Tổng quan nghiên cứu

Đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là trụ cột then chốt trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo tiền đề vững chắc cho việc cấp giấy chứng nhận, quản lý biến động và quy hoạch không gian lãnh thổ. Tính đến hết năm 2013, cả nước đã cấp được 40,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,7 triệu ha, đạt tỷ lệ 93,8% diện tích cần cấp. Tuy nhiên, tiến độ và chất lượng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại cấp cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn; trong đó Hải Dương là một trong ba tỉnh chưa hoàn thành cơ bản chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận theo Nghị quyết số 30/2012/QH13.

Thực trạng quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy truyền thống tại các địa phương đang bộc lộ sự quá tải trầm trọng trước tốc độ biến động đất đai. Huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương với tổng diện tích tự nhiên 11.563,98 ha và 189.077 thửa đất đo vẽ chính quy, đang đối mặt với bài toán bất cập trong lưu trữ, cập nhật và tra cứu thông tin địa chính. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự thiếu đồng bộ giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, khắc phục sai lệch hồ sơ sau quá trình dồn điền đổi thửa.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá toàn diện hiện trạng công tác đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Kim Thành; từ đó tiến hành thực nghiệm quy trình công nghệ chuẩn hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tại xã Tam Kỳ bằng phần mềm ViLis 2.0. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 21 xã, thị trấn của huyện Kim Thành, tập trung thực nghiệm chuyên sâu tại 17 tờ bản đồ địa chính xã Tam Kỳ trong khung thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn lớn khi giúp giảm thiểu trên 80% thời gian tra cứu hồ sơ, số hóa đồng bộ 100% dữ liệu thửa đất thực nghiệm và cung cấp mô hình chuẩn hóa cho các đơn vị hành chính cấp xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai khung lý thuyết hiện đại: Mô hình địa chính Cadastre 2014 do Hiệp hội Trắc địa thế giới (FIG) ban hành với tầm nhìn về hệ thống địa chính đa mục tiêu và Lý thuyết Hệ thống thông tin đất đai (LIS) kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS). Các mô hình này chuẩn hóa mối quan hệ pháp lý ba bên giữa: Con người (chủ thể quản lý và sử dụng) – Quyền và nghĩa vụ pháp lý – Thửa đất (đối tượng không gian).

Khung lý thuyết vận hành qua 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Đăng ký đất đai: Thủ tục hành chính bắt buộc nhằm xác lập quan hệ pháp lý hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bao gồm đăng ký ban đầu và đăng ký biến động thường xuyên.
  2. Cơ sở dữ liệu địa chính: Tập hợp thông tin có cấu trúc gồm dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính được quản trị bằng công nghệ số.
  3. Hồ sơ địa chính số: Hệ thống tài liệu phản ánh chi tiết vị trí, hình thể, diện tích, pháp lý và lịch sử biến động thửa đất trên môi trường máy tính.
  4. Chuẩn dữ liệu địa chính: Hệ thống quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng và quy tắc kết nối theo quy chuẩn quốc gia.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ trực tiếp gồm: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính; Thông tư 04/2013/TT-BTNMT và Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp là 17 tờ bản đồ địa chính dạng số xã Tam Kỳ và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Thành cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2016.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp khảo sát toàn thể đối với toàn bộ 189.077 thửa đất thuộc 21 xã, thị trấn trên toàn huyện Kim Thành nhằm đánh giá bức tranh tổng thể. Đối với phần thực nghiệm công nghệ, nghiên cứu lựa chọn mẫu điển hình là toàn bộ 17 mảnh bản đồ địa chính với 100% các thửa đất thuộc xã Tam Kỳ. Lý do lựa chọn là xã Tam Kỳ đại diện cho khu vực nông thôn đồng bằng có đầy đủ cơ cấu đất ở, đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, đồng thời đang trong quá trình chuyển đổi biến động đất đai mạnh mẽ.

Các phương pháp phân tích áp dụng:

  • Phương pháp bản đồ và GIS: Sử dụng phần mềm MicroStation và FAMIS để biên tập, làm sạch lỗi hình học bằng tiện ích Mrfclean với tham số sai số bán kính bằng 0; sau đó chuyển đổi sang định dạng ESRI Shapefile để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ArcSDE.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp thống kê: Ứng dụng phần mềm Excel và module thống kê ViLis 2.0 để xử lý số liệu thuộc tính, định lượng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận và mức độ biến động đất đai.
  • Timeline nghiên cứu: Triển khai thu thập dữ liệu, làm sạch bản đồ, nhập thuộc tính và liên kết cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy trên địa bàn huyện Kim Thành đã hoàn thành trên 100% diện tích tự nhiên của 21 xã, thị trấn với tổng số 189.077 thửa đất. Trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 8.775,40 ha; diện tích đất ở nông thôn đạt 2.341,12 ha; đất ở đô thị đạt 92,63 ha. Hệ thống dữ liệu bản đồ đã trải qua nhiều giai đoạn đo đạc từ Chỉ thị 299/TTg, hệ tọa độ Hà Nội 72 đến hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.

Thứ hai, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đạt tỷ lệ cao nhưng vẫn còn tồn đọng đáng kể. Toàn huyện đã cấp được 28.202 giấy chứng nhận trên tổng số 32.271 hộ gia đình phải cấp, đạt tỷ lệ 96,83%. Trong đó đất ở đô thị cấp được 1.126 hộ. Tuy nhiên, vẫn còn 4.069 hộ chưa được cấp giấy chứng nhận (chiếm 3,17%), nguyên nhân chủ yếu do đất giao trái thẩm quyền trong lịch sử, diện tích hiện trạng tăng so với hồ sơ và tình trạng tranh chấp chưa giải quyết dứt điểm.

Thứ ba, công tác cấp đổi giấy chứng nhận đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa gặp bất cập nghiêm trọng. Tổng số hộ cần cấp đổi trên địa bàn huyện là 30.944 hộ với quy mô diện tích trên 5.000 ha. Dù 14 trên 18 xã nông nghiệp đã hoàn thành dồn điền đổi thửa trên thực địa, ranh giới và hình thể thửa đất đã thay đổi hoàn toàn nhưng hồ sơ địa chính chưa được đo đạc, chỉnh lý kịp thời, dẫn đến sự sai lệch lớn giữa bản đồ và hiện trạng.

Thứ tư, thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tam Kỳ trên phần mềm ViLis 2.0 đã chuẩn hóa thành công 17 tờ bản đồ địa chính, thiết lập liên kết chính xác 100% giữa đối tượng không gian và dữ liệu thuộc tính chủ sử dụng, loại đất, diện tích và số phát hành giấy chứng nhận. Hệ thống phân quyền chặt chẽ với thuật toán mã hóa mật khẩu RSA và hỗ trợ xuất trích lục, sổ mục kê điện tử nhanh chóng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại bắt nguồn từ việc duy trì cơ chế quản lý hồ sơ giấy phân tán giữa ba cấp tỉnh, huyện, xã. Quy trình luân chuyển thông tin biến động từ cấp huyện lên tỉnh chỉ đạt 10 trên 12 huyện toàn tỉnh Hải Dương trong năm 2016. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính còn rườm rà; điển hình là bản trích lục bản đồ địa chính phục vụ cấp giấy tại địa phương yêu cầu tới 8 chữ ký và 5 con dấu của 4 cơ quan chức năng, trái với tinh thần tinh giản tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (chỉ yêu cầu chữ ký của Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai).

So sánh với các địa phương tiên tiến như tỉnh Đồng Nai – nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tập trung cho 171 trên 171 xã, phường với gần 1,4 triệu thửa đất vận hành qua mạng MegaWAN – huyện Kim Thành nói riêng và tỉnh Hải Dương nói chung vẫn ở giai đoạn cục bộ, thiếu sự kết nối đồng bộ đa cấp.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu hiện trạng quản lý đất đai của 21 xã có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ cấp giấy chứng nhận giữa các nhóm đất (đất ở đạt 96,83%, đất chuyên dùng đạt khoảng 76,7%) và bảng ma trận liên kết thuộc tính không gian - phi không gian trong mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa hạ tầng công nghệ và triển khai đồng bộ phần mềm ViLis 2.0
  • Hành động: Nâng cấp hệ thống máy chủ, trang bị đường truyền cáp quang bảo mật và cài đặt đồng bộ phần mềm ViLis 2.0 cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện và bộ phận địa chính tại 21 xã, thị trấn.
  • Mục tiêu: 100% đơn vị hành chính cấp xã vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số, liên thông dữ liệu hai chiều huyện - xã.
  • Thời gian: Hoàn thành trong giai đoạn 2018-2019.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương phối hợp với UBND huyện Kim Thành.
  1. Tổ chức đo đạc chỉnh lý và cấp đổi giấy chứng nhận đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa
  • Hành động: Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí để tổ chức đo đạc lại bản đồ địa chính đối với 14 xã đã hoàn thành dồn điền đổi thửa; tiến hành kê khai, đăng ký biến động và cấp đổi đồng loạt.
  • Mục tiêu: Hoàn thành cấp đổi 30.944 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ dân.
  • Thời gian: Lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Thành cùng UBND các xã.
  1. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm chữ ký xác nhận hồ sơ trích lục
  • Hành động: Rà soát, bãi bỏ các quy trình xác nhận trung gian, thực hiện nghiêm túc quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; bản trích đo và trích lục chỉ cần xác nhận duy nhất của Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Mục tiêu: Giảm thiểu từ 8 chữ ký xuống 1 chữ ký, rút ngắn ít nhất 50% thời gian xử lý hồ sơ đăng ký biến động.
  • Thời gian: Thực hiện ngay từ quý I/2018.
  • Chủ thể thực hiện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chi nhánh huyện Kim Thành.
  1. Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cơ sở
  • Hành động: Mở các khóa tập huấn chuyên sâu về phần mềm MicroStation, FAMIS, ViLis 2.0 và quy trình kiểm tra dữ liệu bằng Mrfclean cho 100% công chức địa chính cấp xã.
  • Mục tiêu: 100% cán bộ địa chính xã làm chủ công nghệ nhập liệu, tra cứu và cập nhật biến động trực tiếp trên hệ thống số.
  • Thời gian: Tổ chức định kỳ 2 đợt/năm, bắt đầu từ năm 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và công chức địa chính cấp huyện, cấp xã Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết quy trình chuẩn hóa bản đồ, xử lý sai số hình học và làm sạch dữ liệu bằng bộ công cụ FAMIS, Mrfclean với tham số 0. Cán bộ cơ sở có thể ứng dụng trực tiếp quy trình nhập thông tin thuộc tính thửa đất và chủ sử dụng trên ViLis 2.0 để giải quyết ách tắc trong quản lý hồ sơ biến động tại địa phương.

  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, GIS Tài liệu là nghiên cứu tình huống thực nghiệm điển hình kết hợp giữa lý thuyết Cadastre 2014 và kỹ thuật công nghệ ArcSDE/ViLis. Người học có thể sử dụng phương pháp luận, các bước chuyển đổi dữ liệu bản đồ từ định dạng MicroStation sang Shapefile và cấu trúc dữ liệu chuẩn theo Thông tư 17/2010/TT-BTNMT để phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

  3. Các đơn vị tư vấn đo đạc và doanh nghiệp phát triển phần mềm địa chính Doanh nghiệp có nguồn tài liệu thực tế về các lỗi kỹ thuật thường gặp khi số hóa bản đồ địa chính cũ (hệ tọa độ Hà Nội 72, Chỉ thị 299/TTg) và bài toán tích hợp dữ liệu đa nguồn. Đây là cơ sở thực tiễn để nâng cấp các giải pháp phần mềm quản trị đất đai đáp ứng tốt hơn yêu cầu của cấp xã.

  4. Các nhà hoạch định chính sách ngành tài nguyên và môi trường Nghiên cứu chỉ ra những bất cập cụ thể trong việc thực thi quy định cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và tình trạng rườm rà thủ tục hành chính trích lục. Các cơ quan quản lý cấp tỉnh có thể tham khảo để ban hành các văn bản chỉ đạo tháo gỡ điểm nghẽn và bố trí kinh phí đo đạc lại phù hợp với thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phần mềm ViLis 2.0 có những ưu thế công nghệ nổi bật nào trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính? ViLis 2.0 được phát triển trên nền tảng .NET và công nghệ ArcGIS Engine của ESRI, hỗ trợ hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và chuẩn font Unicode. Phần mềm sở hữu cơ chế bảo mật cao với thuật toán mã hóa RSA, tương thích linh hoạt với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn như Oracle, SQL Server, cho phép quản lý không gian và thuộc tính đồng bộ từ cấp xã đến huyện.

  2. Tại sao công tác cấp đổi giấy chứng nhận đất nông nghiệp tại huyện Kim Thành lại gặp ách tắc lớn? Sau khi 14 trên 18 xã hoàn thành dồn điền đổi thửa, hình thể và vị trí của hơn 30.944 thửa đất đã thay đổi toàn diện trên thực địa. Tuy nhiên, do chưa được đo đạc bản đồ địa chính mới và thiếu kinh phí chỉnh lý, hồ sơ địa chính lưu trữ từ năm 1998 không còn trùng khớp với hiện trạng sử dụng, dẫn đến chưa thể cấp đổi đồng loạt.

  3. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian từ bản đồ số sang phần mềm ViLis diễn ra như thế nào? Dữ liệu bản đồ được biên tập trên MicroStation, sau đó sử dụng tiện ích Mrfclean và Mrfflag để lọc xóa lỗi trùng đè, hở vùng với tham số kiểm tra bằng 0. Dữ liệu sạch được chuyển đổi qua định dạng trung gian Shapefile bằng phần mềm FAMIS rồi nạp trực tiếp vào cơ sở dữ liệu không gian ArcSDE để liên kết với phân hệ đăng ký ViLis.

  4. Bất cập lớn nhất trong thủ tục trích lục bản đồ địa chính tại địa phương nghiên cứu là gì? Thực tế tại địa phương, một bản trích lục bản đồ địa chính lưu kèm hồ sơ phải qua 4 cơ quan với 8 chữ ký và 5 con dấu xác nhận. Quy trình này trái với Thông tư 25/2014/TT-BTNMT vốn chỉ yêu cầu duy nhất chữ ký, con dấu của Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai, gây kéo dài thời gian giải quyết thủ tục của người dân.

  5. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội như thế nào? Về kinh tế, hệ thống giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí in ấn, bảo quản hồ sơ giấy và rút ngắn trên 80% thời gian tra cứu thông tin đất đai. Về xã hội, cơ sở dữ liệu số minh bạch hóa quyền sử dụng đất, hạn chế tranh chấp khiếu nại, ngăn chặn tiêu cực và tạo nền tảng phát triển thị trường bất động sản lành mạnh.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện Kim Thành với 189.077 thửa đất, chỉ rõ tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất ở đạt 96,83% và 30.944 hộ đất nông nghiệp cần cấp đổi sau dồn điền đổi thửa.
  • Thiết lập thành công mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số thực nghiệm cho 17 tờ bản đồ xã Tam Kỳ bằng phần mềm ViLis 2.0, chứng minh tính khả thi của quy trình tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, sự phân tán hồ sơ giữa các cấp hành chính và sự phức tạp quá mức của quy trình ký duyệt trích lục bản đồ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về công nghệ, đo đạc chỉnh lý, cải cách thủ tục hành chính và đào tạo nhân lực.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc mở rộng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn bộ 21 xã, thị trấn huyện Kim Thành trong giai đoạn 2018-2020.

Đóng góp chính của luận văn là hoàn thiện quy trình công nghệ chuẩn hóa bản đồ địa chính từ MicroStation sang ViLis 2.0 phù hợp với năng lực quản lý cấp xã. Lộ trình tiếp theo cần tập trung hoàn thiện đo đạc lại đất nông nghiệp và kết nối cơ sở dữ liệu huyện Kim Thành vào hệ thống thông tin đất đai tập trung toàn tỉnh Hải Dương. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ số hóa để hiện đại hóa toàn diện ngành địa chính quốc gia.