Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu tư Chương 2: Tổng quan về dự án đầu tư nhà máy gạch Tuynel 15 triệu viên/năm Chương 3: Tính toán và phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án Nhà máy gạch Tuynel 15 triệu viên/ năm. Luận văn cao học QTKD 3 Mai Thị Sen Đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh tế quản lý CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1.1Khái niệm cơ bản về đầu tƣ 1.1 Khái niệm đầu tƣ - Theo quan điểm chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận. - Theo quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế -xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia.2 Khái niệm về dự án đầu tƣ Dự án đầu tư là tế bào cơ bản của hoạt động đầu tư, tập hợp các đề xuất có căn cứ khoa học và pháp lý về kỹ thuật, công nghệ, tài chí nh, kinh tế, xã hội; tổ chức quản lý để làm cơ sở cho quyết định đầu tư có hiệu quả theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, dự án đầu tư liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.3 Khái niệm chủ đầu tƣ Chủ đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật. Tuỳ theo loại hình đầu tư mà có thể phân loại chủ đầu tư theo các đối tượng sau: Luận văn cao học QTKD 4 Mai Thị Sen Đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh tế quản lý - Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước hoặc các dự án có cổ phần chi phối hay cổ phần đặc biệt của Nhà nước: Chủ đầu tư là doanh nghiệp nhà nước (tổng công ty, công ty ) cơ quan nhà nước các tổ chức chính trị, xã hội hoặc tổ chức quản lý.
- Đối với các dự án của Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty Cổ phần hoặc Hợp tác xã: Chủ đầu tư là Công ty hoặc hợp tác xã. - Đối với dự án đầu tư của tư nhân: Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn. - Đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Chủ đầu tư là các bên hợp doanh (đối với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh) là hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp liên doanh) và là tổ chức cá nhân người nước ngoài bỏ toàn bộ vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) 1.2 Phân loại đầu tƣ: Để thuận tiện quản lý, đầu tư được phân loại theo các giác độ khác nhau, sau đây là các cách phân loại chính: 1.1 Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án đầu tƣ Hiện nay theo nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của thủ tướng Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án đầu tư xây dựng công trình ( gọi chung là dự án) được phân loại như sau: Dự án đầu tư thuộc nhóm A: bao gồm các dự án có một trong các điều kiện sau: - Các dự án đầu tư mới không kể mức vốn đầu tư là bao nhiêu thuộc phạm vi bảo mật quốc gia, an ninh, quốc phòng hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất nước, và các dự án đầu tư thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới, dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. - Các dự án tuỳ theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư trên 400 tỷ đồng, trên 200 tỷ đồng, trên 100 tỷ đồng và trên 75 tỷ đồng theo quy định cụ thể Luận văn cao học QTKD 5 Mai Thị Sen Đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh tế quản lý Dự án đầu tư thuộc nhóm B Bao gồm các dự án có một trong các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo quy định: từ 30 đến 400 tỷ đồng, từ 20 đến 200 tỷ đồng, từ 15 đến 100 tỷ đồng và từ 7 đến 75 tỷ đồng Dự án nhóm C Bao gồm các dự án có các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo từng quy định: dưới 30 tỷ đồng, dưới 20 tỷ đồng, dưới 15 tỷ đồng và dưới 7 tỷ đồng 1.2 Phân loại theo tính chất và mục đích doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, thường chia ra: - Đầu tư mới: Chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng, lắp đặt thiết bị mới hoàn toàn nhằm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thu lợi nhuận - Đầu tư mở rộng: Chủ đầu tư bỏ vốn nhằm mở rộng công suất của nhà máy - Đầu tư thay thế: Chủ đầu tư lấy vốn từ quỹ khấu hao để thay thiết bị đã cũ hoặc hư hỏng Hai loại đầu tư mới và mở rộng phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, nguồn vốn huy động từ nguồn tích luỹ phát triển; đầu tư thay thế phục vụ cho quá trình tái sản xuất giản đơn, nguồn vốn huy động từ nguồn khấu hao 1.3 Phân loại theo chủ đầu tƣ: Theo cách phân loại này bao gồm: - Chủ đầu tư là nhà nước, chủ yếu là công trình thuộc cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, do vốn cấp từ ngân sách Nhà nước Luận văn cao học QTKD 6 Mai Thị Sen Đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh tế quản lý - Chủ đầu tư là các doanh nghiệp (quốc doanh, ngoài quốc doanh, độc lập và liên kết trong nước và ngoài nước) - Chủ đầu tư là cộng đồng của những người góp vốn đầu tư xây dựng công trình - Chủ đầu tư là các cá nhân, vốn đầu tư lấy từ ngân sách gia đình 1.4 Phân loại theo quản lý và sử dụng vốn Theo cách phân loại này, đầu tư được chia ra: - Đầu tư trực tiếp, là đầu tư mà người bỏ vốn và sử dụng vốn là một chủ thể.
Người đầu tư có thể là Nhà nước thông qua các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước; hoặc tư nhân, tập thể thông qua công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Trong đầu tư trực tiếp, người bỏ vốn và quản trị, sử dụng vốn là một và chủ thể vốn hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của chính mì nh. Đầu tư trực tiếp nước ngoài chịu sự chi phối, điều tiết bởi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam ban hành ngày 29/12/1987 đó sửa đổi bổ sung qua các năm1990, 1992, 1996. - Đầu tư gián tiếp, là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một chủ thể.
Trong loại hình này, đầu tư gián tiếp bằng nguồn vay với lãi suất ưu đãi. Nghĩa là trong đầu tư gián tiếp, người bỏ vốn và người quản trị, sử dụng vốn là khác nhau. Người bỏ vốn thường là các tổ chức, cá nhân cho vay vốn. Đây là phương thức đầu tư, trong đó, chủ đầu tư không có lợi nhuận do thu lãi suất cho vay mà không chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư, chỉ có nhà quản trị và sử dụng vốn trong đầu tư là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết qua đầu tư.
Đầu tư gián tiếp không chịu sự chi phối của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam. Đầu tư gián tiếp như là một hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ tiền tệ,… Luận văn cao học QTKD 7 Mai Thị Sen Đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh tế quản lý Ngoài bốn cách phân loại đầu tư trên, để tiện cho việc quản lý, đầu tư, còn có các phân loại khác.3 Chu trình dự án đầu tƣ: Chu trình dự án là các thời kỳ, các giai đoạn mà một dự án đầu tư cần trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án Có thể chia chu trình dự án thành 3 thời kỳ sau: -Thời kỳ 1: Chuẩn bị đầu tư -Thời kỳ 2:Thực hiện dự án -Thời kỳ 3: Kết thúc dự án 1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ: Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm: - Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư - Tiếp xúc, thăm dò thị trường trong ngoài nước để tìm hiểu nguồn cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm; xem xét khả năng huy động vốn - Điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng - Lập dự án đầu tư - Thẩm định dự án để quyết định đầu tư 1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tƣ: Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm: - Xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải phóng và bàn giao mặt bằng - Khảo sát thiết kế lập dự toán và thẩm định thiết kế công trình Luận văn cao học QTKD 8 Mai Thị Sen Đại học Bách Khoa Hà Nội Khoa Kinh tế quản lý - Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp; ký kết hợp đồng và giao nhận thầu - Thi công xây lắp công trình - Theo dõi kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng 1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, đƣa dự án vào khai thác sử dụng Nội dung công việc giai đoạn này bao gồm: - Bàn giao công trình - Bảo hành công trình - Khai thác dự án – là giai đoạn với thời gian dài nhất Người ta cũng có thể phân chia làm 4 giai đoạn đầu tư: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư; giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn khai thác 1.4 Các loại nghiên cứu dự án đầu tƣ 1.1 Nghiên cứu tiền khả thi Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm: 1. Nghiên cứu sơ bộ sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn 2. Dự kiến quy mô đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư 3.
Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất 4. Phân tích sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện về cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng 5.