Mở đầu Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần 3: Đối tượng,nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho giống lúa nếp cái tại xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất * Hiệu quả kinh tế: Là phương diện của quá trình sản xuất cho biết kết hợp các đầu vào nhân tố cho phép tối thiểu hóa chi phí để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định [12]. Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinh doanh là phải tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của các nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cho xã hội.
Tuy vậy kết quả sản xất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận. Nhưng để đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vẫn đề hiệu quả kinh tế, phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế. - Bản chất của hiệu quả kinh tế Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó. Người sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là: nhân lực, vật lực, vốn….
Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh tế. Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại. Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội là hai mặt của một vấn đề kinh tế.
Tuy nhiên, hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Yêu cầu của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được hiệu quả tối đa về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội [12]. - Ý nghĩa của việc xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp + Biết được mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
+ Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuất nông nghiệp. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ [12]. - Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế: + Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc ngược lại (dạng nghịch). Công thức: Dạng thuận: H = KQ/CP Công thức này nói lên khi bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo được bao nhiêu đơn vị kết quả , nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chủ thể.
Dạng nghịch: H’= CP/KQ Công thức này nói lên để đạt được một đơn vị kết quả thì cần bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí. Trong đó: H, H’: Hiệu quả KQ: Kết quả CP: Chi phí Hai chỉ tiêu này có ý nghĩa khác nhau nhưng có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, cũng được dùng để phản ánh hiệu quả kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách xác định tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra. Công thức Dạng thuận: E = ∆KQ/∆CP Công thức này thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị chi phí sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.
Dạng nghịch: E’ = ∆KQ/ ∆CP Công thức này thể hiện để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí. Trong đó: E, E’: Hiệu quả ∆KQ: Phần trăm tăng (giảm) của kết quả ∆CP: Phần trăm tăng (giảm) của chi phí * Khái niệm về sản xuất: Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người. Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình đó gắn kết chặt chẽ với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội.
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong đó con người luôn đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cuộc sống. Sản xuất cho tiêu dùng tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất. Sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường.
Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguồn gốc xuất xứ và kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa nếp cái hoa vàng 2.
Nguồn gốc xuất xứ lúa nếp cái hoa vàng Nếp cái hoa vàng hay còn gọi là nếp địa phương là giống lúa nếp truyền thống lâu đời nổi tiếng ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ Việt Nam. Hạt gạo tròn, dẻo, thơm đặc biệt thường dùng đồ xôi, làm cốm, làm các loại bánh có sử dụng gạo nếp, làm tương hoặc ủ rượu. Nếp cái hoa vàng chỉ trồng được vào vụ mùa, khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch. Nếp được gọi là “nếp cái hoa vàng” do khi lúa trổ đòng phấn hoa có màu vàng chứ không trắng như các loại lúa khác.
Nếp cái hoa vàng là giống cây phản ứng với ánh sáng ngắn chỉ cấy ở vụ mùa muộn ở miền Bắc Việt Nam và thời gian trổ tương đối ổn định trong khoảng từ ngày 7-10 tháng 10. Thời gian sinh trưởng của cây khoảng 145- 160 ngày. Nếp cái hoa vàng có chiều cao khoảng 120-125cm/cây. Gốc thân to khả năng chống đổ tương đối tốt.
Khả năng để nhánh của cây chỉ đạt mức trung bình, tỷ lệ bông hữu hiệu 50-55%. Tuy nhiên, cây có khả năng chống chịu với một số điều kiện khắc nhiệt của thiên nhiên; khả năng chịu phèn, chua và trũng khá tốt, chịu hạn cuối vụ khá tốt; khả năng kháng bệnh bạc lá ở mức trung bình và có thể bị nhiễm sau đục thân nặng. Bông lúa dài 20-22cm, số hạt chắc trên một bông lúa trung bình khoảng 105-107 hạt. Hạt nếp cái hoa vàng tròn, dẹp, nhoe hơn hạt nếp thường một chút.
Có màu vàng nâu sẫm, nhấm thử thấy ngọt mát lan tỏa đầu lưỡi như sữa, tỷ lệ chiều rộng và chiều dài khoảng 1,82 và khối lượng 1000 hạt khoảng 25- 26 gram. Năng suất trung bình của nếp cái khoảng 35-40 tạ/ha năng suất cao có thể đạt 40-45 tạ/ha. Đặc điểm kinh tế lúa nếp cái hoa vàng - Cấy lúa: Cấy thẳng hàng với mật độ từ 35 - 40 khóm/m2; số dảnh lúa trên một khóm: từ 3-4 dảnh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Phân ô phục vụ chăm sóc: Trong quá trình cấy, cứ cấy được 10 hàng lúa phải bỏ cách một đoạn rộng 30cm để tạo các ô rộng 2,5m phục vụ cho quá trình chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và khử lẫn.
- Mực nước khi cấy: Phải đảm bảo mực nước từ 4-5 cm để mạ nhanh bén rễ. - Làm cỏ, sục bùn: Khi cây lúa bén rễ hồi xanh tiến hành làm cỏ kết hợp với sục bùn và bón thúc. Mục đích để diệt cỏ dại, vùi phân tránh mất đạm, bổ sung ôxy cho rễ, làm đứt rễ già và kích thích ra rễ mới. Trong trường hợp không làm cỏ, sục bùn thì phải tiến hành phun thuốc trừ cỏ.
- Bón phân cho lúa (tính trên 1 sào Bắc bộ): + Bón lót: 300 - 350kg phân chuồng (hoặc 20 - 25kg phân vi sinh) + 18kg phân superlân + 1,8kg urê. + Thời kỳ đẻ nhánh (10 – 15 ngày sau khi cấy): Bón thúc lần 1 với định lượng 3kg urê; 2,7kg Kali clorua kết hợp với sục bùn kỹ. + Thời kỳ đón đòng (40 ngày sau khi cấy): Bón thúc lần cuối với định lượng 2,7kg kali clorua và 1kg urê. - Tưới tiêu: + Thời kỳ sau cấy đến thời kỳ đẻ nhãnh hữu hiệu: Đảm bảo mực nước trong ruộng từ 4 – 5 cm.
+ Thời kỳ cuối đẻ nhánh (giai đoạn cổ lá trùng nhau): Tháo nước để lộ mặt ruộng trong 3 – 5 ngày để hạn chế các nhánh vô hiệu. +Thời kỳ làm đòng đến chín sữa: Duy trì mực nước trong ruộng từ 5 – 10 cm. + Thời kỳ lúa đỏ đuôi: Tháo kiệt nước cho lúa cứng cây. - Bảo vệ thực vật Việc phòng trừ sâu bệnh phải được thực hiện thường xuyên và theo nguyên tắc sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để kịp thời phát hiện sâu bệnh.
- Thực hiện phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc đúng thuốc, đúng thời điểm và đúng liều lượng. Vai trò, giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế lúa nếp cái hoa vàng - Vai trò của phát triển sản xuất lúa nếp cái hoa vàng Sản xuất lúa nếp cái hoa vàng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm từ cây lúa nếp cái hoa vàng nói riêng, cây lúa nói chung đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người đồng thời góp phần phát triển kinh tế đất nước.