Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Ung Thư Trực Tràng Di Căn Xa Bằng Hóa Chất Phối Hợp Với Kháng Thể Đơn Dòng

Luận án tiến sĩ phân tích hiệu quả điều trị ung thư trực tràng di căn xa bằng hóa chất kết hợp kháng thể đơn dòng, mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân.

Trường đại học

Bệnh viện K và khoa Ung Bướu và chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư trực tràng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

145
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG

1.2. Tình hình mắc bệnh ung thư trực tràng trên thế giới

1.3. Tình hình mắc bệnh ung thư đại trực tràng tại Việt Nam

1.4. GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG

1.4.1. Hình thể ngoài

1.4.2. Hình thể trong

1.4.3. Liên quan định khu

1.4.4. Mạc treo trực tràng

1.5. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG

1.6. SỰ HÌNH THÀNH MẠCH MÁU TRONG UT TRỰC TRÀNG

1.7. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG

1.7.1. Dấu hiệu lâm sàng

1.7.2. Cận lâm sàng

1.7.3. Chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng

1.8. ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG DI CĂN VÀ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI

1.8.1. Vai trò của 5FU và Leucovorin

1.8.2. Vai trò của Oxaliplatin với UTTT di căn

1.8.3. Vai trò của Irinotecan với UTTT di căn

1.8.4. Chất ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu

1.8.5. Các chất ức chế EGFR

1.8.6. Một số thuốc thế hệ mới khác

1.9. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG DI CĂN Ở VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các thuốc sử dụng trong nghiên cứu

2.4.3. Các bước tiến hành

2.4.4. Thu thập thông tin

2.4.5. Tiến hành điều trị

2.4.6. Đánh giá kết quả điều trị

2.4.7. Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu

2.4.8. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng theo RECIST

2.4.9. Phương pháp đánh giá sống thêm

2.4.10. Phân độ độc tính

2.4.11. Thang điểm đánh giá đau

2.4.12. Đánh giá toàn trạng (PS) theo ECOG

2.4.13. Xử lý số liệu

2.4.14. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Thời điểm chẩn đoán và các điều trị trước đó

3.1.2. Lý do vào viện

3.1.3. Phân bố vị trí u nguyên phát

3.1.4. Đặc điểm mô bệnh học

3.1.5. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh

3.1.6. Đặc điểm di căn

3.1.7. Xét nghiệm chỉ điểm u trước điều trị

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1. Đánh giá chất lượng cuộc sống

3.2.2. Đáp ứng của CEA sau điều trị

3.2.3. Đáp ứng điều trị theo RECIST

3.2.4. Liên quan đáp ứng điều trị với một số yếu tố

3.2.5. Điều trị sau kết thúc 6 chu kì

3.2.6. Các phương pháp điều trị phối hợp

3.2.7. Thời gian sống thêm

3.2.8. Liên quan thời gian sống thêm theo một số yếu tố

3.3. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ

3.3.1. Độc tính trên hệ tạo huyết

Độc tính trên hệ tiêu hóa

3.3.3. Độc tính trên gan, thận, thần kinh

3.3.4. Tác dụng không mong muốn liên quan bevacizumab

3.3.5. Tuân thủ điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BN TRONG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Tuổi và giới

4.1.2. Thời điểm chẩn đoán và các điều trị trước đó

4.1.3. Lý do vào viện

4.1.4. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị

4.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị

4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.2.1. Chất lượng cuộc sống

4.2.2. Đáp ứng điều trị

4.2.3. Điều trị sau kết thúc 6 chu kỳ

4.2.4. Các phương pháp điều trị phối hợp

4.2.5. Thời gian sống thêm

4.3. ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ

4.3.1. Độc tính trên hệ tạo huyết

4.3.2. Độc tính trên hệ tiêu hóa

4.3.3. Độc tính trên gan

4.3.4. Độc tính trên thận

4.3.5. Độc tính trên hệ thần kinh

4.3.6. Tác dụng không mong muốn liên quan đến Bevacizumab

4.4. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Ung Thư Trực Tràng Di Căn

Ung thư trực tràng di căn là một trong những thách thức lớn trong điều trị ung thư hiện nay. Theo tổ chức ghi nhận ung thư toàn cầu IARC, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Việc đánh giá hiệu quả điều trị ung thư trực tràng di căn bằng hóa chất và kháng thể đơn dòng là cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống và thời gian sống cho bệnh nhân.

1.1. Tình Hình Mắc Bệnh Ung Thư Trực Tràng Trên Thế Giới

Theo số liệu từ GLOBOCAN 2018, ung thư đại trực tràng đứng thứ ba trong các loại ung thư phổ biến nhất. Tỷ lệ mắc bệnh này thay đổi theo vị trí địa lý, với tỷ lệ cao nhất ở Australia và New Zealand. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng cũng đang gia tăng, với tỷ lệ mắc mới hàng năm lên tới 14.733 ca.

1.2. Đặc Điểm Giải Phẫu và Phân Loại Mô Bệnh Học

Giải phẫu trực tràng bao gồm hai phần chính: bóng trực tràng và ống hậu môn. Phân loại mô bệnh học ung thư trực tràng hiện nay đã được cập nhật theo tiêu chuẩn của WHO, với nhiều loại ung thư mới được xác định, như ung thư biểu mô tuyến răng cưa và ung thư biểu mô trứng cá dạng sàng.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Trị Ung Thư Trực Tràng Di Căn

Điều trị ung thư trực tràng di căn gặp nhiều thách thức, bao gồm việc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn và sự kháng thuốc. Nhiều bệnh nhân đã có di căn xa khi được chẩn đoán, dẫn đến tỷ lệ sống thấp. Việc áp dụng các phương pháp điều trị mới như hóa chất và kháng thể đơn dòng là cần thiết để cải thiện kết quả điều trị.

2.1. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán Sớm

Nhiều bệnh nhân ung thư trực tràng không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Điều này làm giảm khả năng điều trị hiệu quả và tăng nguy cơ tử vong.

2.2. Tác Dụng Phụ Của Phác Đồ Điều Trị

Các phác đồ hóa trị liệu thường đi kèm với nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng trong quá trình điều trị.

III. Phương Pháp Điều Trị Hóa Chất và Kháng Thể Đơn Dòng

Phác đồ điều trị ung thư trực tràng di căn hiện nay thường bao gồm hóa chất và kháng thể đơn dòng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp hóa chất với kháng thể đơn dòng như Bevacizumab có thể cải thiện đáng kể thời gian sống thêm cho bệnh nhân.

3.1. Vai Trò Của Hóa Chất Trong Điều Trị

Hóa chất như 5FU và Leucovorin đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị ung thư trực tràng di căn. Nhiều nghiên cứu cho thấy hóa chất có thể làm giảm kích thước khối u và cải thiện chất lượng cuộc sống.

3.2. Kháng Thể Đơn Dòng Bevacizumab

Bevacizumab là một kháng thể đơn dòng nhắm vào yếu tố tăng trưởng nội mô mạch (VEGF). Việc sử dụng Bevacizumab kết hợp với hóa chất đã cho thấy kết quả khả quan trong việc kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư trực tràng di căn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Điều Trị

Nghiên cứu về hiệu quả điều trị ung thư trực tràng di căn bằng hóa chất và kháng thể đơn dòng đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Các chỉ số như tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm đã được cải thiện đáng kể nhờ vào các phác đồ điều trị mới.

4.1. Đánh Giá Tỷ Lệ Đáp Ứng

Tỷ lệ đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn RECIST cho thấy nhiều bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt sau khi áp dụng phác đồ điều trị kết hợp. Điều này cho thấy tính hiệu quả của việc kết hợp hóa chất và kháng thể đơn dòng.

4.2. Thời Gian Sống Thêm Của Bệnh Nhân

Thời gian sống thêm của bệnh nhân ung thư trực tràng di căn đã được cải thiện đáng kể, với nhiều bệnh nhân sống trên 2 năm nhờ vào các phương pháp điều trị mới. Điều này mở ra hy vọng cho bệnh nhân và gia đình.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Điều Trị Ung Thư Trực Tràng Di Căn

Điều trị ung thư trực tràng di căn đang có những bước tiến quan trọng nhờ vào sự phát triển của các phương pháp điều trị mới. Tương lai của điều trị ung thư trực tràng di căn hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến hơn nữa, với sự ra đời của các loại thuốc mới và phương pháp điều trị nhắm trúng đích.

5.1. Hướng Đi Nghiên Cứu Mới

Nghiên cứu về các loại thuốc mới và phương pháp điều trị nhắm trúng đích đang được tiến hành. Những nghiên cứu này có thể mở ra hướng đi mới cho việc điều trị ung thư trực tràng di căn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Theo Dõi Bệnh Nhân

Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị là rất quan trọng để điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng di căn xa bằng hóa chất phối hợp với kháng thể đơn dòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1. Tình hình mắc bệnh ung thư trực tràng trên thế giới Ung thư đại trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến, đứng hàng thứ 3 trong các loại ung thư ở cả 2 giới (sau ung thư vú, tiền liệt tuyến và phổi ) với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 19,7/100.000 dân; tỷ lệ tử vong là 8,9/100. Tỷ lệ mắc (màu xanh) và tỷ lệ tử vong (màu đỏ) của UTĐTT trên thế giới so với các ung thư khác tính chung cho cả hai giới [1].

Chỉ tính riêng nam giới, UTĐTT đứng hàng thứ 3 sau ung thư phổi và ung thư tuyến tiền liệt với tỷ lệ mắc là 23,6/100.000 dân; tỷ lệ tử vong là 10,8/100. Tính riêng nữ giới, UT ĐTT đứng hàng thứ 2 chỉ sau ung thư vú với tỷ lệ mắc là 16,3/100.000 dân; tỷ lệ tử vong là 7,2/100. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Ung thư đại trực tràng phần lớn xảy ra ở các nước phát triển, chiếm xấp xỉ 55% các trường hợp. Trong đó tỷ lệ mắc cao nhất ở Australia, New Zealand (tỷ lệ mắc ước tính 44,8 và 32,2 trên 100.000 dân tương ứng ở nam và nữ giới), các nước Châu Âu, Bắc Mỹ.

Tỷ lệ mắc thấp ở Châu Phi, Nam Trung Á. Tỷ lệ mắc trung bình ở Châu Mỹ La Tinh, Đông Á, Đông Nam Á, Tây Á, Nam Phi. Tỷ lệ mắc ở nam cao hơn ở nữ [1]. Tình hình mắc bệnh ung thư đại trực tràng tại Việt Nam Theo số liệu ghi nhận ung thư năm 2018 của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế phối hợp với 2 trung tâm ghi nhận ung thư ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh, UTĐTT đứng vị trí thứ 5 trong các loại ung thư với tỷ lệ mắc là 13,4/100.000 dân và tỷ lệ tử vong là 7,0/100.

So với số liệu ghi nhận năm 2012, tại Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do UTĐTT nói chung và UTTT nói riêng ngày càng gia tăng. Chỉ tính riêng nam giới, UTĐTT đứng hàng thứ 4 với tỷ lệ mắc là 16/100.000 dân và tỷ lệ tử vong là 8,7/100. Còn ở nữ giới, UTĐTT tăng lên đứng hàng thứ 2, chỉ sau ung thư vú, với tỷ lệ mắc là 11,6/100.000 dân và tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ 5, là 5,9/100. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tỷ lệ mắc (màu xanh) và tỷ lệ tử vong (màu đỏ) của UTĐTT tại Việt Nam so với các ung thư khác ở cả hai giới [1]. GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG Trực tràng là đoạn tiếp theo của đại tràng xích ma đi từ đốt sống cùng ba tới hậu môn, gồm hai phần: - Phần trên phình ra để chứa phân gọi là bóng trực tràng, dài 12 - 15 cm, nằm trong chậu hông bé. - Phần dưới hẹp đi để giữ và tháo phân dài 2 - 3 cm gọi là ống hậu môn [7], [8]. Hình thể ngoài - Thiết đồ đứng ngang: thấy trực tràng thẳng.

- Thiết đồ đứng dọc: cong lượn hai phần, phần trên lõm ra trước dựa vào đường cong xương cùng cụt, phần dưới lõm ra sau, điểm bẻ gặp ngang chỗ bám cơ nâng hậu môn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hình thể trong - Bóng trực tràng: cột Morgani là lớp niêm mạc lồi lên cao 1 cm, rộng ở dưới, nhọn ở trên, thường có 6 - 8 cột. Van Morgani là lớp niêm mạc nối chân cột với nhau tạo thành túi giống van tổ chim.

- Ống hậu môn: cao 2 - 3 cm nhẵn màu đỏ tím có nhiều tĩnh mạch, ống không có lông và tuyến. Niêm mạc trực tràng nhẵn hồng, có ba van: cụt, cùng dưới và cùng trên tương đương với các điểm cách hậu môn 7, 11, 12 cm. Liên quan định khu - Mặt trước: nam và nữ khác nhau Ở nam: phần phúc mạc liên quan với túi cùng Douglas và mặt sau bàng quang. Phần dưới phúc mạc liên quan với mặt sau dưới bàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh và tuyến tiền liệt.

Ở nữ: phần phúc mạc qua túi cùng Douglas liên quan với tử cung, túi cùng âm đạo sau. Phần dưới phúc mạc liên quan với thành sau âm đạo. - Mặt sau: liên quan với xương cùng và các thành phần ở trước xương. - Mặt bên: liên quan với thành chậu hông, các mạch máu, niệu quản, thần kinh.

Trực tràng nằm trong một khoang, bao quanh là tổ chức mỡ quanh trực tràng. Ung thư trực tràng thường xâm lấn vào tổ chức mỡ xung quanh này. Mạc treo trực tràng Thuật ngữ mạc treo trực tràng (MTTT) không có trong giải phẫu kinh điển của trực tràng. Nó xuất hiện trong y văn ngoại khoa vào năm 1982 bởi Heald phẫu thuật viên Anh quốc, người đặt nền tảng cho phẫu thuật UTTT triệt căn hiện đại.

MTTT là tổ chức xơ mỡ (cellulo-graisseux) giới hạn giữa cơ thành trực tràng và lá tạng của cân đáy chậu hay còn gọi là cân trực tràng (fascia recti), bao phủ 3/4 chu vi trực tràng mặt sau bên, dưới phúc mạc. Mặt trước trực tràng dưới phúc mạc cũng là tổ chức xơ mỡ. Khối u trực tràng xâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 lấn hết chiều sâu của thành trực tràng phát triển vào MTTT vượt qua cân trực tràng vào thành chậu, xâm lấn vào tổ chức quanh trực tràng [9]. Mạch máu Các mạch máu của trực tràng được sắp xếp thành 3 cuống rõ rệt: * Động mạch: - Động mạch trực tràng trên: là hai nhánh tận tách ở động mạch mạc treo tràng dưới, ở ngang mức đốt sống cùng thứ III, động mạch phải ở sau trực tràng, động mạch trái nhỏ hơn ở trước trực tràng.

Động mạch trực tràng trên tiếp nối với các động mạch trực tràng giữa và dưới ở trong thành trực tràng với động mạch Sigma bởi cung mạch nối Sudek. - Động mạch trực tràng giữa: tách ở động mạch chậu trong hay từ một nhánh của nó. Động mạch tách nhiều nhánh cho các tạng sinh dục hơn là cho trực tràng. Ở trực tràng, động mạch phân nhánh vào niêm mạc ở phần dưới của bóng trực tràng.

- Động mạch trực tràng dưới: tách từ động mạch thẹn trong, khi động mạch này qua hố ngồi trực tràng, chạy ngang khối mỡ của hố ngồi trực tràng và phân nhánh cho khối mỡ đó, cho niêm mạc của ống môn, các cơ thắt hậu môn và da vùng hậu môn. * Tĩnh mạch: Các tĩnh mạch của trực tràng bắt nguồn từ một hệ thống tĩnh mạch đặc biệt, hợp thành một đám rối ở trong thành trực tràng và nhất là ở lớp dưới niêm mạc. Đám rối này rất phát triển ở phần dưới của trực tràng ngay phía trên của van hậu môn và đổ về ba tĩnh mạch trực tràng: - Tĩnh mạch trực tràng trên: từ đám rối tĩnh mạch ở phần dưới trực tràng, có một số ngành đi lên trên để tụ thành tĩnh mạch trực tràng trên và tới đầu trên của trực tràng thì tạo nên nguyên ủy của tĩnh mạch mạc treo tràng dưới. Tĩnh mạch trực tràng trên là nguồn đổ về hệ thống tĩnh mạch cửa.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Tĩnh mạch trực tràng giữa: bắt nguồn từ đám rối tĩnh mạch của bóng trực tràng, của túi tinh, của tuyến tiền liệt ở nam giới, từ âm đạo và tử cung của nữ, rồi đi theo động mạch cùng tên để đổ vào động mạch chậu trong (hay tĩnh mạch hạ vị). - Tĩnh mạch trực tràng dưới: bắt nguồn từ đám rối tĩnh mạch của trực tràng (ở niêm mạc và ở lớp cơ của ống hậu môn), từ các tĩnh mạch ở xung quanh cơ thắt hậu môn. Các tĩnh mạch trực tràng dưới đi ngang qua hố ngồi trực tràng để đổ vào tĩnh mạch thẹn trong nhánh của tĩnh mạch chậu trong. Máu tĩnh mạch của trực tràng sẽ đổ về hai hệ thống: hệ thống tĩnh mạch cửa bởi tĩnh mạch trực tràng trên và hệ thống tĩnh mạch chủ bởi tĩnh mạch trực tràng giữa và tĩnh mạch trực tràng dưới [7], [8].

Tĩnh mạch trực tràng và hậu môn Nguồn: Theo Frank H. Netter (2016)[10] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bạch huyết Bạch huyết của trực tràng đổ về ba cuống đi theo ba cuống mạch của trực tràng. - Cuống trên: Bạch huyết đổ vào 2, 3 hạch trực tràng trên (hạch Mondor), nằm ở dưới hay ở trên chạc của hai động mạch trực tràng trên.

Các hạch này thường bị UT TT lan tới nên nơi này được gọi là rốn của trực tràng. Bạch huyết từ hạch trực tràng trên chạy lên trên, vào đám hạch Cunêô ở chỗ phát nguyên của động mạch Sigma, rồi tới đám hạch Moyniham ở chỗ phát nguyên của động mạch đại tràng trái giữa. - Cuống giữa: Bạch huyết đổ vào nhóm hạch (hạch Gérota) ở chỗ mà động mạch trực tràng giữa tách ở động mạch hạ vị. Phần lớn bạch huyết ở cuống giữa chạy lên cuống trên.

- Cuống dưới: gồm 2 vùng: + Vùng chậu hông: bạch huyết của phần dưới bóng trực tràng đổ vào các hạch nằm dọc các động mạch cùng bên và các hạch ở góc nhô. + Vùng đáy chậu: đổ vào các hạch bẹn nông nằm trong tam giác Scacpa [7], [8]. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG Việc phân loại mới của WHO về các khối u của hệ thống tiêu hóa không chỉ định nghĩa lại các khái niệm phổ biến, chẳng hạn như ung biểu mô và loạn sản mà còn giới thiệu những thay đổi trong danh mục và chẩn đoán các khối u đại trực tràng rất quan trọng trong thực tế hàng ngày. Những thay đổi này bao gồm việc giới thiệu ung thư biểu mô tuyến răng cưa, ung thư biểu mô trứng cá dạng sàng và vi ung thư nhú như một phân nhóm mô học riêng biệt mới về ung thư đại trực tràng.

Việc xác định độ mô học của ung thư tế bào nhẫn trước đây luôn được xếp loại G3 (độ cao), bây giờ phụ thuộc vào sự bất ổn vi vệ tinh (Microsatellite Instability - MSI). Sự hiện diện nhiều của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 MSI (MSI-H) có tiên lượng tốt hơn so với không có MSI. Như vậy, phân tích của sự bất ổn microsatellite qua hóa mô miễn dịch hoặc phân tích theo chiều dài mảnh sinh thiết phải được ghi trong chẩn đoán mô bệnh học khối u [11].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ