, các khí độc hại ($CO, SO_x, NO_x, CH_4$) và nước thải công nghiệp, gây suy thoái môi trường không khí cũng như nguồn nước mặt sông Bằng Giang. Thực trạng này tạo ra xung đột gay gắt giữa mục tiêu phát triển kinh tế địa phương và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái.

Trước thực tế đó, tác giả Lục Thị Phương Hoà (ngành Kinh tế Môi trường, Khóa 44, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thay thế công nghệ xử lý bụi ướt bằng công nghệ xử lý bụi khô ở Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng”.

Mục đích nghiên cứu:

  1. Chỉ ra các lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đạt được khi thực hiện chuyển đổi từ công nghệ xử lý bụi ướt sang công nghệ xử lý bụi khô.
  2. Chứng minh việc đầu tư công nghệ bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp mang lại hiệu quả tổng hợp, không phải là gánh nặng chi phí đơn thuần đối với doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng thuộc Công ty Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình sản xuất, công nghệ xử lý bụi lò cao, phân tích và so sánh chi phí - lợi ích giữa công nghệ xử lý bụi ướt và công nghệ xử lý bụi khô.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực địa tại Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng (km5 xã Đề Thám, Thị xã Cao Bằng); các mốc thời gian phân tích sử dụng dữ liệu hoạt động giai đoạn 1996–2005 và quy đổi mốc tính toán chi phí - lợi ích về năm 2002 với vòng đời công nghệ 15 năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

  • Khái niệm công nghệ và đổi mới công nghệ: Dẫn chiếu theo định nghĩa của Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), công nghệ là hệ thống kiến thức quy trình, kỹ thuật gồm 4 thành phần cốt lõi: kỹ thuật (Technoware), con người (Humanware), tổ chức (Orgaware) và thông tin (Infoware). Đổi mới công nghệ là việc thay thế một phần cốt lõi hoặc toàn bộ công nghệ cũ bằng công nghệ tiên tiến hơn nhằm tối ưu hóa thông số kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
  • Mô hình hiệu quả đổi mới công nghệ: $$\text{Hiệu quả} = \frac{\text{Lợi ích}}{\text{Chi phí}} = \frac{VA_1 - VA_2}{CT + CH + CI + CO}$$ Trong đó: $VA_1, VA_2$ là giá trị gia tăng sau và trước đổi mới; $CT, CH, CI, CO$ lần lượt là chi phí kỹ thuật, đào tạo nhân lực, thông tin/tư vấn và cải tạo bộ máy quản lý.
  • Phân biệt hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân: Hiệu quả tài chính đánh giá dòng tiền trực tiếp thuộc phạm vi doanh nghiệp; hiệu quả kinh tế quốc dân (kinh tế - xã hội) đánh giá trên giác độ toàn xã hội, tính đến các ngoại ứng môi trường và phúc lợi cộng đồng.
  • Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (Extended CBA): Tích hợp tham số môi trường ($E_t$) vào mô hình dòng tiền chiết khấu thông qua các chỉ tiêu tài chính - kinh tế:
    • Giá trị hiện tại ròng ($NPV$): $NPV = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t \pm E_t}{(1+r)^t}$
    • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$): Suất chiết khấu làm cho $NPV = 0$.
    • Tỷ số lợi ích - chi phí ($B/C$): $B/C = \frac{\sum PV(B_t)}{\sum PV(C_t)}$
    • Thời gian thu hồi vốn ($T$): Xác định theo phương pháp cộng dồn dòng thu nhập ròng.
  • Quy trình phân tích CBA: Thực hiện qua 9 bước chuẩn tắc: (1) Phân định đối tượng hưởng lợi/chịu chi phí; (2) Xác định danh mục phương án thay thế; (3) Liệt kê tác động tiềm năng và chọn chỉ số đo lường; (4) Lượng hóa quy mô tác động; (5) Tiền tệ hóa các tác động (dùng giá thị trường hoặc giá bóng); (6) Quy đổi giá trị theo thời gian với tỷ suất chiết khấu $r = 7{,}2%$; (7) Tính toán các chỉ tiêu $NPV, IRR, B/C, T$; (8) Phân tích độ nhạy; (9) Đưa ra kiến nghị lựa chọn phương án.
  • Căn cứ pháp lý: Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5949-1995 về chất lượng nước thải.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng: Lượng hóa bằng tiền các chi phí đầu tư, vận hành, xử lý nước thải, phí bảo vệ môi trường, thiệt hại nguồn lợi thủy sản sông Bằng Giang và lợi ích giảm thiểu bệnh tật dân cư, thu hồi than/quặng.
  • Phương pháp điều tra thực tế, phỏng vấn: Khảo sát trực tiếp 30 công nhân tại xí nghiệp; phỏng vấn 15 chủ bè đánh cá trên sông Bằng Giang; thu thập số liệu sức khỏe cộng đồng tại Trạm y tế xã Đề Thám.
  • Phương pháp kế thừa và tổng hợp số liệu: Dữ liệu từ Luận chứng kinh tế kỹ thuật phân xưởng lò cao Cao Bằng; Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tháng 4/2000 và tháng 12/2001; Báo cáo kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2005 của Công ty Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng; Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thay đổi một công nghệ

Chương I tập trung hệ thống hóa lý thuyết về hiệu quả kinh tế, công nghệ và phương pháp luận phân tích chi phí - lợi ích (CBA). Tác giả làm rõ bản chất của hiệu quả tuyệt đối ($\text{Kết quả} - \text{Chi phí}$) và hiệu quả tương đối ($\text{Kết quả} / \text{Chi phí}$), đồng thời thiết lập ranh giới so sánh giữa hiệu quả tài chính doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế quốc dân.

Nội dung chương phân tích quy luật chu kỳ sống của công nghệ và tính hai mặt của việc ứng dụng kỹ thuật: tạo ra tăng trưởng sản lượng nhưng đồng thời phát sinh ngoại ứng tiêu cực nếu không xử lý tốt chất thải. Đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường được xem là giải pháp cốt lõi để giảm cường độ tiêu hao nguyên liệu tự nhiên và hạn chế phát thải độc hại. Khung phương pháp CBA mở rộng 9 bước được trình bày chi tiết cùng các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính ($NPV, IRR, B/C, T$) và kỹ thuật phân tích độ nhạy trước các biến động kinh tế vĩ mô.

Chương II: Hiện trạng sản xuất và các vấn đề môi trường của Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và các áp lực môi trường của cơ sở nghiên cứu. Công ty Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng (thành lập năm 1993, tiền thân là Công ty Gang thép Cao Bằng) có quy mô vốn kinh doanh 10.956 triệu đồng (vốn cố định 8.456 triệu đồng; vốn ngân sách cấp 2.500 triệu đồng). Trụ sở đặt tại phố Kim Đồng, phường Hợp Giang; Xí nghiệp luyện gang đặt tại km5 xã Đề Thám, thị xã Cao Bằng với diện tích mặt bằng 2,2 ha.

TT Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu (Năm 2005) Đơn vị tính Giá trị thực hiện
I Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng 94.637,60
II Tổng doanh thu Triệu đồng 236.515,29
III Sản phẩm chính: Quặng sắt khai thác Tấn 198.483,23
Sản phẩm khác: Tinh quặng 70% Sn (quy thiếc) Tấn 516,7497
Sản phẩm khác: Hợp kim FeSi Tấn 477,83
Sản phẩm khác: Hợp kim FeMnC Tấn 1.892,25
Sản lượng điện năng kWh 14.843
IV Nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 4.614,30

Về mặt công nghệ, xí nghiệp vận hành 2 lò cao:

  • Lò cao số 1 (hoạt động từ năm 1996): Áp dụng công nghệ xử lý bụi ướt qua chuỗi thiết bị gồm buồng lọc trọng lực, buồng lọc ly tâm, tháp rửa bụi phun nước, ống thắt Venturin và buồng lọc ly tâm tách nước.
  • Lò cao số 2 (hoạt động từ năm 2002): Áp dụng công nghệ xử lý bụi khô gồm buồng lọc trọng lực, buồng lọc xoáy xyclon và bộ lọc bụi túi vải.

Đặc tính tiêu hao nguyên liệu cho 1 tấn gang gồm: 0,85 tấn quặng nung/thiêu kết, 0,95 tấn than cốc, 0,1 tấn chất trợ dung (đá vôi, đôlômit) và 120 kWh điện năng.

Quá trình vận hành phát sinh nhiều nguồn ô nhiễm:

  • Khí thải và bụi: Tải lượng khí than lò cao lên tới 200.000 $\text{m}^3/\text{năm}$ ($200.850\text{ m}^3/\text{h}$), nhiệt độ 150–350°C, hàm lượng bụi thô ban đầu khoảng $600\text{ g/m}^3$, nồng độ $CO$ chiếm 26–32%, $CH_4$ khoảng 2,5%. Bụi từ khâu đổ và đập sàng nguyên liệu phát sinh lần lượt 12.723 kg/năm và 18.861 kg/năm.
  • Tiếng ồn: Khu vực quạt gió Root 240 kW đạt mức trên 100 dB; khu vực trước lò cao đạt 93–95 dB, vượt giới hạn cho phép (90 dB).
  • Nước thải xử lý bụi (Lò cao số 1): Nhu cầu nước rửa bụi là $14{,}4\text{ m}^3/\text{h}$. Nước thải sau lọc bụi qua hệ thống 5 ngăn bể lắng xả trực tiếp ra sông Bằng Giang (cách bể lắng 5m). Kết quả phân tích tại ngăn lắng cuối cùng cho thấy hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) đạt $1.085\text{ mg/l}$, vượt tiêu chuẩn cho phép ($50\text{ mg/l}$) hơn 20 lần; độ đục vượt 1.000 NTU, độ pH đạt 8,12.
  • Tác động sức khỏe: Khảo sát 30 công nhân trực tiếp sản xuất ghi nhận 20 người mắc bệnh đường hô hấp, 30 người mắc bệnh đau mắt, 4 người bị ù tai và không có công nhân nào hoàn toàn khỏe mạnh. Tại Trạm y tế xã Đề Thám, tỷ lệ dân cư mắc bệnh hô hấp là 20%, bệnh đau mắt 23% và ù tai 2%.

Nguyên nhân dẫn đến việc thay đổi công nghệ xuất phát từ yêu cầu thu hồi bụi khô chứa than và sắt tái sử dụng cho khâu thiêu kết, xóa bỏ dòng nước thải gây ô nhiễm sông Bằng Giang nhằm tránh chịu chế tài phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP, đồng thời có sự hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo từ Công ty cung ứng thiết bị Quảng Tây (Trung Quốc).

Chương III: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thay thế công nghệ xử lý bụi ướt bằng công nghệ xử lý bụi khô ở Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng

Chương III thiết lập bài toán định lượng chi phí và lợi ích của công nghệ xử lý bụi ướt nhằm làm căn cứ so sánh hiệu quả khi thay thế bằng công nghệ xử lý bụi khô. Các tham số giả định gồm: mốc tính toán quy về năm 2002, tuổi thọ công nghệ 15 năm, thời gian vận hành 365 ngày/năm, tỷ suất chiết khấu vốn $r = 7{,}2%$.

1. Đánh giá chi phí của công nghệ xử lý bụi ướt

  • Chi phí đầu tư ban đầu cho thiết bị: Tổng cộng 607,121 triệu đồng.
STT Danh mục thiết bị / Hạng mục Số lượng Vận chuyển Mua thiết bị Lắp đặt Thành tiền (Triệu đồng)
1 Buồng lọc trọng lực 1 bộ 2,43432 40,572 20,100 63,10632
2 Buồng lọc ly tâm 1 bộ 1,78542 27,468 10,067 39,32042
3 Giàn phun, tháp rửa bụi 1 bộ 2,21270 37,500 – 39,71270
4 Ống thắt Venturin 1 bộ 5,21400 79,000 33,620 117,83400
5 Buồng lọc ly tâm tách nước 1 bộ 11,08330 136,700 – 147,78330
6 Ống dẫn khí than sạch 1 bộ 1,54330 28,060 14,700 44,30330
7 Các loại van điều khiển 20 cái 2,28150 50,700 16,630 69,61150
8 Đào móng công trình – – – – 5,09600
Tổng chi phí đầu tư 607,121
  • Chi phí vận hành và bảo dưỡng thiết bị hàng năm: 15 triệu đồng/năm.
  • Chi phí điện năng chạy máy bơm cấp nước rửa bụi: Xí nghiệp dùng máy bơm 240 $\text{m}^3/\text{h}$ (công suất $22\text{ kW/h}$). Để cấp $15\text{ m}^3/\text{h}$ nước rửa bụi, máy bơm chạy tương đương $0{,}062\text{ h}$, giá điện sản xuất 880 đồng/kWh. Chi phí điện hàng năm là $10{,}514803\text{ triệu đồng/năm}$.
  • Chi phí xử lý nước thải:
    • Chi phí xây dựng hệ thống 5 ngăn bể lắng: 15 triệu đồng (vật liệu 12 triệu đồng, nhân công 3 triệu đồng).
    • Chi phí vận hành, bảo dưỡng, nạo vét và hóa chất bể lắng: 50 triệu đồng/năm.
  • Chi phí nộp phí nước thải công nghiệp (từ năm 2004 theo NĐ 67/2003/NĐ-CP): 7 triệu đồng/năm (phát sinh từ năm hoạt động thứ 9).
  • Chi phí thiệt hại ô nhiễm nguồn nước sông Bằng Giang: Đoạn sông 3 km hạ lưu điểm xả có 15 bè cá hoạt động 365 ngày/năm. Năng suất đánh bắt giảm 20%, tương ứng giảm thu nhập từ 30.000 đồng/bè/ngày xuống 24.000 đồng/bè/ngày (giảm 6.000 đồng/bè/ngày). Tổng thiệt hại nguồn lợi thủy sản là $32{,}850\text{ triệu đồng/năm}$ ($15\text{ bè} \times 6.000\text{ đồng} \times 365\text{ ngày}$).

2. Đánh giá lợi ích của công nghệ xử lý bụi ướt

  • Lợi ích tiết kiệm than cốc vụn (thu hồi bụi tái sử dụng): Lượng bụi thu hồi từ hệ thống lọc ướt là $0{,}96\text{ tấn/ngày}$ (khoảng $350\text{ tấn/năm}$). Do lẫn nước và tạp chất, giá trị sử dụng cho thiêu kết quặng bằng 50% than cốc vụn (tương đương 175 tấn cốc vụn). Với đơn giá 200.000 đồng/tấn, giá trị kinh tế thu về đạt $35\text{ triệu đồng/năm}$.
  • Lợi ích tiết kiệm nhiệt lượng (tiết kiệm than cốc luyện kim): Khí than sau lọc bụi được đưa qua lò gió nóng giúp giảm tiêu hao than cốc luyện kim $0{,}002\text{ tấn/tấn gang}$. Với sản lượng 40 tấn gang/ngày (14.600 tấn/năm) và đơn giá than cốc 1,251 triệu đồng/tấn, giá trị tiết kiệm nhiệt lượng đạt $36{,}5292\text{ triệu đồng/năm}$ ($29{,}2\text{ tấn cốc} \times 1{,}251\text{ triệu đồng}$).
  • Lợi ích giảm thiểu thiệt hại sức khỏe cộng đồng dân cư (3.000 người): Nhờ giữ lại phần lớn lượng bụi lò cao so với kịch bản không có hệ thống lọc bụi, chi phí y tế tránh được hàng năm là 706,5 triệu đồng.
Loại bệnh tật tránh được Chi phí điều trị (Đồng/người/ngày) Thời gian mắc (Ngày) Tỷ lệ mắc (%) Số người mắc (Người) Tổng chi phí tránh được (Triệu đồng/năm)
Bệnh hô hấp nhẹ 2.000 7 75 2.250 31,5
Bệnh hô hấp nặng 20.000 40 25 750 600,0
Bệnh đau mắt 5.000 5 100 3.000 75,0
Tổng lợi ích sức khỏe 706,5

Tổng hợp phân tích cho thấy công nghệ xử lý bụi ướt tuy mang lại lợi ích giảm bụi và tiết kiệm nguyên liệu nhưng tạo ra dòng chi phí môi trường - xã hội đáng kể do ô nhiễm nước sông và vận hành bể lắng. Chuyển sang công nghệ xử lý bụi khô triệt tiêu hoàn toàn lượng nước thải, thu hồi 100% bụi khô có giá trị kinh tế cao và giữ nhiệt độ khí than cao hơn, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Xác định và định lượng cụ thể các dòng vật chất phát thải của xí nghiệp: tải lượng khí lò cao 200.000 $\text{m}^3/\text{năm}$, bụi lò cao 1.200 tấn/năm, nước thải lọc bụi $14{,}4\text{ m}^3/\text{h}$ với nồng độ chất rắn lơ lửng $1.085\text{ mg/l}$.
  • Tiền tệ hóa các khoản mục chi phí của công nghệ lọc bụi ướt: chi phí thiết bị ban đầu 607,121 triệu đồng; chi phí bảo dưỡng 15 triệu đồng/năm; điện năng bơm nước 10,515 triệu đồng/năm; vận hành bể lắng 50 triệu đồng/năm; phí bảo vệ môi trường nước thải 7 triệu đồng/năm; thiệt hại nghề cá sông Bằng Giang 32,850 triệu đồng/năm.
  • Định lượng các nguồn lợi ích kinh tế - môi trường: thu hồi bụi đạt 35 triệu đồng/năm; tiết kiệm than cốc luyện kim đạt 36,5292 triệu đồng/năm; bảo vệ sức khỏe dân cư tương đương 706,5 triệu đồng/năm.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện việc chuyển đổi toàn bộ hệ thống xử lý bụi lò cao số 1 sang công nghệ lọc bụi khô (buồng trọng lực, buồng xoáy xyclon và lọc túi vải) tương tự lò cao số 2 nhằm xóa bỏ hoàn toàn nước thải xả ra sông Bằng Giang.
  • Tái sử dụng toàn bộ lượng bụi khô thu hồi (chứa hàm lượng Fe và C cao) đưa vào dây chuyền thiêu kết quặng để giảm chi phí mua nhiên liệu than cốc nhập khẩu.
  • Phối hợp chặt chẽ với đơn vị chuyển giao công nghệ (Công ty cung ứng thiết bị Quảng Tây) trong công tác đào tạo kỹ thuật vận hành túi lọc bụi cho công nhân.

Đóng góp của đề tài

  • Đề tài là công trình nghiên cứu chuyên sâu, áp dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (Extended CBA) để đánh giá tách riêng một hạng mục công nghệ xử lý môi trường trong dây chuyền luyện kim tại Cao Bằng.
  • Cung cấp bằng chứng thực tiễn khẳng định việc đầu tư công nghệ kiểm soát ô nhiễm mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp và lợi ích xã hội rõ rệt, bác bỏ quan điểm cho rằng chi phí bảo vệ môi trường chỉ là gánh nặng tài chính đối với doanh nghiệp sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu thực nghiệm: Tại thời điểm nghiên cứu, lò cao số 1 mới hoàn tất lắp đặt công nghệ xử lý bụi khô nên chưa có chuỗi số liệu vận hành thực tế dài hạn trước và sau chuyển đổi; tác giả phải sử dụng phương pháp ngoại suy so sánh chéo với dữ liệu lò cao số 2.
  • Hạn chế về phạm vi lượng hóa môi trường: Nghiên cứu mới chỉ lượng hóa được thiệt hại nguồn lợi thủy sản đối với 15 bè cá và thiệt hại sức khỏe dân cư trong bán kính 3.000 người; chưa đủ điều kiện tính toán định lượng các tác động tích cực của việc giảm lắng đọng bụi đối với năng suất cây trồng, vườn cây ăn quả và mùa màng nông nghiệp xung quanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện đo đạc, kiểm toán môi trường và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính thực tế của lò cao số 1 sau một chu kỳ vận hành ổn định; mở rộng mô hình lượng hóa kinh tế cho các tác động ngoại ứng trên đất nông nghiệp và hệ sinh thái lưu vực sông Bằng Giang.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật thực hành phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (CBA) trong môn học Kinh tế Môi trường, Quản lý Môi trường và Đánh giá Dự án Đầu tư.
  • Đối với doanh nghiệp khai khoáng và luyện kim: Cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật - kinh tế thực tế về định mức tiêu hao, suất đầu tư thiết bị xử lý bụi lò cao và phương án thu hồi tài nguyên từ chất thải rắn/bụi kim loại.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giám sát tuân thủ Nghị định về phí bảo vệ môi trường và định hướng chuyển giao công nghệ sạch trong các khu công nghiệp miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nước thải từ công nghệ xử lý bụi ướt của lò cao số 1 lại gây ô nhiễm sông Bằng Giang dù đã qua hệ thống bể lắng?

Hệ thống xử lý nước thải của lò cao số 1 gồm 5 ngăn bể lắng trọng lực đơn thuần, không đủ thời gian lưu và không có công đoạn keo tụ hóa lý chuyên sâu. Kết quả phân tích tại ngăn lắng cuối cùng ghi nhận nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) vẫn ở mức rất cao ($1.085\text{ mg/l}$), vượt tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5949-1995 cột A ($50\text{ mg/l}$) tới hơn 20 lần, khiến nước xả ra làm đục nghiêm trọng nguồn nước mặt sông Bằng Giang.

2. Ưu thế kinh tế kỹ thuật nổi bật của công nghệ xử lý bụi khô so với công nghệ xử lý bụi ướt trong đề tài là gì?

Công nghệ xử lý bụi khô (kết hợp buồng lắng trọng lực, xyclon xoáy và túi vải) thu hồi được 100% lượng bụi khô chứa sắt và than để tái sử dụng cho khâu thiêu kết quặng (thay vì bị thất thoát và biến thành bùn thải khó xử lý như hệ ướt); không làm suy giảm nhiệt độ khí than ($150\text{–}350^\circ\text{C}$), giúp tiết kiệm nhiên liệu khi đưa vào lò gió nóng; đồng thời triệt tiêu hoàn toàn nước thải công nghiệp.

3. Thiệt hại ô nhiễm nguồn nước sông Bằng Giang được tác giả tính toán dựa trên căn cứ nào?

Thiệt hại được tính gián tiếp qua mức suy giảm thu nhập của ngư dân đánh cá trên đoạn sông 3 km hạ lưu điểm xả thải. Qua khảo sát 15 bè cá, sản lượng và thu nhập đánh bắt phía dưới điểm xả giảm 20% (giảm 6.000 đồng/bè/ngày, từ 30.000 đồng xuống 24.000 đồng). Tính trên 365 ngày vận hành xả thải liên tục, tổng thiệt hại kinh tế - xã hội đối với nghề cá là 32,850 triệu đồng/năm.

4. Chi phí y tế tránh được trị giá 706,5 triệu đồng/năm được cấu thành từ những loại bệnh nào?

Chi phí này tính trên quy mô dân cư 3.000 người xung quanh xí nghiệp, bao gồm:

  • Bệnh đường hô hấp nhẹ (tỷ lệ mắc 75%, điều trị 7 ngày, 2.000 đồng/ngày): 31,5 triệu đồng.
  • Bệnh đường hô hấp nặng (tỷ lệ mắc 25%, điều trị 40 ngày, 20.000 đồng/ngày): 600,0 triệu đồng.
  • Bệnh đau mắt (tỷ lệ mắc 100%, điều trị 5 ngày, 5.000 đồng/ngày): 75,0 triệu đồng.

5. Khí than lò cao sau khi lọc sạch bụi được tái sử dụng như thế nào trong quy trình sản xuất?

Khí than lò cao chứa nồng độ $CO$ (26–32%) và $CH_4$ (2,5%) rất dễ cháy. Sau khi đi qua hệ thống lọc sạch bụi, dòng khí này được dẫn vào lò gió nóng để đốt cháy hoàn toàn thành $CO_2$ và $H_2O$, cấp nhiệt đưa nhiệt độ gió thổi lên 1.000–1.150°C phục vụ quá trình hoàn nguyên quặng trong lò cao, trước khi thải qua ống khói cao 34m ra môi trường.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lục Thị Phương Hoà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và ứng dụng thành công phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (CBA) vào bài toán đánh giá công nghệ xử lý bụi tại Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu chứng minh công nghệ xử lý bụi khô vượt trội toàn diện so với công nghệ xử lý bụi ướt nhờ triệt tiêu dòng nước thải ô nhiễm, bảo toàn nhiệt lượng khí than và tối đa hóa giá trị thu hồi quặng/than tái sinh. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chiến lược chuyển đổi công nghệ sản xuất sạch hơn trong ngành luyện kim tại Việt Nam.