Đánh giá hiệu quả của enzym Ecotru trong khu thủy sản thuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Luận văn đánh giá hiệu quả enzym Ecotru trong xử lý nước thải khu thủy sản tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phân tích ứng dụng và kết quả thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2.1. Cơ sở khoa học

1.2.2. Công nghệ nghiên cứu về xử lý nước trên thế giới

1.2.3. Tình hình nghiên cứu về xử lý nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

1.2.4. Nguồn gốc về chế phẩm sinh học EcoTru

1.2.5. Đặc tính của chế phẩm EcoTru

1.2.6. Tác dụng chủ yếu của chế phẩm ECOTRU

1.2.7. Ứng dụng công nghệ EcoTru trên thế giới

1.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.3.4. Nội dung nghiên cứu

1.3.4.1. Đánh giá chất lượng nước của ao nuôi cá trường Đại Học Nông Lâm
1.3.4.2. Nghiên cứu sử dụng chế phẩm Enzym Ecotru để cải thiện chất lượng nước của ao nuôi cá trường Đại Học Nông Lâm
1.3.4.3. Đề xuất biện pháp xử lý

1.3.5. Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu

1.3.5.1. Phương pháp nghiên cứu

1.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.4.1. Chất lượng môi trường nước tại hồ thuộc Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

1.4.2. Kết quả nghiên cứu

1.4.3. Bảng số liệu phân tích

1.4.4. Nhận xét chất lượng nước

1.4.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng Ecotru với phương pháp khác

1.5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu 'Đánh giá hiệu quả enzym Ecotru trong khu thủy sản tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên' tập trung vào việc ứng dụng enzym Ecotru để cải thiện chất lượng nước trong khu nuôi trồng thủy sản. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của enzym Ecotru trong việc xử lý nước ao nuôi cá, từ đó đề xuất các biện pháp tối ưu hóa sản xuất thủy sản và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này được thực hiện tại khu thủy sản thuộc Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi có điều kiện lý tưởng để thử nghiệm các công nghệ sinh học mới.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu là nâng cao chất lượng nước ao nuôi thủy sản thông qua việc sử dụng enzym Ecotru, một công nghệ sinh học an toàn và hiệu quả. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá chất lượng nước trước và sau khi xử lý bằng enzym Ecotru, từ đó đề xuất các phương pháp cải thiện chất lượng nước nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu cũng nhằm mục đích phát triển và ứng dụng rộng rãi công nghệ vi sinh trong lĩnh vực nông nghiệpthủy sản.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ môi trườngsản xuất thủy sản. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đánh giá hiện trạng môi trường nước tại khu thủy sản của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời góp phần thúc đẩy việc sử dụng các công nghệ sinh học tiên tiến trong nuôi trồng thủy sản.

II. Tổng quan về enzym Ecotru

Enzym Ecotru là một chế phẩm sinh học được sử dụng rộng rãi trong việc xử lý nước thải và cải thiện chất lượng nước. Nó có khả năng phân hủy các chất hữu cơ, giảm thiểu ô nhiễm và tối ưu hóa môi trường nước cho nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả enzym Ecotru trong việc xử lý nước ao nuôi cá tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chế phẩm này.

2.1. Đặc tính của enzym Ecotru

Enzym Ecotru có khả năng phân hủy nhanh các chất hữu cơ trong nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước. Nó cũng có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại, từ đó tạo ra môi trường nước an toàn cho nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng enzym Ecotru có hiệu quả cao trong việc xử lý nước ao nuôi cá, đặc biệt là trong việc giảm nồng độ BOD và COD.

2.2. Ứng dụng của enzym Ecotru

Enzym Ecotru được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống xử lý nước thải và nuôi trồng thủy sản. Nó giúp cải thiện chất lượng nước, tăng năng suất nuôi trồng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nghiên cứu này đã chứng minh rằng việc sử dụng enzym Ecotru trong khu thủy sản tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã mang lại hiệu quả đáng kể trong việc cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích chất lượng nước trước và sau khi xử lý bằng enzym Ecotru. Các chỉ tiêu được đánh giá bao gồm nồng độ BOD, COD, DO, và các chỉ tiêu vi sinh vật. Nghiên cứu được thực hiện tại khu thủy sản thuộc Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, với các mẫu nước được lấy và phân tích theo quy trình chuẩn.

3.1. Quy trình lấy mẫu và phân tích

Các mẫu nước được lấy từ ao nuôi cá tại khu thủy sản và được phân tích các chỉ tiêu như BOD, COD, DO, và các chỉ tiêu vi sinh vật. Quy trình lấy mẫu và phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.2. Đánh giá hiệu quả của enzym Ecotru

Hiệu quả của enzym Ecotru được đánh giá thông qua việc so sánh chất lượng nước trước và sau khi xử lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy enzym Ecotru có hiệu quả cao trong việc giảm nồng độ BOD và COD, đồng thời cải thiện chất lượng nước ao nuôi cá. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp tối ưu hóa việc sử dụng enzym Ecotru trong nuôi trồng thủy sản.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy enzym Ecotru có hiệu quả cao trong việc cải thiện chất lượng nước ao nuôi cá tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Các chỉ tiêu như BOD, COD, và DO đều được cải thiện đáng kể sau khi xử lý bằng enzym Ecotru. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng enzym Ecotru giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất thủy sản và bảo vệ môi trường.

4.1. Cải thiện chất lượng nước

Sau khi xử lý bằng enzym Ecotru, chất lượng nước ao nuôi cá được cải thiện đáng kể. Nồng độ BOD và COD giảm mạnh, trong khi nồng độ DO tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài thủy sản. Kết quả này cho thấy enzym Ecotru là một giải pháp hiệu quả trong việc xử lý nước ao nuôi cá.

4.2. Tối ưu hóa sản xuất thủy sản

Việc sử dụng enzym Ecotru không chỉ cải thiện chất lượng nước mà còn giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất thủy sản. Nghiên cứu đã chứng minh rằng enzym Ecotru giúp tăng năng suất nuôi trồng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, từ đó mang lại lợi ích kinh tế và môi trường cho các hộ nuôi trồng thủy sản.

02/03/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả của enzym ecotru trong khu thủy sản thuộc trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Thế giới chúng ta đang phải đối mặt với sự ô nhiễm trầm trọng từ các nhà máy, khu dân cƣ, trang trại, chăn nuôi, các tòa nhà thƣơng mại. Đặc biệt là đất nƣớc ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng về tốc độ lẫn quy mô, số lƣợng, chất lƣợng. Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vƣợt bậc thì vẫn còn nhƣng mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một nƣớc đang phát triển nào không phải đối mặt, đó là tình trạng môi trƣờng ngày càng bị ô nhiễm cụ thể là ô nhiễm về đất, nƣớc, không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức dần chở nên cạn kiệt, và hàng hoạt các vấn đề về môi trƣờng khác cần quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách triệt để. Môi trƣờng là vấn đề của tất cả chúng ta Với sự phát triển của công nghê, khoa học kĩ thuật việc bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc cải thiện và dần khắc phục.

Trong quá trình đô thị hóa, đặc biệt nƣớc ta là nƣớc đang phát triển nên việc đảm bảo và giữ gìn môi trƣờng là việc cực kì thiết yếu. Đƣợc sự giúp đỡ từ các nƣớc phát triển nƣớc ta đang dần cải thiện môi trƣờng Việt Nam là một quốc gia có diện tích đất ngập nƣớc rất lớn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Trong những năm qua, nuôi trồng thủy sản Việt Nam phát triển mạnh mẽ, thu đƣợc những thành tựu to lớn, góp phần giảm nghèo, tạo thu nhập và việc làm cho một bộ phận lao động, đóng góp tích cực cho kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế đất nƣớc nói chung. Bên cạnh đó, việc khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, tăng diện tích nuôi trồng thủy sản, thiếu quy hoạch, sử dụng bừa bãi thuốc hóa chất, chế phẩm sinh học.

làm cho ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng. Nhƣ vậy để tìm ra giải pháp n 2 xử lý ô nhiễm môi trƣờng, xử lý nƣớc thải của ngành Thủy Sản đang là một vấn đề mang tính thời sự, rất cấp bách. Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều công nghệ xử lý ao nuôi trồng thủy sản nhƣng chi phí tốn kém chƣa đem lại hiệu quả kinh tế cao và tốn nhiều thời gian ảnh hƣởng đến môi trƣờng đến sinh vật trong ao. Xuất phát từ thực tế trên, để khắc phục tình trạng ô nhiễm nƣớc ao nuôi trồng thủy sản, sử dụng EnZym Ecotru là công nghệ tiên tiến an toàn cho môi trƣờng mà chi phí so với các công nghệ khác rất rẻ mà đem lại hiệu quả cao.

Trƣờng Đại học Nông Lâm là nơi có ao nuôi cá giống vùng núi phía bắc nên cần phải sạch thì mới có giống cá tốt đem lại lợi nhuận cao. Với sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa : Khoa Môi Trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn của cô : PGS. Em tiến hành thực hiện đề tài : “Nghiên cứu sử dụng Enzyme Ecotru xử lý nước ao nuôi cá – trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu 1.

Mục tiêu chung - Nâng cao chất lƣợng nƣớc sạch nhờ các phƣơng pháp sạch và an toàn với môi trƣờng - Đánh giá thực về chế phẩm sinh học EcoTru trong xử lý nƣớc từ đó phát triển dần đẩy mạnh các phƣơng pháp xử lý nƣớc bằng công nghệ vi sinh đặc biệt là chế phẩm EcoTru 1. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc ao nuôi thủy sản tại trại cá trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đánh giá chất lƣợng nƣớc trƣớc và sau khi xử lý chế phẩm sinh học EcoTru. n 3 - Đề xuất phƣơng pháp cải thiện chất lƣợng nƣớc nuôi trồng thủy sản bằng phƣơng pháp vi sinh, an toàn với môi trƣờng 1.

Ý nghĩa đề tài - Áp dụng , bổ sung và phát huy kiến thức đã học vào trong thực tiễn - Là tài liệu cho các nghiên cứ về sau - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc nuôi trồng thủy sản của Đại Học Nông Lâm - Ứng dụng công nghệ vi sinh rộng rãi để đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trƣờng n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.1 Một số khái niệm về môi trường - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014, môi trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật” .[1] - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời, sinh vật” .[1] - Khái niệm ô nhiễm nước : Hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: "Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã". [2] - Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trƣờng.” [1] n 5 - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014:“Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng.” [1] - Khái niệm về xử lý nước thải Xử lí nƣớc thải là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nƣớc thải và nƣớc thải hộ gia đình tức là bao gồm cả dòng chảy mặt (dòng thải), gia dụng, thƣơng mại và cơ quan.Bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, và sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm có nguồn gốc vật lý, hóa học và sinh học. Mục tiêu của nó là để tạo ra một dòng chất thải dạng lỏng an toàn với môi trƣờng (hoặc xử lý nƣớc thải) và chất thải rắn (hoặc xử lýbùn) phù hợp để xử lý hoặc tái sử dụng (thƣờng là phân bón cho nông nghiệp).Hiện nay với việc sử dụng công nghệ tiên tiến có thể tái sử dụng nƣớc thải thành nƣớc uống, mặc dù Singapore là nƣớc duy nhất thực hiện công nghệ này vào việc sản xuất quy mô với sản phẩm là nƣớc mới [3] 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường nước * Các chỉ tiêu vật lý a.

Độ pH Là đại lƣợng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nƣớc, pH đƣợc sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch nƣớc và đƣợc tính bằng công thức: pH= - log [H+] pH là một trong những thông số quan trọng và đƣợc sử dụng thƣờng xuyên nhất trong hóa nƣớc, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nƣớc, chất lƣợng nƣớc, đánh giá độ cứng của nƣớc… và trong nhiều tính toán về cân bằng axit bazo [4]. Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nƣớc ( sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat…) các quá trình sinh n 6 học trong nƣớc. Giá trị pH của nguồn nƣớc góp quyết định phƣơng pháp xử lý nƣớc. pH đƣợc xác định bằng máy đo pH hoặc phƣơng pháp chuẩn độ.

Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hƣởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh hóa xảy ra trong nƣớc. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trƣờng xung quanh, thời gian trong ngày và các mùa trong năm. Nhiệt độ cần phải xác định tại chỗ (tại nơi lấy mẫu). Màu sắc Nƣớc nguyên chất không có màu, màu sắc đƣợc tạo nên bởi các tạp chất trong nƣớc ( thƣờng do nƣớc hữu cơ), một số ion vô cơ, một số loài thủy sinh vật… Màu sắc mạng tính chất cảm quan, các hợp chất hữu cơ có mùa trong nƣớc cũng có thể tác dụng với clo tạo ra một số sản phẩm dộc hại nhƣ chloroform.

Độ đục Độ đục là mức độ ngăn cản ánh sang xuyên qua nƣớc. Độ đục của nƣớc có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thƣớc hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên nhƣ các chất huyền phù , các hạt cặn cát, các vi sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học nhƣ: Vô cơ, hữu cơ Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nƣớc cao Ảnh hƣởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín Khử trùng ảnh hƣởng đến độ đục Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1 mg SO2/l = 1 đơn vị độ đục Độ đục đƣợc đo bằng máy quang phổ, đơn vị: NTU, FTU Đo bằng trực quan đơn vị : JTU e. Tổng hàm lượng chất rắn (TS) Các chất rắn trong nƣớc có thể là chất tan hay không tan.

Các chất này bao gồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữa cơ. Tổng hàm lƣợng chất rắn (TS) là lƣợng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi lam bay hơi một lít mẫu n 7 nƣớc trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lƣợng không đổi (mg/l). Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) Các chất rắn lơ lửng ( các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nƣớc. Tổng hàm lƣợng các chất lơ lửng ( TSS) là lƣợng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nƣớc mẫu qua phễu lọc sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 1050C cho đến khi khối lƣợng không đổi (mg/l).

Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS) Các chất rắn hòa tan là những chất tan đƣợc trong nƣớc, boa gồm cả chất vô cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lƣợng các chất hòa tan ( TDS) là lƣợng kho của phần dung dịch khi lọc một lít nƣớc mẫu qua phễu lọc có sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 1050C cho đến khi khối lƣợng không đổi (mg/i). * Các chỉ tiêu hóa học a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả enzym Ecotru trong khu thủy sản tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiệu quả của enzym Ecotru trong việc xử lý môi trường nước tại khu thủy sản. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin chi tiết về cách enzym này cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu ô nhiễm và hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và thủy sản, giúp họ hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Ngoài ra, nghiên cứu về Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng cung cấp những góc nhìn sâu sắc về các phương pháp đánh giá và cải thiện chất lượng nước. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng (PAHs) trong trà cà phê tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của ô nhiễm đến sức khỏe con người và môi trường.