Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật điều tra tình hình gây hại và đánh giá hiệu quả của một số hoạt chất hóa học trừ sâu tơ plutella xylostella hại súp lơ xanh brassica oleracea var italica tại tp đà lạt tỉnh lâm đồng

Khóa luận nghiên cứu tình hình gây hại và hiệu quả của hóa chất trừ sâu đối với sâu tơ Plutella xylostella trên súp lơ xanh tại Đà Lạt.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về cây súp lơ xanh

1.1.1. Nguồn gốc và phân loại

1.2. Đặc điểm thực vật học của cây súp lơ

1.2.1. Hệ rễ

1.2.2.

1.2.3. Hoa

1.2.4. Quả

1.2.5. Hạt

1.3. Đặc điểm sinh thái

1.3.1. Nhiệt độ

1.3.2. Ánh sáng

1.3.3. Ẩm độ

1.3.4. Đất và dinh dưỡng

1.4. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của súp lơ xanh

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Điều kiện thí nghiệm

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Khảo sát tình hình gây hại và sử dụng thuốc BVTV trừ sâu tơ hại súp lơ xanh tại TP. Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng

2.4.2. Điều tra diễn biến gây hại của sâu tơ trên súp lơ xanh trên khu vực Tp Đà Lạt

2.4.3. Đánh giá hiệu quả của một số hoạt chất hóa học trừ sâu tơ (Plutella xylostella) hại súp lơ xanh (Brassica oleracea var. italica) ngoài đồng ruộng

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trừ sâu tơ trên súp lơ xanh tại thành phố Đà Lạt

3.1.1. Kết quả điều tra trình độ học vấn của những nông dân được phỏng vấn ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

3.1.2. Giống và nguồn gốc giống

3.1.3. Các biện pháp phòng trừ sâu tơ được áp dụng

3.1.4. Tập quán sử dụng thuốc BVTV của các hộ điều tra tại Tp.

3.1.5. Những khó khăn trong sản xuất súp lơ xanh

3.1.6. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất súp lơ xanh qua quá trình điều tra các nông hộ tại Tp.

3.2. Điều tra diễn biến gây hại của sâu tơ trên súp lơ xanh

3.3. Đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu trừ sâu tơ

3.3.1. Ảnh hưởng của các thuốc trừ sâu trong thí nghiệm đến mật số sâu tơ

3.3.2. Hiệu lực của các loại thuốc dùng trong khảo nghiệm đối với sâu tơ

3.3.3. Ảnh hưởng của các loại thuốc trong khảo nghiệm tới sinh trưởng của cây

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Hoạt Chất Hóa Học Trừ Sâu Tơ

Đánh giá hiệu quả của các hoạt chất hóa học trong việc trừ sâu tơ trên cây súp lơ xanh tại Đà Lạt là một vấn đề quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Súp lơ xanh không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn là một trong những loại rau được ưa chuộng trên thị trường. Tuy nhiên, sự tấn công của sâu tơ (Plutella xylostella) đã gây ra nhiều thiệt hại cho năng suất và chất lượng cây trồng. Việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các hoạt chất hóa học là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả cho vấn đề này.

1.1. Tình Hình Gây Hại Của Sâu Tơ Trên Súp Lơ

Sâu tơ là một trong những loại sâu hại chính trên cây súp lơ xanh. Mật độ sâu tơ có thể lên tới 50-80% trong một số trường hợp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất. Việc điều tra tình hình gây hại của sâu tơ là bước đầu tiên trong việc tìm kiếm giải pháp phòng trừ hiệu quả.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Thuốc BVTV Tại Đà Lạt

Tại Đà Lạt, nông dân thường sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu tơ. Việc khảo sát tình hình sử dụng thuốc BVTV giúp xác định các hoạt chất phổ biến và hiệu quả trong việc kiểm soát sâu hại.

II. Vấn Đề Kháng Thuốc Của Sâu Tơ Trên Súp Lơ

Kháng thuốc là một trong những thách thức lớn trong việc quản lý sâu tơ. Sâu tơ có khả năng phát triển kháng thuốc nhanh chóng, dẫn đến việc giảm hiệu quả của các hoạt chất hóa học. Điều này đòi hỏi nông dân phải thay đổi phương pháp phòng trừ và sử dụng các hoạt chất khác nhau để tránh tình trạng kháng thuốc.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Kháng Thuốc

Kháng thuốc xảy ra do việc sử dụng lặp đi lặp lại cùng một loại thuốc trong thời gian dài. Điều này dẫn đến việc sâu tơ phát triển khả năng kháng thuốc, làm giảm hiệu quả phòng trừ.

2.2. Hệ Lụy Của Kháng Thuốc Đối Với Nông Dân

Kháng thuốc không chỉ làm giảm năng suất mà còn tăng chi phí sản xuất cho nông dân. Việc tìm kiếm các giải pháp thay thế là cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hiệu Quả Hoạt Chất Hóa Học

Nghiên cứu hiệu quả của các hoạt chất hóa học được thực hiện thông qua các thí nghiệm đồng ruộng. Các hoạt chất như Abamectin, Chlorfluazuron, và Metaflumizone được thử nghiệm để đánh giá hiệu quả trong việc trừ sâu tơ. Kết quả từ các thí nghiệm này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho nông dân trong việc lựa chọn thuốc BVTV.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đánh Giá Hiệu Quả

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với nhiều nghiệm thức khác nhau. Mỗi nghiệm thức sẽ được theo dõi để đánh giá hiệu quả của từng loại hoạt chất hóa học.

3.2. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm

Kết quả thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định hoạt chất nào có hiệu quả cao nhất trong việc trừ sâu tơ. Điều này giúp nông dân có thông tin chính xác để lựa chọn sản phẩm phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của các hoạt chất hóa học sẽ được áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại Đà Lạt. Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng cây súp lơ xanh.

4.1. Khuyến Nghị Cho Nông Dân

Nông dân nên áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp, kết hợp giữa sử dụng hoạt chất hóa học và các biện pháp sinh học để kiểm soát sâu tơ hiệu quả hơn.

4.2. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Sâu Tơ

Nghiên cứu về sâu tơ và các hoạt chất hóa học sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm ra các giải pháp mới, giúp nông dân đối phó với vấn đề kháng thuốc và nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Hoạt Chất Hóa Học Trừ Sâu Tơ

Việc đánh giá hiệu quả của các hoạt chất hóa học trong việc trừ sâu tơ trên cây súp lơ xanh tại Đà Lạt là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nông dân lựa chọn sản phẩm phù hợp mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất cây trồng.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững tại Đà Lạt, giúp nông dân có những lựa chọn tốt hơn trong việc quản lý sâu hại.

5.2. Hướng Đi Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các hoạt chất hóa học mới, đồng thời kết hợp với các biện pháp sinh học để đảm bảo hiệu quả phòng trừ sâu hại trong tương lai.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật điều tra tình hình gây hại và đánh giá hiệu quả của một số hoạt chất hóa học trừ sâu tơ plutella xylostella hại súp lơ xanh brassica oleracea var italica tại tp đà lạt tỉnh lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về cây súp lơ xanh 1.1 Nguồn gốc và phân loại 1.1 Nguồn gốc Sup lơ xanh có tên khoa học là Brassica oleracea var. italica có nguồn gốc từ bờ biển Địa Trung Hải (Maggioni, 2010). Được chon là cây làm thực phẩm đầu tiên ở Italia 2000 nằm về trước. Sup lơ xanh là loại cây nằm trong nhóm Jfalica, nó là cây hai năm ton tại ở vung Calabrese thuộc Italia như một cây ban địa.

Cây súp lơ xanh được trồng thương mại đầu tại Hoa Kỳ, tuy nhiên nó trở nên thật sự phố biến vào đầu những năm 1920 (Denker va Joel, 2003). Cây này được du nhập vào Bắc Mỹ nhờ những người nhập cư. Nó có giá trị sử dụng cả về dang rau tươi và đông lạnh, rất được quan tâm trong chương trình chọn giống ở Mỹ, Nhật Bản, Hà Lan. Ngày nay nó được quan tâm hầu hết ở các nước phát triển (Mai Thị Phương Mai, 1999).2 Phân loại Sup lơ chồi tia: Cây sinh trưởng phát triển tốt trong mùa đông, là cây hai năm ở Châu Âu.

Súp lơ chồi tia có khả năng phân nhánh, chồi tia, đa dạng, có cả giống chín sớm và giống chín muộn. Súp lơ Cape tía: Cây sinh trưởng phát triển tốt trong mùa đông, là cây hai năm ở Châu Âu, có hoa màu tía, đa dạng. Súp lơ chồi trắng: Cây sinh trưởng phát triển tốt trong mùa đông, là cây hai năm ở Châu Âu, cây có khả năng phân nhánh, chồi trắng. Phân biệt thành giống chín sớm và giống chín muộn.

Trong đó, giống chín muộn chiếm đa số trong nhóm Botrytis. Sup lơ Sicalian tia: Có hoa mau tia nhạt được biết đến như Súp lơ tía (Thuộc nhóm Sup lơ trắng — bắp ngù). Cauve Broccolo: Hoa tia cao (Kiểu chéi từ Bồ Dao Nha). Calabrese: Sup lơ chồi xanh vùng Calabua.

Day là dang được trồng phô biến trên thế giới ngày nay, có hoa đạng đơn. Hiện nay có nhiều giống lai trong nhóm này. Súp lơ đen: Cây hàng năm có chồi xanh thầm, phân nhánh nhiều, lá có hình liềm, xuất phát từ vùng Rome. Ở Việt Nam trồng phô biến hai loại Súp lơ: Súp lơ đơn (hay sớm): Giống này lá dài, nhỏ, trên mặt lá có lớp phấn trắng mỏng, ngủ hoa trắng, gạo nhỏ, mặt mịn mỏng, ăn ngon, nặng từ 1 — 2 Kg.2 Đặc điểm thực vật học của cây súp lơ 1.1 Hệ rễ Thuộc loại rễ chùm, phân nhánh.

Khi bộ lá phát triển phía trên thì hệ rễ tiếp tục ăn sâu xuống dat, các rễ khác ăn ngang bat đầu phát triển mạnh hơn, rễ cọc ăn nông. Khi cây ở giai đoạn thành thục thì hệ rễ ăn sâu 30 cm và rộng khoảng 40 cm, chiu han, chịu nước kém.2 Lá Súp lơ xanh có lá thuôn hình thìa, có cuống và mặt phiến lá rộng, có lớp sáp bảo vệ, gân lá thưa, lá xẻ thuỳ và chỉ số diện tích lá cao. Lá gần giống với lá súp lơ trắng.3 Hoa Cũng giống như các dạng hoa của họ thập tự, hoa tập trung thành chùm. Hoa nở đầu tiên ở thân chính, sau đó sang cành cấp I rồi tiếp tục sang cấp II và cấp II.

Hoa nở từ dưới lên vào budi sáng khoảng 8 — 10 giờ. Hoa thường thụ phan nhờ côn trùng. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng sinh dưỡng là khoảng 23 — 25 °C. Ở giai đoạn bắt đầu hình thành bắp thì yêu cầu nhiệt độ thấp hơn, do vậy súp lơ chỉ cho năng suất cao trong vụ đông ở nước ta.

Ở nhiệt độ cao làm cho các chồi ngang phát triển mạnh, dẫn đến chất lượng bắp kém.4 Quả Thuộc loại quả giác, có hai ngăn chứa hạt nằm dọc theo rãnh quả. Tuỳ thuộc vào giống mà trong mỗi quả có số lượng hạt khác nhau. Sau khi hoa nở được 3 - 4 tuần thì quả đạt kích thước lớn nhất và chuyên vào giai đoạn chín.5 Hạt Thường có dạng trứng hoặc hơi tròn, màu nâu hoặc hơi nâu xám, hoặc nâu đỏ. Trọng lượng 1000 hạt khoảng 3 gam.3 Đặc điểm sinh thái Theo nghiên cứu của Tạ Thu Cúc (2000), quá trình sinh trưởng và phát triển của súp lơ xanh đòi hỏi một số yêu cầu ngoại cảnh sau: 1.1 Nhiệt độ Súp lơ xanh là cây mẫn cảm với nhiệt độ, chịu được lạnh.

Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng sinh dưỡng là 18 — 25°C. Nếu nhiệt độ cao hơn 25°C và thấp hơn 10°C cây sinh trưởng, phát triển chậm, mau hoá già, hoa bé, nhanh nở, các chéi ngang phat triển mạnh dan đến chất lượng hoa kém. Ở giai đoạn bat đầu hình thành hoa yêu cầu nhiệt độ thấp hơn.2 Ánh sáng Ở thời kì cây con ưa ánh sáng mạnh, khi bộ lá phát triển đầy đủ thì yêu cầu ánh sáng giảm đi. Ánh sáng ngày dài làm rút ngắn thời gian sinh trưởng.

Khi ra hoa yêu cầu ánh sáng nhẹ mới đạt năng suất và phẩm chất cao.3 Âm độ Súp lơ xanh được bắt nguồn từ Địa Trung Hải có khí hậu ôn hoà và âm, nên súp lơ là loại ưa ẩm, trong điều kiện âm độ đảm bảo thường xuyên 70 — 80% thì sẽ cho năng suất cao. Còn trong điều kiện độ âm không khí thấp, nhiệt độ cao thì hoa bé chóng già, năng suất thấp. Trái lại nếu độ âm không khí cao >90% kết hợp nhiệt độ cao hoa dé thôi, dé bi các bệnh vi khuân làm hại bộ rễ.4 Dat và dinh dưỡng Súp lơ là loại cây không kén đất, có thể trồng trên các loại đất khác nhau. Thích hợp nhất là đất thịt nhẹ, nhiều mùn, pH =6.

Sup lơ xanh cần lượng phân bón lớn hơn các giống cây trong cùng họ thập tự từ 70 — 75% vì lượng chất dinh dưỡng cần thiết tập trung vào thời kì hình thành hoa, vì thế bón thúc rất có hiệu quả. Vậy cần phải đảm bảo lượng phân bón sao cho cây có trạng thái tốt, chống đỡ sâu bệnh và cho năng suất cao.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của súp lơ xanh Sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật nói chung được chia làm nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có những dấu hiệu đặc trưng. Đối với súp lơ phải trải qua 4 thời kỳ quan trọng: Thời kỳ cây con, thời kỳ hồi xanh, thời kỳ trải lá bàng và thời kỳ hình thành cụm hoa ứng với 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Thời kì cây con): Được tính từ lúc hạt nảy mầm đến khi hình thành cây con có 5 đến 6 lá thật đủ tiêu chuan dem trồng. Giai đoạn 2 (Giai đoạn hồi xanh): Tính từ khi trồng đến khi cây bén rễ, hồi xanh.

Giai đoạn 3 (Giai đoạn trải lá bàng): Các lá phần gốc xuất hiện màu vàng nhạt, sự sinh trưởng về số lượng và kích thước lá tạm thời dừng lại. Giai đoạn 4: Giai đoạn hình thành cụm hoa lơ. Căn cứ vào từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển trên, trong trồng trọt người ta có thể nâng cao năng suất và chất lượng của súp lơ bằng các biện pháp kỹ thuật, chăm sóc và dinh dưỡng hợp ly. Chang hạn sau khi trồng cần phải tưới đủ ấm thường xuyên cho cây đến khi hồi xanh, nhưng khi cây ra hoa thì hạn chế tưới nước vì âm ướt sẽ tạo điều kiện cho nam mốc phát triển.

Sup lơ là cây ưa 4m, yêu cầu nhiệt độ và ánh sáng là rất nghiêm ngặt. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của súp lơ là 15 — 18°C và biên độ nhiệt trong ngày ít nhất 5°C, trong vùng nhiệt đới chỉ thích hợp với vùng núi cao trên 800 m so với mực nước biển. Sup lơ thích hop với pH = 5,5 — 6,5. Tuy nhiên súp lơ chịu hạn và chịu nước kém, do vậy trên thực tế có hiện tượng súp lơ không hình thành ngù hoa hoặc ra hoa rất muộn hoặc chỉ sinh trưởng mà không 6 hình thành hoa, cây còi cọc.

Ở thời kì cây ra hoa nếu nhiệt độ cao thì cụm hoa có hình dạng không bình thường, trong điều kiện nóng âm thì có hiện tượng nở hoa tạo cơ hội cho nam mốc và sâu bọ phá hoại gây thối rữa trên hoa. Hoa thường tự thụ phan hoặc đôi khi cũng nhờ côn trùng, sau khi thụ phan khoảng 40 — 50 ngày thì quả chin. Sup lơ xanh có thé nhân giống bằng rễ, các chồi nhánh hoặc nuôi cay mô. Nhưng hiện nay có rất nhiều giống lai có năng suất và chất lượng cao hơn nhiều và thay thé hầu hết các giống bản địa.

Ở Việt Nam cũng có thé để giống tại các vùng cao. Tuy từng giống súp lơ mà thời gian thu hoạch khác nhau, đối với giống súp lơ xanh sớm thường 40 — 50 ngày, còn giống súp lơ muộn là 60 — 120 ngày. Sau khi ngù hoa xuất hiện 15 — 20 ngày thì hoa đạt kích cỡ lớn nhất, chặt, xung quanh có hiện tượng rão thì thu hoạch.5 Kỹ thuật canh tác súp lơ xanh Theo Mai Thị Phương Anh (1999), kĩ thuật canh tác súp lơ xanh như sau: 1.1 Chuẩn bị đất Chọn đất canh tác cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà may,. Vệ sinh vườn, dọn sạch tàn dư thực vật của vụ trồng trước, rải vôi cày xới kỹ sâu khoảng 20 — 25 cm.

Trong trường hợp cần thiết, xử lý đất bằng Sincosin, phun đều trước khi phay đất đề hạn chế tuyến trùng và rải đều Nebijin 0.3DP trước khi cày xới dé hạn chế bệnh sưng rễ.2 Trồng và chăm sóc Làm luống rộng 120 cm cả rãnh, cao 15 cm, mùa khô cao 10 cm. Trồng hang hai với khoảng cách 30 x 35 cm, mật độ 55.000 cây/ha, trồng buổi chiều, trồng xong tưới duy trì đủ âm sau khi trồng dé cây bén rễ tốt. Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm như nước mạch ngầm, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày dé tưới rau.3 Tưới nước Cây súp lơ xanh ưa ẩm, không chịu được ngập ung. Do vậy, cần cung cấp lượng 7 nước vừa đủ, tránh ngập úng gốc sẽ làm ảnh hưởng đến rễ, tưới 2 ngày/lần băng nước sạch, chỉ tưới lướt chứ không cần tưới đẫm nước.4 Bon phan Bon phân theo phương thức canh tác thông thường: Nhu cau phân bón cho cây súp lơ xanh trong 1 vụ/1000 m? như sau: Phân hữu cơ: 100 kg (Có thê sử dụng phân trùn quê).

Phân chuông hoai mục: 5 — 7 mổ. Vôi: 50 — 100 kg, tùy theo độ pH của đất. Phân hóa học (Theo lượng nguyên chất): 140 kg N — 85 kg PzOs— 180 kg K20. Có thể sử dụng phân đơn (Ure, supper lân, kali) hoặc phân hỗn hợp (Các loại NPK, DAP, .) quy đổi theo liều lượng nguyên chất như trên.

+ Bon lót: Toàn bộ phân chuông, vôi, lân vi sinh, 1⁄4 P2Os. Lưu ý: Không bón vôi chung với các loại phân bón như trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ