Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành thuỷ sản Việt Nam

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành thuỷ sản Việt Nam. Tìm hiểu các tác động và giải pháp ứng phó hiệu quả cho ngành nuôi trồng.

Chuyên ngành

Kinh Tế Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Không xác định

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Biến đổi khí hậu toàn cầu và tác động đến Việt Nam

Biến đổi khí hậu là hiện tượng nóng lên của Trái đất do phát thải khí nhà kính từ hoạt động công nghiệp và phá rừng kể từ thế kỷ XVIII. Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC), nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng trung bình 0,3°C mỗi thập niên, dẫn đến nước biển dâng, thiên tai tăng cường, và ảnh hưởng sâu sắc đến các hệ sinh thái. Việt Nam, theo dự đoán, là một trong những nước chịu hậu quả nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Sự thay đổi này tác động trực tiếp đến nền kinh tế xã hội, đặc biệt là ngành thủy sản - một trong những ngành xuất khẩu chính của đất nước.

1.1. Xu thế nóng lên toàn cầu và các biểu hiện

Trong những thập niên gần đây, toàn bộ bề mặt Trái đất, cả mặt đất và đại dương, đều nóng lên đáng kể. Hiện tượng El Niño tần suất và cường độ tăng, gây lũ lụt và hạn hán ở các vùng nhiệt đới. Mưa trở nên thất thường, các vùng mưa nhiều có lượng mưa tăng cùng cường độ mạnh hơn, trong khi vùng hạn hán trở nên khô cằn hơn. Tan băng ở các vùng cực gây nước biển dâng cao, tầng ozôn suy thoái làm tăng bức xạ tia cực tím.

1.2. Vị trí địa lý và dễ bị tổn thương của Việt Nam

Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, có vùng ven biển dài với hàng triệu dân cư phụ thuộc vào thuỷ sản. Đất nước có điều kiện khí hậu đặc biệt, dễ bị ảnh hưởng bởi bão, lốc, mưa lớn, hạn hán. Mực nước biển dâng sẽ gây tấn công vùng Đồng bằng sông Cửu Long, ảnh hưởng trầm trọng đến sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.

II. Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam

Ngành thủy sản Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong thập kỷ vừa qua với sản lượng và giá trị xuất khẩu tăng liên tục. Việt Nam hiện nằm trong số những nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển này đang đối mặt với những thách thức lớn từ biến đổi khí hậu. Các hệ sinh thái biển bị tác động, chủng quần cá biển biến động, nguồn lợi giảm sút. Hiện tượng san hô chết hàng loạt trong 20 năm qua một phần do nhiệt độ biển tăng. Các cơn bão gây thiệt hại lớn cho cộng đồng dân cư ven biển và hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.

2.1. Vị trí và vai trò của ngành thủy sản

Thủy sản là một trong những ngành kinh tế chính của Việt Nam, cung cấp thức ăn cho triệu người dân, tạo việc làm và thu nhập. Ngành góp phần quan trọng vào GDP quốc giaxuất khẩu. Vùng ven biển Việt Nam có tiềm năng thuỷ sản to lớn với đa dạng tài nguyên cá biển, mồi sinh vật, môi trường sống phong phú cho sản xuất.

2.2. Những thách thức hiện tại từ biến đổi khí hậu

Nước biển nóng lên làm thay đổi sinh thái biển, ảnh hưởng đến sự sinh sản và di cư của cá. San hô chết, giảm đa dạng sinh học biển. Mưa lớn và bão gây lũ lụt, phá hủy các trang trại nuôi cá. Mực nước biển dâng đe dọa vùng nuôi trồng thủy sản ven bờ, gây mặn hóa đất nông nghiệp.

III. Tác động chi tiết của biến đổi khí hậu đến thủy sản

Biến đổi khí hậu tác động đến ngành thủy sản qua nhiều cách thức. Nhiệt độ nước biển tăng làm thay đổi các ranh giới nhiệt của hệ sinh thái biển, khiến các loài cá dịch chuyển về vùng có nhiệt độ thích hợp hơn. Các loài cá nước ấm có thể phát triển ở các vùng vĩ độ cao hơn. Hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, đa dạng sinh học biển giảm, ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn. Nước biển dâng cao gây xâm nhập mặn vào vùng đồng bằng, ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản ven bờ. Các cơn bão mạnh hơn, tần suất cao hơn, gây thiệt hại lớn cho cơ sở sản xuất thủy sảncộng đồng ngư dân.

3.1. Tác động đến hệ sinh thái biển và nguồn lợi cá

Nhiệt độ biển cao hơn thay đổi điều kiện sống của cá, khiến các loài dịch chuyển vị trí. San hô trắng và chết do stress nhiệt, mất che chắn cho cá nhỏ. Mồi sinh thay đổi, ảnh hưởng chuỗi thức ăn biển. Ôxy hòa tan trong nước giảm, tạo vùng chết không có sống loài. Nguồn lợi cá sụt giảm, kéo dài mùa vụ đánh bắt, gây khó khăn kinh tế cho ngư dân.

3.2. Rủi ro từ thảm họa thiên nhiên và nước biển dâng

Các cơn bão cường độ cao phá hủy lồng bè nuôi cá, thiết bị đánh bắt, gây mất mát lớn. Lũ lụt từ mưa lớn làm cá bố chết hàng loạt ở các ao nuôi. Nước biển dâng dẫn đến xâm nhập mặn, làm bất khả thi một số hoạt động thủy sản ở vùng ven biển. Sạt lở đất, sạt lở bờ gây nguy hiểm cho nhân dân ven biển.

IV. Giải pháp ứng phó và kiến nghị cho ngành thủy sản

Để ứng phó với biến đổi khí hậu, ngành thủy sản Việt Nam cần xem xét các tác động khí hậu trong quy hoạch phát triển. Cần chuyển đổi công nghệ, sử dụng kỹ thuật nuôi trồng hiện đại có khả năng chống chịu với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Tăng cường bảo vệ hệ sinh thái biển, phục hồi san hô và rừng ngập mặn để tạo nơi ẩn trú cho cá. Đầu tư nghiên cứu khoa học về tác động khí hậu cụ thể đến thủy sản Việt Nam. Xây dựng kế hoạch thích ứng cho các cộng đồng ngư dân dễ bị tổn thương. Hiện tại, các nghiên cứu chi tiết về biến đổi khí hậuthủy sản vẫn còn hạn chế, đòi hỏi đầu tư mạnh mẽ vào khoa học và công nghệ.

4.1. Các biện pháp thích ứng ngành thủy sản

Chuyển đổi công nghệ nuôi trồng sang hệ thống kín, kiểm soát nhiệt độ để giảm rủi ro từ biến đổi khí hậu. Chọn giống cá có khả năng chống chịu tốt hơn. Phát triển thủy sản ở vùng núi, nơi nhiệt độ ổn định hơn. Bảo vệ rừng ngập mặn, nơi là bãi cấy của nhiều loài cá. Phục hồi sinh thái biển, bảo tồn san hô. Giáo dục cho ngư dân về thích ứng khí hậu.

4.2. Kiến nghị chính sách và nghiên cứu

Chính phủ cần hỗ trợ tài chính cho ngành thủy sản thích ứng biến đổi khí hậu. Tăng đầu tư nghiên cứu về tác động khí hậu cụ thể đối với thủy sản Việt Nam. Xây dựng chính sách bảo hiểm cho ngư dân gặp thảm họa thiên nhiên. Phối hợp quốc tế chia sẻ kinh nghiệm ứng phó. Lập kế hoạch phát triển bền vững cho ngành thủy sản lâu dài.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu 1.1 Thực trạng và xu thế biến đổi toàn cầu: Những nghiên cứu cổ sinh khí hậu đã khẳng định rằng hàng ngàn năm trước thời kỳ tiền công nghiệp khí hậu đã không bị nóng lên. Nhưng xu thế đó đã thay đổi, đặc biệt trong những thập niên gần đây. Theo tính toán của IPCC, trong những thập niên gần đây, nhiệt độ tăng trung bình 0,3o /mỗi thập niên. Mưa trở nên thất thường hơn.

Cường độ mưa thay đổi. Những vùng mưa nhiều, lượng mưa trở nên nhiều hơn, cường độ mưa lớn hơn. Các vùng hạn trở nên hạn hơn. Toàn bộ mặt đệm, cả mặt đất và đại dương đều nóng lên đặc Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD biệt là ở các vĩ độ cao dẫn đến hiện tượng tan băng các vùng cực, gây nên hiện tượng rất đáng quan tâm là nước biển dâng.

Tần suất và cường độ hiện tượng El-Nino tăng đáng kể, gây lũ lụt và hạn hán ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Đồng thời với sự nóng lên toàn cầu, nước biển dâng, sự thay đổi về mưa và sự bốc hơi là sự suy thoái của tầng ozôn bình lưu làm tăng bức xạ cực tím mặt trời trên trái đất, gây ra những ảnh hưởng lớn cho loài người, hệ thống tự nhiên, tác hại trực tiếp đến cả nền kinh tế - xã hội. Ngược lại, bản thân sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế - xã hội cũng làm biến đổi môi trường xung quanh, tác động đến hệ thống khí hậu. Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD Hình 1.1 Xu thế nhiệt độ trong những thế kỷ gần đây Bảng 1.1: Các kịch bản về phát thải khí nhà kính (SRES), kinh tế xã hội, và nước biển dâng (IPCC, 2001) Hàm Nước GDP Tỷ lệ thu nhập Dân số lượng Hàm Biến đổi biển toàn cầu theo đầu người thế ôzon lượng nhiệt độ dâng Năm (10 1 2 (nước Phát giới (tỷ tầng CO 2 toàn cầu toàn US$ triển/ nước người) thấp (ppm) ( 0 C) cầu năm ) đang phát triển) -1 (ppm) (cm) 1990 5.1 1099 Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD 1.2 Các tác động của Biến đổi khí hậu: * Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học - Nhiệt độ tăng, các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và nước ngọt sẽ dịch chuyển về phía cực, đồng thời cũng dịch chuyển lên cao hơn.

Khi ấy các loài thực vật, động vật nhiệt đới có thể phát triển ở các vĩ độ cao hơn hoặc trên những vùng núi và cao nguyên cao hơn trước. Trái lại, các loài ưa lạnh bị thu hẹp lại, hoặc phải di cư đi nơi khác. - Một số loài sẽ thích ứng tốt hơn với sự thay đổi khí hậu trong khi một số khác không thích ứng nổi sẽ bị suy thoái dần. Nhìn chung, nhiều loài sinh vật vốn rất nhạy cảm với các điều kiện khí hậu, hoặc đã ở trong tình trạng nguy cơ cao, biến đổi khí hậu sẽ là mối nguy hại lớn đối với chúng.

Một đánh giá cho thấy, nếu nhiệt độ tăng lên 1 0 C, khu rừng nhiệt đới ẩm Queensland, một di sản thiên nhiên thế giới ở úc có thể bị giảm tới 50%, còn số loài cây bị mất có thể tới 40%. * Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước - Biến đổi khí hậu tác động đến tài nguyên nước xảy ra trước hết là làm thay đổi lượng mưa và phân bố mưa ở các vùng. Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD - Những thay đổi về mưa sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chảy của các sông, tần suất và cường độ các trận lũ, tần suất và đặc điểm của hạn hán, lượng nước trong đất, việc cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. - Nhiệt độ tăng lên sẽ làm tan băng tuyết ở nhiều ngọn núi.

Tan băng tuyết trên núi sẽ dẫn đến tăng dòng chảy ở các sông và tăng lũ, lụt. Sau một thời gian, khi các khối băng tuyết lớn trên các đỉnh núi tan hết, nguồn cung cấp nước sẽ cạn, lũ lụt sẽ giảm đi nhưng dòng chảy các sông cũng sẽ giảm đi rất nhiều. Một số sông sẽ bị cạn kiệt. Nạn thiếu nước sẽ xảy ra trầm trọng.

* Tác động của BĐKH đến sức khoẻ cộng đồng - Biến đổi khí hậu, chủ yếu là sự nóng lên toàn cầu sẽ mở rộng thêm thời gian xuất hiện các thời tiết nóng, ẩm. Mặt khác, các thời tiết cực đoan cũng sẽ có xu thế tăng, dẫn đến tăng những nguy cơ, nhất là đối với người già, những người mắc bệnh tim mạch, một số bệnh thần kinh. Đặc biệt đối với những người chưa có quá trình tập quen khí hậu nóng (khách du lịch đến từ các vùng vĩ độ cao) dễ bị tác động của các thời tiết nắng nóng cực đoan này. - Tăng phát thải các "khí nhà kính", đặc biệt, tăng các chất CFC dẫn đến những thay đổi của ôzôn trong khí quyển, tăng ở tầng đối lưu, giảm ở lớp ôzôn thuộc tầng bình lưu, thậm chí xuất Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD hiện những lỗ thủng.

Theo Tổ chức Y tế thế giới - WHO (1990), thay đổi này tác động tới sức khỏe con người ở ba dạng: sinh học, hóa học và thay đổi khí hậu. Giảm tầng ô zôn bình lưu sẽ làm tăng bức xạ tử ngoại ở bước sóng 290-325nm, có quan hệ đến sức khỏe, làm tăng ung thư da (cả 2 thể NMSC và MM); tăng các bệnh về mắt trước hết là đục thủy tinh thể và có thể làm thay đổi phản ứng miễn dịch. Cũng theo WHO (1990) với mức tăng 1% lỗ hổng ôzôn sẽ dẫn tới tăng khoảng 3% loại bệnh NMSC. Như vậy NMSC có thể tăng lên 6% -35% vào sau năm 2060, chủ yếu ở bán cầu Nam.

- Tác động gián tiếp của BĐKH tới sức khỏe có thể thông qua nhiều đối tượng khác nhau. Môi trường sống mà gần gũi nhất là môi trường ở, môi trường lao động sản xuất, chủ yếu là môi trường được tạo ra từ các công trình, môi trường của các đô thị, các khu công nghiệp. sẽ chịu tác động không nhỏ của biến đổi khí hậu toàn cầu. Sức khỏe cộng đồng cũng có quan hệ mật thiết với nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, với sản xuất công nghiệp mà nổi bật là năng lượng; với quần áo và trang bị bảo hộ.

Biến đổi khí hậu đều có tác động đến các đối tượng vừa nêu ở những mức độ khác nhau, do đó có tác động nhất định đến sức khỏe con người. Một trong những đối tượng đó là các nguồn truyền nhiễm, các nhân tố truyền và nhiễm bệnh. Biến đổi khí Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD hậu sẽ làm tăng thêm tính tiêu cực của chúng hoặc ngược lại. Biến đổi khí hậu dẫn đến tăng các chỉ số sinh học (tổ hợp của nhiệt - ẩm, mưa.) có lợi cho vi khuẩn và côn trùng phát triển ở nhiều khu vực.

Điều đó tất yếu dẫn tới tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển của các vi khuẩn gây bệnh, các vật chủ mang bệnh làm cho các loại bệnh nhiễm khuẩn dễ dàng lây lan, tăng số lượng nhiễm bệnh cũng như tử vong; mở rộng vùng và mùa bệnh. Theo WHO (1990), có 11 bệnh truyền nhiễm quan trọng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu. Đứng đầu là bệnh sốt rét. Tiếp đó là bệnh "giun chỉ bạch huyết" (Lympatic filariasis).

Nhóm 3 bệnh cuối cùng là sốt xuất huyết (Dengue fever) viêm não Nhật bản (Japanese Encepphalitis), các bệnh vi rút hình cây (arbãoviral deseases) được coi là thịnh hành ở vùng nhiệt đới ẩm Đông Nam á. Nước biển dâng, vấn đề giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp. trên các vùng ven biển sẽ có nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới việc làm, thu nhập và tiêu dùng của người dân, điểm này ảnh hưởng gián tiếp tới mức sống, sức khỏe của cộng đồng trên một vùng rộng lớn. * Tác động của BĐKH đến các ngành kinh tế - Nông nghiệp Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD + Sản lượng nông nghiệp tăng do CO 2 tăng lên (thường cao hơn khi nhiệt độ tăng, nhưng năng suất sẽ kém khi nhiệt độ tăng quá giới hạn, chất lượng hạt và thức ăn gia súc giảm khi CO 2 tăng; sản lượng tăng lên nhiều hơn ở vùng bị hạn so với vùng ẩm ướt).

+ Chất đất thay đổi như tổn thất chất hữu cơ, dinh dưỡng; nhiễm mặn và xói mòn trên một số vùng trở nên trầm trọng hơn; chế độ nước trong đất bị ảnh hưởng do nhiệt độ tăng. + Sản xuất gia súc, gia cầm bị ảnh hưởng do giá thức ăn tăng, do thời kỳ và phân bố dịch bệnh thay đổi, do thay đổi của bãi chăn thả. + Rủi ro do tổn thất vì dịch bệnh. - Lâm nghiệp: + Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào sẽ thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn đến tăng cường quá trình đồng hóa của cây xanh.

Đặc biệt, hàm lượng CO 2 tăng sẽ góp phần làm tăng sự phát triển hệ sinh thái rừng. Tuy vậy, do độ bốc thoát hơi tăng lên nên độ ẩm đất sẽ giảm, kết quả là chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể sẽ giảm đi. +Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng như: trầm hương, hoàng đàn, pơ mu, gõ đỏ, lát hoa, gụ mật. sẽ có thể bị suy kiệt.

Nguyễn Thị Hoàn Lớp Kinh tế Môi trường 46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KTQD + Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh phá hoại cây rừng. - Thuỷ sản: + Nước mặn lấn sâu vào lục địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt. + Rừng ngập mặn bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hệ sinh thái một số loài thủy sản. + Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy.

Do vậy, chất lượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản bị xấu đi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ