Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại và hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam diễn ra sâu rộng, tạo cơ hội mở rộng mạng lưới tổ chức tín dụng nhưng đồng thời đặt hệ thống ngân hàng thương mại trước nhiều thách thức. Mặc dù lợi nhuận toàn ngành duy trì mức cao, thực tiễn xuất hiện nhiều cuộc sáp nhập, tái cấu trúc và giải thể bắt nguồn từ các điểm nghẽn: gia tăng nợ xấu đe dọa sự ổn định hệ thống, khó khăn về thanh khoản, việc không đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực an toàn vốn, cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính quốc tế.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (BAC A BANK), giai đoạn 2022–2024 ghi nhận những nỗ lực phục hồi, duy trì tăng trưởng và ổn định hoạt động sau biến động kinh tế vĩ mô thông qua việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, để xác định rõ thành tựu, nhận diện hạn chế và thiết lập căn cứ cải thiện năng lực cạnh tranh, việc đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính của ngân hàng bằng một công cụ chuẩn hóa là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Vận dụng mô hình CAMEL để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á giai đoạn 2022–2024, phân tích khách quan các chỉ số tài chính và hoạt động, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong bối cảnh hiện tại.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xây dựng cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động ngân hàng và mô hình CAMEL.
    • Sử dụng mô hình CAMEL để phân tích và đánh giá khách quan hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Bắc Á.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Bắc Á, dựa trên việc xác định điểm mạnh, điểm yếu trong bối cảnh thực tiễn của hệ thống ngân hàng hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Bắc Á theo mô hình CAMEL.
  • Phạm vi không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa ngân hàng thương mại từ Giáo trình "Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại" (Học viện Ngân hàng, 2022) và Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng 2019 (sửa đổi 2023), xác định ba chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Cơ chế nhân tiền thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc được đối chiếu theo nghiên cứu của PGS.TS Lê Thị Hồng Minh (2023). Về hiệu quả hoạt động, đề tài tiếp cận khái niệm đo lường tương quan đầu vào - đầu ra của TS. Nguyễn Văn Nam (2020), quan điểm của Peter S. Rose về tối đa hóa lợi nhuận trong giới hạn rủi ro cho phép, và chuẩn mực bền vững của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB).

Mô hình CAMEL được lựa chọn làm khung phân tích trung tâm. Ra đời tại Hoa Kỳ vào thập niên 1970–1980 bởi Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED), mô hình lượng hóa sức khỏe ngân hàng qua 5 cấu phần: Mức độ an toàn vốn (Capital adequacy - C), Chất lượng tài sản (Asset quality - A), Năng lực quản lý (Management ability - M), Thu nhập (Earning - E) và Khả năng thanh khoản (Liquidity - L). Tác giả luận giải việc không sử dụng mô hình mở rộng CAMELS (bổ sung thành tố S - Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường ban hành năm 1997) dựa trên các luận cứ:

  • Rủi ro trọng yếu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam chủ yếu xuất phát từ chất lượng tài sản và thanh khoản.
  • Yếu tố S đòi hỏi dữ liệu thị trường phức tạp, biến động liên tục và khó tiếp cận từ các báo cáo công khai, trong khi 5 chỉ tiêu CAMEL phản ánh đầy đủ tình hình nội tại và đảm bảo tính minh bạch, khả thi khi thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán.
  • Khung CAMEL tương thích trực tiếp với Quy chế xếp loại Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/6/2021, áp dụng thang điểm xếp hạng từ 1 (tốt nhất) đến 5 (xấu nhất).

Hệ thống chỉ tiêu và căn cứ pháp lý được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Tỷ lệ an toàn vốn (CAR): Tính theo tỷ lệ vốn tự có (vốn cấp 1 và cấp 2) trên tổng tài sản có rủi ro, căn cứ Thông tư số 41/2016/TT-NHNN và Thông tư số 41/2023/TT-NHNN (chuẩn Basel II quy định tối thiểu 9%).
  • Hệ số tự tài trợ và đòn bẩy tài chính: Đo lường tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn và tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.
  • Chất lượng tài sản: Tỷ lệ tài sản sinh lời trên tổng tài sản (ngưỡng tối thiểu 75%); tỷ lệ nợ xấu (nợ quá hạn, nghi ngờ, có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ) đối chiếu ngưỡng an toàn dưới 3% theo Điểm a, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN; tỷ lệ bao phủ nợ xấu (dự phòng rủi ro tín dụng trên nợ xấu).
  • Năng lực quản lý: Hiệu suất lợi nhuận trên tổng nhân sự và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, dư nợ tín dụng, lợi nhuận thuần.
  • Thu nhập: Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất thu nhập lãi cận biên (NIM).
  • Thanh khoản: Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LDR, trần quy định 80%); tỷ lệ dự trữ thanh khoản theo Thông tư 16/2021/TT-NHNN; tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày theo Thông tư 41/2023/TT-NHNN.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn 2022–2024 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính), báo cáo thường niên, website chính thức của ngân hàng, các thông tư của NHNN và các công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Lan Phương, 2021; Lê Minh Tuấn, 2022; Trần Ngọc Tú, 2023).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm nhằm xác định xu hướng biến động, phân tích tỷ số tài chính và tổng hợp xếp hạng theo tiêu chuẩn mô hình CAMEL.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH CAMEL

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, chức năng, vai trò và bản chất kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại; phân tích cơ chế tạo tiền và trung gian tài chính. Tác giả luận giải chi tiết cơ sở lý thuyết của mô hình CAMEL từ lịch sử hình thành, định nghĩa và công thức xác định của từng thành tố (C, A, M, E, L). Chương văn bản cũng làm rõ hệ thống thang điểm xếp loại từ 1 đến 5 theo quy định của NHNN, phân tích ưu điểm (kết hợp định lượng và định tính, có tính cảnh báo sớm) và hạn chế (phụ thuộc chất lượng dữ liệu quá khứ, đánh giá quản lý còn tính chủ quan, chưa bao quát rủi ro công nghệ) của mô hình. Đồng thời, chương 1 tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về mô hình CAMEL, thiết lập khung đối chiếu khoa học cho chương phân tích thực trạng.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á THEO MÔ HÌNH CAMEL

Chương 2 trình bày tổng quan về BAC A BANK (thành lập năm 1994 tại Nghệ An, vốn điều lệ tăng qua các thời kỳ lên 5.000 tỷ năm 2016, 7.085 tỷ năm 2020 và 8.334 tỷ năm 2023, đạt 145 điểm giao dịch), phân tích cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự, quy mô tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh, trước khi tiến hành lượng hóa các chỉ số CAMEL.

Tình hình lao động (2022–2024):

  • Cơ cấu giới tính: Nhân sự nam tăng từ 40% (2022) lên 44,92% (2024), tương ứng tăng 230 người (+20,18%), xuất phát từ nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật cho quá trình chuyển đổi số và mở rộng mạng lưới giao dịch viên. Nhân sự nữ giảm từ 60% xuống 55,08% (giảm 30 người, tương đương -1,75%) do tái cấu trúc bộ phận nghiệp vụ truyền thống và nghỉ hưu theo chế độ.
  • Trình độ học vấn: 85% nhân sự có trình độ đại học (tăng 171 người), 10% có trình độ trên đại học (tăng từ 285 lên 305 người, giữ ổn định 10%), và 5% trình độ cao đẳng (tăng 10 người).
Chỉ tiêu tài chính hợp nhất (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Tổng tài sản 128.608 152.178 165.608 18,31 8,69
- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 711 616 566 -13,36 -8,12
- Tiền gửi tại NHNN 786 897 798 14,12 -11,04
- Tiền gửi và cho vay TCTD khác 11.023 14.491 15.152 29,14 4,30
- Cho vay khách hàng 93.228 98.809 108.383 5,99 9,71
- Chứng khoán kinh doanh 4.599 20.823 24.430 340,23 17,18
- Chứng khoán đầu tư 12.380 9.980 8.812 -18,53 -11,07
Nợ phải trả 119.869 142.286 154.604 18,82 8,70
- Tiền gửi của khách hàng 97.723 119.312 123.401 22,25 3,45
- Phát hành giấy tờ có giá 7.021 6.235 15.204 -10,02 127,16
Vốn chủ sở hữu 9.052 10.100 11.020 10,71 8,32
- Vốn điều lệ 8.960 9.160 9.786 2,46 7,51
- Lợi nhuận chưa phân phối 844 1.477 1.628 74,98 10,22

Kết quả hoạt động kinh doanh (2022–2024):

  • Thu nhập lãi thuần giảm 5,11% năm 2023 xuống còn 2.378 tỷ đồng, sau đó phục hồi mạnh 39,32% trong năm 2024, đạt trên 3.310 tỷ đồng nhờ tăng trưởng tín dụng và kiểm soát chi phí huy động.
  • Nguồn thu ngoài lãi biến động mạnh: Lãi kinh doanh ngoại hối tăng 123,40% năm 2023 (115,34 tỷ đồng) nhưng giảm 76,39% năm 2024 (còn 27,22 tỷ đồng); lãi mua bán chứng khoán đầu tư tăng 197,63% năm 2023 (319,65 tỷ đồng) rồi giảm sâu 91,03% năm 2024 (còn 28,67 tỷ đồng).
  • Chi phí nhân viên tăng 1,48% năm 2023 và bứt phá 27,48% năm 2024 (lên mức 1.780 tỷ đồng). Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng liên tục: tăng 41,20% năm 2023 (195,7 tỷ đồng) và tăng 40,42% năm 2024 (274,8 tỷ đồng), trong khi hoàn nhập dự phòng năm 2024 tăng 186% (đạt 123,4 tỷ đồng). Lợi nhuận kinh doanh năm 2024 đạt 1.245 tỷ đồng, tăng 18,91% so với năm 2023.
Nhóm chỉ tiêu CAMEL thực nghiệm Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Xu hướng và đánh giá kỹ thuật
Mức độ an toàn vốn (C)
- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) 11,41% 11,22% 10,84% Giảm dần qua các năm do tài sản có rủi ro tăng nhanh hơn vốn tự có (tài sản rủi ro tăng 5,88% năm 2023 và 5,56% năm 2024, trong khi vốn tự có chỉ tăng 4,12% và 1,98%). CAR vẫn trên chuẩn 9% của NHNN nhưng bị NHNN xếp vào nhóm 3 (rủi ro cao cần giám sát đặc biệt) theo Báo cáo giám sát năm 2023.
- Hệ số tự tài trợ ~7,81% 7,63% 7,50% Giảm liên tục, thấp hơn mức trung bình ngành (8%–10%), phản ánh tổng vốn tăng nhanh hơn vốn chủ sở hữu (vốn tăng 20,75% và 12,66%, VCSH chỉ tăng 10,81% và 8,32%).
- Hệ số đòn bẩy tài chính 12,18 lần 13,07 lần 13,11 lần Tăng dần, cho thấy mức phụ thuộc lớn vào vốn vay nợ (chủ yếu là tiền gửi và giấy tờ có giá), tạo áp lực chi phí lãi vay lớn khi tổng nợ đạt 153.868 tỷ đồng.
Chất lượng tài sản (A)
- Tỷ lệ tài sản sinh lời / Tổng tài sản 42,94% 42,07% 46,74% Cải thiện năm 2024 nhờ mở rộng tín dụng (+19,77%) và đầu tư trái phiếu (+25%), tài sản sinh lời tăng từ 55.400 tỷ lên 77.400 tỷ đồng; tuy nhiên vẫn thấp hơn chuẩn khuyến nghị 75%.
- Tỷ lệ nợ xấu (NPL) 0,68% 0,54% 0,49% Nợ xấu tuyệt đối ghi nhận 320 tỷ (2022), 290 tỷ (2023), và 310 tỷ (2024). Tỷ lệ nợ xấu duy trì rất thấp, thấp hơn nhiều so với trần quy định 3% của NHNN và mức trung bình ngành (1,5%–2%), kiểm soát tốt nhờ bán nợ cho VAMC và xử lý nợ quá hạn.

Các chỉ tiêu quản lý (M), thu nhập (E) và thanh khoản (L) được khóa luận thiết lập qua hệ thống đo lường hiệu suất lợi nhuận trên nhân sự, tốc độ tăng trưởng quy mô, chỉ tiêu ROA, ROE, NIM và các ngưỡng an toàn LDR (quy định ≤ 80%), tỷ lệ dự trữ thanh khoản và chi trả 30 ngày, làm cơ sở tổng hợp xếp hạng CAMEL tại Bảng 2.17 của khóa luận.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM CỔ PHẦN BẮC Á

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá ma trận SWOT (tập trung vào các thách thức vĩ mô và điểm yếu nội tại về đòn bẩy tài chính), chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp:

  • Củng cố năng lực vốn tự có: Giữ lại lợi nhuận chưa phân phối thay vì chi trả cổ tức cao, xúc tiến phát hành cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu ưu đãi (dự kiến 5.000 tỷ đồng) nhằm đưa hệ số đòn bẩy về ngưỡng an toàn 11 lần, cải thiện hệ số tự tài trợ vượt ngưỡng 8% và ngăn đà suy giảm của hệ số CAR (giữ mục tiêu tối thiểu 10,5%).
  • Cơ cấu lại nguồn vốn và nợ phải trả: Kéo dài kỳ hạn nguồn vốn nợ, giảm tỷ trọng phụ thuộc vào vốn vay liên ngân hàng ngắn hạn, đẩy mạnh thu hút tiền gửi cá nhân chi phí thấp kết hợp phát hành giấy tờ có giá trung và dài hạn.
  • Tối ưu hóa danh mục tài sản và kiểm soát tín dụng: Nâng tỷ trọng tài sản có sinh lời hướng tới mục tiêu trên 50%, tập trung dòng vốn vào các phân khúc biên lợi nhuận cao và rủi ro thấp (doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, nông nghiệp công nghệ cao), kiểm soát chặt chẽ tỷ trọng cho vay bất động sản (hiện chiếm khoảng 30% dư nợ).
  • Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng: Nâng tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lên 1,2%–1,5% để củng cố bộ đệm an toàn, hoàn thiện tiêu chuẩn thẩm định tín dụng và ứng dụng công nghệ để cảnh báo sớm nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động của Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn 2022–2024:

  • Hệ số an toàn vốn (CAR) duy trì mức 11,41% (2022), 11,22% (2023) và 10,84% (2024), đạt chuẩn quy định của NHNN (≥ 9%) nhưng thể hiện xu hướng giảm do tài sản có rủi ro tăng nhanh hơn vốn tự có.
  • Hệ số tự tài trợ giảm về 7,5% năm 2024, trong khi hệ số đòn bẩy tài chính tăng lên 13,11 lần, cho thấy ngân hàng mở rộng quy mô chủ yếu dựa vào gia tăng nợ vay.
  • Tỷ lệ tài sản sinh lời trên tổng tài sản tăng từ 42,94% năm 2022 lên 46,74% năm 2024, quy mô tài sản sinh lời đạt 77.400 tỷ đồng.
  • Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp: 0,68% năm 2022, 0,54% năm 2023 và 0,49% năm 2024 (thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn 3% của NHNN).
  • Lợi nhuận kinh doanh năm 2024 đạt 1.245 tỷ đồng (+18,91%), thu nhập lãi thuần bứt phá 39,32% sau khi sụt giảm trong năm 2023.

Đóng góp của khóa luận do tác giả xác định:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết và phương pháp luận ứng dụng mô hình CAMEL phù hợp với hệ thống chuẩn mực và thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan, toàn diện về điểm mạnh (chất lượng tín dụng tốt, nợ xấu rất thấp) và điểm yếu trọng yếu (suy giảm an toàn vốn, hệ số tự tài trợ thấp, đòn bẩy tài chính cao) của BAC A BANK giai đoạn 2022–2024.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản trị cụ thể nhằm củng cố cấu trúc vốn, kiểm soát rủi ro đòn bẩy và nâng cao hiệu quả sinh lời cho ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế xuất phát từ phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã công bố trong quá khứ, chưa phản ánh đầy đủ các biến động rủi ro tức thời trong năm tài chính tiếp theo.
  • Tiêu chí năng lực quản lý (M) chủ yếu dựa trên các chỉ số định lượng gián tiếp, chưa lượng hóa được toàn diện các yếu tố quản trị vô hình như văn hóa doanh nghiệp hay năng lực lãnh đạo cá nhân.
  • Nghiên cứu không tích hợp thành tố "S" (Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường) do hạn chế về khả năng tiếp cận dữ liệu thị trường chuyên sâu và tính đồng nhất của số liệu công khai.
  • Phạm vi khảo sát tập trung tại một ngân hàng đơn lẻ trong chuỗi thời gian 3 năm, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chéo (benchmarking) với các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng ứng dụng mô hình CAMELS đầy đủ bằng cách bổ sung các mô hình định lượng đo lường rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường khi tiếp cận được nguồn dữ liệu nội bộ.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mẫu đa ngân hàng để so sánh tương quan hiệu quả hoạt động theo nhóm quy mô tài sản trong cùng chu kỳ kinh tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình CAMEL vào phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thực tế; quy trình bóc tách các khoản mục tài sản, nguồn vốn và kỹ thuật tính toán các chỉ số an toàn theo quy định pháp lý hiện hành.
  • Người nghiên cứu về phân tích định chế tài chính: Cung cấp khung đối chiếu các quy định pháp luật của NHNN (Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Thông tư 11/2021/TT-NHNN, Thông tư 16/2021/TT-NHNN, Thông tư 41/2023/TT-NHNN) vào thực tiễn đo lường các cấu phần CAMEL.
  • Cán bộ quản trị và phân tích tín dụng: Tham khảo các phân tích chi tiết về cơ cấu tài sản sinh lời, mức độ biến động của các nguồn thu ngoài lãi và các giải pháp cân đối đòn bẩy tài chính tại một ngân hàng thương mại quy mô vừa.

Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống số liệu tính toán chi tiết về CAR, đòn bẩy tài chính, nợ xấu và chuỗi biến động tài sản - nguồn vốn của BAC A BANK giai đoạn 2022–2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình CAMEL thay vì mô hình CAMELS để đánh giá Ngân hàng TMCP Bắc Á?
Tác giả lựa chọn mô hình CAMEL gồm 5 thành tố vì tại Việt Nam, rủi ro trọng yếu của các ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu vào chất lượng tài sản và thanh khoản. Đồng thời, dữ liệu để lượng hóa thành tố "S" (Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường) đòi hỏi thông tin thị trường phức tạp, khó tiếp cận chính xác từ báo cáo tài chính công khai, trong khi 5 chỉ tiêu của CAMEL hoàn toàn khả thi trong thu thập, phản ánh đầy đủ hoạt động nội bộ và phù hợp với Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

2. Diễn biến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của BAC A BANK giai đoạn 2022–2024 như thế nào và nguyên nhân do đâu?
Tỷ lệ CAR của BAC A BANK suy giảm liên tục từ 11,41% (năm 2022) xuống 11,22% (năm 2023) và đạt 10,84% (năm 2024). Nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản có rủi ro (tăng 5,88% năm 2023 và 5,56% năm 2024) vượt xa tốc độ tăng trưởng của vốn tự có (chỉ tăng 4,12% năm 2023 và 1,98% năm 2024).

3. Chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của BAC A BANK trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Chất lượng tín dụng của BAC A BANK được kiểm soát rất tốt với tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp qua các năm: 0,68% (năm 2022 với 320 tỷ đồng nợ xấu), 0,54% (năm 2023 với 290 tỷ đồng nợ xấu) và 0,49% (năm 2024 với 310 tỷ đồng nợ xấu). Các tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với ngưỡng trần an toàn 3% theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN và thấp hơn mức bình quân ngành (1,5%–2%).

4. Cơ cấu nguồn vốn của BAC A BANK bộc lộ rủi ro gì qua hệ số tự tài trợ và đòn bẩy tài chính?
Hệ số tự tài trợ của ngân hàng giảm dần về mức 7,5% vào năm 2024 (thấp hơn mức trung bình ngành 8%–10%), trong khi hệ số đòn bẩy tài chính tăng lên 13,11 lần. Diễn biến này phản ánh ngân hàng mở rộng quy mô chủ yếu dựa vào vốn vay nợ (nợ phải trả tăng nhanh hơn vốn chủ sở hữu), làm gia tăng sự phụ thuộc tài chính và tạo áp lực chi phí trả lãi rất lớn.

5. Những văn bản quy phạm pháp luật chính nào của Ngân hàng Nhà nước được tác giả sử dụng làm chuẩn mực đánh giá?
Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý chính gồm: Thông tư số 41/2016/TT-NHNN và Thông tư số 41/2023/TT-NHNN (quy định về tỷ lệ an toàn vốn CAR và khả năng chi trả 30 ngày), Thông tư số 11/2021/TT-NHNN (quy chế xếp loại TCTD và tỷ lệ nợ xấu dưới 3%), Thông tư số 16/2021/TT-NHNN (quy định tỷ lệ dự trữ thanh khoản), và Luật các Tổ chức tín dụng 2019 (sửa đổi 2023).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Trường Sa đã vận dụng mô hình CAMEL để phác họa bức tranh tài chính toàn diện của Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn 2022–2024. Kết quả phân tích cho thấy ngân hàng sở hữu chất lượng tín dụng tốt với tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 1%, nhưng đồng thời đối mặt với rủi ro suy giảm hệ số an toàn vốn CAR, hệ số tự tài trợ thấp (7,5%) và đòn bẩy tài chính ở mức cao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc củng cố vốn chủ sở hữu, tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa danh mục tài sản sinh lời có giá trị thực tiễn cao đối với định hướng phát triển bền vững của ngân hàng.