BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU LUC PHONG TRU REP MUỘI ( APHIS GOSSYPIT) TREN CÂY DAU COVE CUA MOT SO SAN PHAM CO NGUON GOC SINH HOC Nganh hoc : CONG NGHE SINH HOC Sinh viên thực hiện : TRAN PHUOC HAI Mã số sinh viên 19126041 Niên khóa : 2019 - 2023 TP. Thú Đúc, 03/2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO - TRGJONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU LUC PHÒNG TRU REP MUỘI ( APHIS GOSSYPIT) TREN CÂY DAU COVE CUA MOT SO SAN PHAM CO NGUON GOC SINH HOC Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện TS. TRAN THANH TUNG TRAN PHƯỚC HAI TP. Thủ Đức, 03/2024 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, em xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường Đại học Nông Lâm Thành phó Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Trần Thanh Tùng đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Đồng thời em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các anh chị, các bạn và các em trong trung tâm kiểm định và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phía nam đã tạo mọi điều kiện, chia sẻ khó khăn, giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến TS.
Pham Đức Toàn và tập thé lớp DH19SHA — Công nghệ Sinh học khóa 45 và gia đình thân yêu luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Em chân thành cảm ơn! XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN Tôi tên là Trần Phước Hải, MSSV: 19126041, Lớp DH19SHA (Số di động: 0934823141, Email: 19126041(2st.vn) thuộc nghành Công nghệ Sinh học Trường Dai học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xin cam đoan: Đây là khóa luận tốt nghiệp đo bản thân tôi trực tiếp thực hiện, các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toan chịu trách nhiệm trước hội dong về những cam đoan này. Tp Hồ Chi Minh, ngày 23 tháng 2 năm 2024 Người viết cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) H TÓM TẮT Khảo sát được tiễn hành dé đánh giá hiệu lực phòng trừ rệp muội (aphis gossypii) trên cây đậu cove của một số sản phâm có nguồn gốc sinh học.
Cụ thé, đối với nội dung 1 thì tôi sử dụng chế phẩm sinh học có hoạt chất azadirachtin chiết xuất từ cây neem, đối với nội dung 2 thì tôi sử dụng chất hỗ trợ là dầu thực vật este hóa (Esterifield) có nguồn gốc sinh học kết hợp với thuốc hóa học dé tăng hiệu quả phòng cũng như là giảm nông độ thuốc hóa học trong phòng trừ rệp muội trên cây đậu cove. Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn độc lập nhau, theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD). Mục tiêu chung của khảo sát là tìm giải pháp nhằm giảm dư lượng, kiểm soát dư lượng thuốc trên cây đậu cove. Kết qua của khảo sát cho thay khả năng có thé dùng thuốc sinh học dé thay thé hóa học ở cuối vụ và sử dụng chất hỗ trợ dé giảm liều lượng thuốc hóa học và từ kết quả đó, sẽ xây dựng được quy trình sử đụng thuốc, đặc biệt phòng trừ sinh vật gây hại ở cuối vụ để nhằm giảm nguy cơ dư lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm.
Từ khóa: Rép muội, Azadirachtin, dầu thực vật este hóa (Esterifield), RCBD. il ABSTRACT The survey was conducted to evaluate the effectiveness of some products of biological origin in preventing aphids (aphis gossypii) on cove bean plants. Specifically, for content 1, I use a biological product with the active ingredient azadirachtin extracted from the neem tree, for content 2, I use a support agent that is esterified vegetable oil (Esterifield) originating from biological drugs combined with chemical drugs to increase prevention effectiveness as well as reduce the concentration of chemical drugs in controlling aphids on cove bean plants. The experiments were arranged completely independently of each other, in a randomized complete block (RCBD).
The general goal of the survey is to find solutions to reduce residues and control drug residues on cove beans. The results of the survey show the possibility of using biological drugs to replace chemicals at the end of the season and using supporting substances to reduce the dosage of chemical drugs, and from those results, a usage process will be developed. drugs, especially preventing harmful organisms at the end of the season to reduce the risk of residue and ensure food safety. Keyword: Aphids, Azadirachtin, esterified vegetable oil, RCBD IV MỤC LỤC TRANG 0909.
i XÁC NHẬN VA CAM DOAN .sssssssssessessessessessessessesseeseseeesesecssetesssesscesesesssseeeeseees ii TOM TAT once escecsecseecsessessessessvessessssvessessesssesssssusssessvessessessresiessesasessesasessesaneaseeaeensee iii OC , iv ef ee v DANH SÁCH CHU VIET TAT .scssessesssessesseessessessvessessvessessesssessessesssessesaseeseeaee vii DANH SÁCH HINH .csscsssessesssessessvessesssseessesssessessusssessessseesessessesseseneeseeseeess viii DANH SÁCH BANG. Mục tiêu đề tài. TONG QUAN TÀI LIỆU. 2 2 22222S£2S£2E2EE+EE2EE2EEzEzzzzzezrez 4 2.1: Cây đậu COVÔissssisisninsbiBibitiitdSSG46055136555145385A8415315128321S84333894345595995543356535E 4 11.
Khả năng sinh trưởng và phát triỀn. họng HH 5a ghEchgEeh bg ung 0mrgS6E005610 102606 7 2. Cơ chế tác động đến sự sinh trưởng và phát triển đến cây đậu cove. 7 ee KP AỚỚợỚNG G.
Gu chế lo đứng tiên elle Bi can gngiohatogghehdilggiAGG636100. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Sữ đụng thuốo hộa G0 encesccesceenesnrsecsexvresnvevesssmirctassevverusenestsvamseenmeranaoeend 9 2. Sử dụng thuốc sinh học ( chế phẩm sinh học).
VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Vật liệu và phương pháp nghiên cỨu. Phone phap NSHICH CWU wssexccanssscs cesses remorse 15 3.
Bồ trí thí nghiệm theo kiêu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhién. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.----- 2 2222222+222EE2EE2EE22xzzxerxee 19 SO ———ƑẼẰEằằ—ằằẮằễằŸễEễằễE_ẴEBTETT————— 19 4. Nội dungDooce ceccccececcsssessssscsssseossessseessusessesssssessesssssssssssisesssesssussasesseseesseessecs 19 5 LH EỂ,.««-eeveceecedesoreoeitorgoiningzttetdkiggidptorgg:gnHtmgtizrdiZmopdgnnE101307-0 000330101 20 CHƯƠNG 5. KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ.«<s s csikesiSEcdt HH 2n Ha HH HÖH HH ga gọthdgging.hgôngghghoghi kg gghÖkghiệ erate tarot 26 VI DANH SÁCH CHU VIET TAT Chế pham sh : Chế phẩm sinh học Hh : Hóa học Dic : Đối chứng TP : Trước phun INSP : 1 ngày sau phun 3NSP : 3 ngày sau phun 7NSP : 7 ngảy sau phun BVTV : Bảo vệ thực vật TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam BYT : Bộ y tế vil DANH SÁCH HÌNH TRANG Hình 1.
Nơi thực hiện đề tài tai xã Tân An Hội, huyện Củ chi, Thành phố Hồ Chí a 1A1 14 Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .----- 2 222222SE+2E22EE2EE22E22EE22E22E2223222222222e2 15 Hình 3. Cân mau dé đo dư lượng thuốc hóa học .--- 2-22 2 22222++2z2+2zzzx2zzz a7 Hình 4 Các mẫu tại các thí nghiệm để đo dư lượng thuỐC. Phun thuốc hóa học kết hợp với chất hỗ trợ.
Máy nghiền mẫu đậu cove. Các thuốc có trong thực nghiệm.- 2-2 22 ©2222E22EE22EE2EE22EE22EEzrxrrr 29 Hình 8. Liều lượng chế phẩm có hoạt chất Azadirachtin 1%. Phun thuốc tại thực nghiệm.-- 2: 22©2222E22Ez£Ezzszzxersrzsszrsr-s-ese-.
30 vill DANH SÁCH BANG TRANG Bảng 4.1 Mật độ rép muội trên cây đậu cove trước va sau khi phun chế phẩm sinh HG ( COCA),Ì »sremeriardnsrivotdôgtvkrgggnsrdouEbgggtrrglnsrgokdhndigftodirsg0n0Zg.00ggt/ZuE-urlugiigtSr2gnkivgBlupdirvSZre 19 Bảng 4.2 Thống kê hiệu lực của Tanixa Bio Safe 1EC đối với phòng trừ rệp mudi trên cây đậu cove tính theo công thức Henderson Tilton (%). Mật độ rệp muội trên cây đậu cove trước và sau khi phun thuốc (con/cây) Bảng 4. Thống kê hiệu lực của thuốc hóa học đối với phòng trừ rệp muội trên cây đậu cove tính theo công thức Henderson Tilton (9⁄).--- ---- -------<++<e=++ee++<ss+ 21 Bảng 4. Diễn biến của dư lượng thuốc hóa hoc (mg/kg) ở các nghiệm thức thi nghiệm tại các thời điểm lấy mẫu.- 2-2 2222+22+2E+2EE+EE22EE22E22E222E2E22Ex.
Đặt van đề Đậu cove tên khoa học là Phaseolus vulgaris L., thuộc họ đậu (Fabaceae), có thể gieo trong nhiéu vu trong nam, có thé str dung qua, hạt làm rau, là nguồn thực phẩm quan trọng cho con người và gia súc vì có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao và nhu cầu tiêu thụ lớn (Trần Thị Ba, 2012). Cây đậu cove là loài cây ngắn ngày, sinh trưởng và phát triển nhanh tuy nhiên dễ bị dịch hại tấn công đặc biệt là các loại sâu bệnh như là, bọ trĩ, sâu đục thân, nhện đỏ.và đặc biệt nhất là rệp muội. Rệp muội thường sông tập trung, gây hại ở ngọn non, cuống lá, mặt dưới lá. Rệp chích hút nhựa cây làm cho cây sinh trưởng phát triển kém, can cỗi, khô héo dan rồi rụng từng bộ phận: lá, hoa.
Tai hại hơn là chất bài tiết của rệp lại là thức ăn và môi trường sống của nắm bồ hóng (bào tử nam có màu đen) làm giảm năng suất và chất lượng hoa. Chat thải của rép sáp còn là thức ăn cho kiến đỏ và kiến đen sống cộng sinh trên cây; làm cho cây đào can cỗi, lá vàng, ra hoa rất kém rồi héo dần và chết khi bộ rễ bị hỏng nặng. Hiện nay, phương pháp phô biến của người nông dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh là sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Thuốc bảo vệ thực vật với khả năng diệt trừ bệnh hại nhanh, dé sử dụng có thể ngăn chặn các dot dịch trong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi lúc mọi nơi, dễ dàng mua bán trao đổi, đôi khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật còn là giải pháp duy nhất.
Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỉ thuật và có sự chỉ đạo đồng bộ, thuốc bảo vệ thực vật sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lí dịch hại cây trồng và bảo vệ nông sản. Nhưng ngoài những mặt lợi trên thì việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe , tinh mang của người dân đồng thời gây ra những ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường đặc biệt là môi trường đất. Xuất phát từ vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài : “Đánh giá hiệu lực phòng trừ rệp muội ( Aphis gossypii) trên cây đâu cove của một số sản phẩm có nguồn gốc sinh học” nhằm giảm dư lượng, kiểm soát dư lượng thuốc trên cây đậu cove để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phâm cũng như là bảo vệ môi trường. Mục tiêu đề tài Mục tiêu chung của khảo sát là tìm chế phẩm có nguồn gốc sinh học dé thay thé thuốc hóa học và sử dụng chất hỗ trợ có nguồn gốc sinh học dé giảm dư lượng thuốc hóa học nhằm thay thế, giảm dư lượng, kiểm soát dư lượng thuốc trên cây đậu cove cũng như là đảm bảo chất lượng của nông sản.
Nội dung thực hiện Nội dung 1. Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yêu tô với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. 5 nghiệm thức gồm ba nghiệm thức là chế phẩm sinh học có hoạt chất azadirachtin 1% với nồng độ lần lượt 1; 1,5; 2 ml/, hai nghiệm thức đối chứng (phun nước, phun chế phâm Neem Nim Xoan Xanh green 0.