Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát sử dụng vốn vay của Quỹ dau tư phát triển địa phương. Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng kiểm soát sử dụng vốn vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Hòa Bình. Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát sử dụng vốn vay tại Quỹ đầu tư phát triển Hoà Bình CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT SỬ DUNG VON VAY CUA QUY DAU TU PHAT TRIEN DIA PHUONG 1. Tổng quan các công trình và tinh hình nghiên cứu Liên quan đến vấn đề kiểm soát sử dụng vốn vay của các tổ chức tài chính nói chung có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước: Khoá luận tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ kinh tế, luận văn tiến sĩ, các bai báo khoa học, sách, luận án.
Mỗi công trình đều tìm hiểu đánh giá được thực trạng và đưa ra những đóng góp tích cực về mặt lý luận và thực tiễn. Trong phạm vi của luận văn, tôi xin nêu ra một số công trình nghiên cứu có liên quan và những van đề còn tồn tại dé làm cơ sở cho công trình nghiên cứu của mình. Cụ thể, Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang”. Nguyễn Quốc Tuấn, là đề tài khá điển hình về hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
Tuy đề tài được triển khai từ năm 2010 cách đây 10 năm nhưng đã đưa ra nhiều giải pháp thoả đáng về kiểm soát sử dung vốn vay tại Quỹ những năm trước. Đặc biệt về thâm định dự án, đề tài đã chỉ ra được tính cấp thiết cho cán bộ thẩm định dự án. Đề tải cũng đưa ra được các giải pháp thích đáng về phần rủi ro thu hồi nợ, những kiến nghị ý nghĩa phục vụ cho công tác và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển; Luận án tiến sĩ kinh tế (2008): “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam hiện nay”. Phạm Phan Dũng, điểm mới của luận văn là đã nghiên cứu, phân tích và làm rõ được thêm những nội dung lý luận về Quỹ Đầu tư, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và kinh nghiệm về phát triển Quỹ đầu tư một số nước, rút ra bài học thông qua việc đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam; Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế “Phát triển cho vay dau tu tai Quy Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Vương Đình Nam, là đề tài có cùng phạm vi nghiên cứu và có mục tiêu nghiên cứu gan với dé tài nghiên cứu đã chọn. Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả, chất lượng của cho vay dự án đầu tư phát triển hạ tầng xã hội tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tác giả đã đi sâu vào tìm hiểu những lý luận cơ bản về hoạt động cho 4 vay đầu tư. Đánh giá được chất lượng của cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế.
Dua ra những giải pháp có ý nghĩa đối với hoạt động cho vay đầu tư phát triển hạ tầng xã hội. Trên góc độ quản trị rủi ro thì đó là những rủi ro mà các quỹ này phải đối mặt. Tuy nhiên, các tác giả đã không chỉ ra được các giải pháp quản trị rủi ro đặc thù để xử lý các mối đe dọa này: Nghiên cứu: “Giải pháp thành lập quỹ đầu tư chỉ số tại Việt Nam” của Dương Hùng Sơn và công trình “Phát triển các quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thu Thuỷ, năm 2011. Công trình đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam.
Bên cạnh nên lên những thành tựu, kết quả đạt được tác giả đã khái quát một số thách thức mà các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam phải xử lý. Đó là những khó khăn về khung phát lý, cơ chế hoạt động chủ yếu thiên về hoạt động của các tô chức tín dụng, việc huy động vốn hiệu quả chưa cao, kết quả hoạt động của các quỹ chưa đồng đều. Công trình đề xuất chín giải pháp nhằm đầu tư, giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ: (1) Kiểm soát việc thành lập các Quỹ đầu tư phát triển theo đúng điều kiện, tiêu chuẩn quy định nhăm tránh việc hình thành các Quỹ một cách tran lan. Có thé xem xét cho phép thí điểm thành lập các Quỹ Dau tư phát triển địa phương dưới hình thức cô phan với vốn góp của Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối dé huy động thêm các nguồn lực tài chính từ các tô chức, cá nhân trong xã hội.
(2) Đây mạnh huy động vốn dưới hình thức phát triển trái phiếu. Hình thành thị trường giao dịch trái phiếu chuyên biệt theo hướng phi tập trung để tạo điều kiện cho việc giao dịch của tất cả tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. (3) Mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Chủ động thực hiện đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo cơ chế thị trường, nâng cao tính hiệu quả của các dự án đầu tư và đầu tư theo danh mục cho phép thoát vốn nhanh; (4) Phối hợp thực hiện chính sách công - tư kết hợp trong các dự án đầu tư xây dựng kết cau hạ tầng kỹ thuật trên dia bàn.
(5) Nâng cao khả năng quản tri. Giải pháp này xuất phát từ hiện trạng hiện nay các Quỹ Đầu tư Địa phương chưa thực hiện bài bản dẫn tới nguy cơ rủi ro trong hoạt động tương đối cao; (6) Tăng cường công tác giám sát: kiểm tra, giám sát nội bộ và kiểm tra giám sát từ cơ quan quản lý nhà nước; (7) Đa dạng hoá hoạt động dịch vụ tư vấn đầu tư tài chính của các 5 Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương sang các lĩnh vực như: tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, tư vấn thâm định, tư vấn định giá tài sản và tổ chức lại doanh nghiệp khi cổ phan hoá, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp, tư van tái cấu trúc doanh nghiệp; (8) Thực hiện bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; (9) Hoàn thiện về mô hình tổ chức và hoạt động của Quy Đầu tư Phat triển; Dé tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ “Quỹ đầu tư mạo hiểm A 66, và khả năng hình thành, phát triển ở Việt Nam”, của Trung Tâm Nghiên cứu Khoa học và Đầu tư Chứng khoán chủ trì năm 2003, đã nghiên cứu về mặt lý luận và tìm hiểu những thuận lợi cũng như khó khăn trong việc hình thành và phát triển các Quỹ quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam trên cơ sở kinh nghiệm hình thành và phát trién quỹ đầu tư mạo hiểm ở một số nước trên thế giới và thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam. Các tác giả chỉ ra các điều kiện hình thành va phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam. Những rủi ro mà Quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt nam phải xử lý xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
Không ít Quỹ đã thất bại, bởi có sự chênh lệch rất lớn giữa cung và cầu về vốn mạo hiểm ở Việt Nam. Và ở nước ta loại hình Quỹ này là một định chế đầu tư hiện đại, mới mẻ và có tính đặc thù cao, khác với các quỹ đầu tư thông thường do đó gặp phải những rủi ro trong vấn đề cơ cấu, tô chức, hoạt động và quản lý. Tuy nhiên, một số lý thuyết và lập luận mà đề tài đưa ra đã không còn mang tính thời sự cả về cơ sở lí luận cũng như thực tiễn hoạt động, do vậy các giải pháp đưa ra không còn phù hợp với quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của các Quỹ đầu tư phát triển. Bởi trong quá trình này cùng với việc tiếp nhận công nghệ quản trị hiện dai là tiềm an những rủi ro của hệ thống tài chính quốc tế cũng như những áp lực về cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính và tín dụng.
Cho tới hiện nay việc nghiên cứu về kiểm soát vốn vay chưa được nhiều, hầu hết các công trình nghiên cứu chỉ tập trung vào việc nghiên cứu kiểm soát vốn vay trong các dự án ODA, ở khía cạnh của một quốc gia, của một tỉnh. Bên cạnh đó việc chủ yếu là các báo cáo khoa học về van đề kiểm soát vốn vay. Cụ thé như: Nguyễn Thị Lan Hương, 2017, Kiểm soát khả năng trả nợ của khách hàng 6 trong việc vay vốn kinh doanh, Hội nghị nghiên cứu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại cổ phan, Dai hoc Kinh té quéc dan. Trong báo cáo này, tác giả dé cập tới các giải pháp kiểm soát kha năng trả nợ của khách hàng.
Trần Văn Bình, 2018, Đánh giá rủi ro từ phía khách hàng thông qua việc kiêm soát chặt vốn vay của Ngân hàng thương mại cô phần Tiên Phong, Học viện Tài chính. Trong báo cáo tác giả đưa ra van đề cần phải giám sát chặt chẽ công tác thâm định tài chính va khả năng trả nợ của khách hàng dé đảm bảo thực hiện việc trả nợ của khách hàng. Thông qua các nghiên cứu trên, cho thấy việc quản lý nguồn vốn cho vay tại Quỹ đầu tư phát triển các địa phương là cấp thiết, trong đó công tác kiểm soát vốn vay đóng vai trò quan trọng. Nếu các Quỹ đầu tư phát triển địa phương, quản lý tốt khâu kiểm soát nguồn vốn vay, sẽ hạn chế được rủi ro đối với các hoạt động của Quỹ.
Cơ sở lý luận về kiểm soát sử dụng vốn vay từ Quỹ đầu tư phát triển địa phương 1.