Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập quốc tế, thành phố Hải Phòng đón nhận nhiều làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài, dẫn đến sự hình thành và mở rộng của nhiều khu công nghiệp tập trung như KCN Tràng Duệ, KCN Nomura, KCN VSIP và KCN Đình Vũ. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp cũng làm nảy sinh vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Do đặc thù nền công nghiệp mới phát triển chưa có quy hoạch tổng thể đồng bộ, kết hợp với khó khăn tài chính hoặc mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, tình trạng xả thải chất thải công nghiệp chưa qua xử lý ra môi trường vẫn diễn ra. Ý thức bảo vệ môi trường chưa đồng đều khiến tình trạng suy thoái chất lượng nguồn nước trở thành thách thức lớn đối với xã hội và chính quyền địa phương.

Trước thực trạng đó, việc cung cấp nước sạch và kiểm soát, thu gom, xử lý nước thải công nghiệp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận trở thành nhiệm vụ trọng tâm của thành phố Hải Phòng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tập trung vào đề tài "Khảo sát và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại KCN Đình Vũ" nhằm làm rõ hiện trạng kỹ thuật và môi trường tại khu vực này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp và các công nghệ xử lý nước thải hiện hành.
  2. Khảo sát thực tế cơ sở hạ tầng, các nguồn phát sinh chất thải và công nghệ của trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Đình Vũ.
  3. Thu thập, phân tích số liệu quan trắc định kỳ chất lượng nước thải tại đầu vào và đầu ra của trạm xử lý trong các năm 2017 và 2018.
  4. Đánh giá hiệu quả xử lý so với quy chuẩn môi trường hiện hành và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm nước thải tại KCN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thu gom, công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung và chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra tại KCN Đình Vũ.
  • Phạm vi không gian: KCN Đình Vũ, thuộc phường Đông Hải II, quận Hải An, thành phố Hải Phòng (quy mô tổng thể 1.463 ha).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng và doanh nghiệp hoạt động dựa trên tài liệu năm 2016; dữ liệu quan trắc chất lượng nước thải thu thập định kỳ 4 quý trong năm 2017 (tháng 3, 6, 8, 12) và các đợt quan trắc năm 2018; khóa luận hoàn thành vào tháng 8 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành về nước thải công nghiệp, nguồn gốc hình thành từ quy trình công nghệ, súc rửa thiết bị và hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Tác giả phân tích các thông số chất lượng nước thải gồm:

  • Chỉ tiêu vật lý: Độ đục, độ màu, độ cứng (Ca²⁺, Mg²⁺), hàm lượng chất cặn (TSS, SS, DS, VS), mùi vị và độ phóng xạ.
  • Chỉ tiêu hóa học: Oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh học (BOD₅), pH, độ kiềm, các hợp chất chứa nitơ (N hữu cơ, amoni, nitrit, nitrat), photpho (orthophotphat, photpho liên kết) và kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd, Cr, Cu, Zn, Ni, Mn, Fe).
  • Chỉ tiêu vi sinh: Mật độ vi khuẩn đường ruột Coliform và sự phát triển của rong tảo.
  • Các chất khí gây mùi đặc trưng: H₂S, NH₃, mercaptan, sunfua hữu cơ, amin, diamin và phenol.

Khung lý thuyết công nghệ xử lý nước thải được trình bày theo ba nhóm phương pháp:

  • Phương pháp cơ học/vật lý: Song chắn rác thô và mịn (khe hở từ 10–25 mm đến 60–100 mm, vận tốc dòng chảy 0,6–1 m/s), bể lắng cát (vận tốc lắng ngang dưới 0,3 m/s), bể lắng trọng lực (bể lắng ngang với thời gian lưu nước 1,5–2,5 giờ; bể lắng đứng với vận tốc nước dâng 0,5–0,6 m/s) và công nghệ tuyển nổi bọt khí hòa tan (DAF) tạo bọt khí kích thước 15–30 µm.
  • Phương pháp hóa học: Trung hòa điều chỉnh pH về 6,5–8,5 bằng NaOH hoặc H₂SO₄; quá trình keo tụ và tạo bông cặn lắng thông qua bổ sung phèn và chất trợ keo tụ polymer.
  • Phương pháp sinh học: Xử lý kỵ khí qua 4 giai đoạn (thủy phân, acid hóa, acetate hóa và methan hóa; mô hình tiếp xúc kỵ khí, bể UASB, lọc kỵ khí); xử lý thiếu khí (khử nitrat tạo N₂); xử lý hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng hoặc màng vi sinh dính bám trên giá thể di động (MBBR), bể phản ứng theo mẻ (SBR).

Cơ sở pháp lý áp dụng trong đánh giá:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B, áp dụng hệ số lưu lượng và nguồn tiếp nhận tính Cmax).
  • Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg ngày 10/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ thành lập KCN Đình Vũ thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải.
  • Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 2842/GP-BTNMT ngày 05/11/2015 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.
  • Giấy chứng nhận đầu tư số 1872/GP ngày 02/04/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Giấy chứng nhận đầu tư số 022 032 000034 do Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp đổi lần thứ 9 ngày 27/04/2016.
  • Kế hoạch kiểm tra chất thải nguy hại số 1709KH/BQL ngày 23/09/2016 của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập thông tin từ Công ty Cổ phần KCN Đình Vũ, Ban Quản lý dự án các KCN Hải Phòng và nhà thầu Koastal Eco Industries (2016).
  • Phương pháp lấy mẫu và quan trắc hiện trường: Phối hợp cùng Trung tâm Quan trắc Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng tiến hành quan trắc định kỳ 3 tháng/lần (4 đợt/năm) theo các tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011, TCVN 5999:1995 và TCVN 6663-3:2008. Mẫu hóa lý, kim loại lấy vào chai nhựa 500 ml; mẫu vi sinh lấy vào chai thủy tinh vô trùng 125 ml.
  • Vị trí quan trắc: Điểm NT1 (hố bơm trước trạm xử lý, tọa độ X: 2302551, Y: 607173) và Điểm NT2 (cống xả cuối cùng trước kênh thoát nước, tọa độ X: 2302604, Y: 607116).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Đo đạc 31 thông số lý hóa, kim loại nặng, dinh dưỡng, hóa chất bảo vệ thực vật, PCB và vi sinh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: So sánh nồng độ trung bình giữa các đợt quan trắc mùa khô và mùa mưa với ngưỡng Cmax theo Cột B, QCVN 40:2011/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 khái quát các kiến thức lý thuyết về nước thải KCN, từ định nghĩa, nguồn phát sinh đến lưu lượng nước thải tiêu biểu của một số ngành sản xuất (tinh chế đường củ cải, sản xuất bơ sữa, giấy trắng, sợi nhân tạo, xi măng). Chương này phân tích chi tiết cơ chế phân hủy hữu cơ trong các môi trường kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí; nguyên lý vận hành của các công trình cơ học, hóa lý và sinh học.

Về KCN Đình Vũ, chương 1 giới thiệu vị trí địa lý tại phường Đông Hải II, quận Hải An, Hải Phòng, cách trung tâm thành phố 5 km. KCN có tổng diện tích quy hoạch 1.463 ha, bao gồm khu công nghiệp tổng hợp (655 ha), khu cảng (130 ha), khu dân cư và thương mại (65 ha), khu tiện ích và cây xanh (613 ha). Về quy mô chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 (164 ha) và giai đoạn 2 (377,46 ha). Tính đến quý 1/2016, KCN có 28 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng số 2.685 lao động (nữ chiếm 21%). Trong đó, khoảng 82% doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kho cảng vận chuyển, chế xuất xăng dầu và khí hóa lỏng LPG (điển hình như PV Gas, kho Gas Petrolimex); 18% còn lại sản xuất hóa chất công nghiệp, đóng tàu, thạch cao, thiết bị điện và may mặc.

Chương 2: Hiện trạng xử lý nước thải khu công nghiệp Đình Vũ

Chương 2 mô tả hệ thống hạ tầng kỹ thuật của KCN Đình Vũ:

  • Hệ thống cấp nước sạch: Sử dụng nguồn nước mặt từ sông Đa Độ qua mạng lưới ống HDPE ngầm với công suất 12.000 m³/ngày đêm.
  • Nguồn cấp điện: Trạm điện đầu mối công suất 45 MW kết nối lưới điện quốc gia qua mạng trung thế 22 kV.
  • Hệ thống thoát nước mưa: Xây dựng tách riêng với nước thải; sử dụng cống ngầm D800–D1000 mm và cống hộp D1250–D1500 mm thoát ra sông Cấm và sông Bạch Đằng.
  • Trạm xử lý nước thải tập trung: Tổng công suất thiết kế 6.000 m³/ngày đêm, trong đó giai đoạn 1 có công suất 2.500 m³/ngày đêm (vận hành từ ngày 15/03/2012) và giai đoạn 2 có công suất 3.500 m³/ngày đêm. Trạm đã lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục đối với 4 thông số: pH, TSS, COD và lưu lượng.

Dây chuyền công nghệ trạm xử lý được thuyết minh chi tiết:

  1. Công đoạn tiền xử lý: Nước thải thô qua song tách rác thô vào hố bơm, chuyển qua thiết bị lược rác tinh vào bể điều hòa (có sục khí chìm và bể đệm chống quá tải).
  2. Xử lý hóa lý: Nước từ bể điều hòa được chia làm hai hệ thống:
    • Hệ thống 1 (2.500 m³/ngày đêm): Nước qua bể tách dầu mỡ, bể keo tụ 1 (châm phèn, NaOH chỉnh pH, H₂SO₄ kết tủa kim loại), bể tạo bông 1 (châm polymer), chuyển sang bể lắng hóa lý rồi qua bể trung hòa (chỉnh lại pH bằng NaOH/H₂SO₄).
    • Hệ thống 2 (3.500 m³/ngày đêm): Nước qua bể keo tụ 2, bể tạo bông 2, rồi vào bể tuyển nổi siêu nông DAF sử dụng bồn khí tan áp lực cao để tách váng nổi và dầu mỡ.
  3. Xử lý sinh học: Dòng nước sau công đoạn hóa lý của hai hệ thống gộp lại đưa vào bể sinh học thiếu khí (Anoxic, trang bị máy khuấy chìm phục vụ quá trình khử nitrat hóa và photphorit). Sau đó nước tự chảy sang bể sinh học hiếu khí MBBR (chứa các giá thể vi sinh di động, chịu tải trọng hữu cơ 2.000–10.000 g BOD/m³·ngày và 2.000–15.000 g COD/m³·ngày). Hỗn hợp bùn nước chảy qua bể lắng sinh học A/B; bùn hoạt tính được hồi lưu về bể thiếu khí, bùn dư xả bỏ.
  4. Khử trùng và xả thải: Nước trong sau lắng sinh học chảy sang bể khử trùng sử dụng dung dịch NaOCl để oxy hóa chất màu và tiêu diệt vi sinh vật, sau đó qua mương đo lưu lượng, theo đường ống PVC 300 dẫn vào mương hở, cống hộp đường 68 m, đầm KCN và thoát ra sông Bạch Đằng.
  5. Xử lý bùn: Bùn và váng nổi từ bể tách dầu mỡ, bể lắng hóa lý và bể DAF được gom về các bể chứa và nén bùn 1, 2, bổ sung polymer rồi đưa vào máy ép bùn A và B để tạo bánh bùn; phần nước tách bùn tuần hoàn về bể điều hòa.

Chương này trình bày toàn bộ số liệu quan trắc 31 thông số trong năm 2017 qua 4 quý và số liệu năm 2018 tại hai vị trí NT1 và NT2.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại KCN Đình Vũ

Chương 3 xây dựng 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  • Giải pháp quản lý: Tăng cường giám sát, thanh tra việc đấu nối và yêu cầu các doanh nghiệp thứ cấp xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn đầu vào của KCN trước khi xả ra cống chung; kiểm soát việc phân loại rác thải và chất thải nguy hại.
  • Giải pháp kinh tế: Áp dụng cơ chế giá dịch vụ xử lý nước thải dựa trên lưu lượng và tải lượng ô nhiễm thực tế; hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn và tái sử dụng nước.
  • Giải pháp môi trường: Kiểm soát chặt chẽ nước mưa chảy tràn qua kho bãi xăng dầu, hóa chất; thiết lập hệ thống quan trắc cảnh báo sớm tại các miệng xả ra sông Bạch Đằng.
  • Giải pháp khoa học công nghệ: Tối ưu hóa liều lượng châm hóa chất keo tụ (phèn, polymer, NaOCl) để giảm chi phí vận hành; kiểm soát mật độ vi sinh bám dính trên giá thể MBBR và tỷ lệ tuần hoàn bùn bể Anoxic.

Chương 4: Kết luận

Chương kết luận tổng kết các kết quả đạt được của khóa luận, khẳng định trạm xử lý nước thải tập trung KCN Đình Vũ vận hành ổn định, nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), đáp ứng yêu cầu pháp lý về bảo vệ nguồn tiếp nhận sông Bạch Đằng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại KCN Đình Vũ năm 2017 được tổng hợp đối chiếu giữa nước thải đầu vào (NT1) và đầu ra sau xử lý (NT2) theo bảng sau:

Thông số quan trắc Đơn vị Quý 1 (Tháng 3) Quý 1 NT2 Quý 2 (Tháng 6) Quý 2 NT2 Quý 3 (Tháng 8) Quý 3 NT2 Quý 4 (Tháng 12) Quý 4 NT2 Cmax (Cột B)
Lưu lượng m³/h - 100,0 - 100,0 - 100,0 - 100,0 -
Nhiệt độ °C 20,8 20,0 30,2 29,6 31,2 30,6 22,4 21,7 40
pH - 7,87 7,12 7,48 7,68 7,26 7,38 7,55 7,16 5,5–9
Độ màu Pt/Co 169 24 58 11,5 12 13,45 125 35 150
BOD₅ (20°C) mg/l 36,4 2,5 56 5,2 43,8 3,3 24,6 1,12 54
COD mg/l 73,6 28,2 79,6 30,3 70 22,5 46,1 12,7 162
TSS mg/l 40,2 7,2 115 20,5 105 19,5 32,0 6,8 108
Amoni (tính theo N) mg/l 4,8 0,7 11,8 3,1 10,9 2,8 5,8 0,4 10,8
Tổng Nitơ mg/l 16,43 2,67 16,8 14,5 17,6 14,2 12,34 1,75 43,2
Tổng Photpho mg/l 2,4 1,2 2,3 1,4 3,3 1,32 2,8 1,0 6,50
Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 1,48 0,30 3,6 2,3 3,9 2,5 1,49 0,34 10,8
Coliform MPN/100ml 46×10² 900 42×10² 11×10² 33×10² 11×10² 56×10² 20×10² 5.000

Ghi chú: Giá trị "ND" thể hiện nồng độ dưới ngưỡng phát hiện.

Đánh giá chi tiết kết quả xử lý:

  • Tác động theo mùa: Nước thải đầu vào NT1 chịu biến động rõ rệt giữa mùa khô và mùa mưa. Vào mùa mưa (quý 2 và quý 3), do hiện tượng rửa trôi bề mặt và hoạt động sản xuất, một số chỉ tiêu tại NT1 vượt nhẹ ngưỡng Cmax: BOD₅ quý 2 đạt 56 mg/l (vượt giới hạn 54 mg/l 1,03 lần); TSS quý 2 đạt 115 mg/l (vượt ngưỡng 108 mg/l 1,06 lần); Amoni quý 2 đạt 11,8 mg/l và quý 3 đạt 10,9 mg/l (vượt ngưỡng 10,8 mg/l). Độ màu vào mùa khô tại NT1 (quý 1 đạt 169 Pt/Co) vượt quy chuẩn do thiếu nguồn nước mưa pha loãng. Chỉ số Coliform đầu vào quý 4 đạt 56×10² MPN/100ml, vượt mức 5.000 MPN/100ml.
  • Hiệu suất xử lý tại đầu ra NT2: Sau khi qua trạm xử lý, 100% các chỉ tiêu ô nhiễm tại cống xả NT2 đều giảm sâu và nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Hiệu suất xử lý BOD₅ đạt từ 88% đến 95% (nồng độ đầu ra duy trì từ 1,12–5,2 mg/l); COD đầu ra đạt từ 12,7–30,3 mg/l; TSS đầu ra đạt từ 6,8–20,5 mg/l; Amoni giảm còn 0,4–3,1 mg/l; Coliform giảm về mức 900–2.000 MPN/100ml.
  • Kiểm soát kim loại nặng và độc chất: Các kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd, Cu, Zn, Ni, Mn, Fe) tại NT2 đều có nồng độ rất thấp, đạt quy chuẩn. Các chất độc hại nghiêm trọng như Crom (VI), Crom (III), xianua, sunfua, clo dư, hóa chất bảo vệ thực vật gốc clo hữu cơ, photpho hữu cơ và tổng PCB tại đầu ra NT2 đều ở trạng thái không phát hiện (ND).

Đóng góp của khóa luận: Tác giả tự xác định công trình là khảo sát và đánh giá hiện trạng thực tế, không đưa ra so sánh học thuật với các mô hình nghiên cứu lý thuyết trước đó. Đóng góp cụ thể của khóa luận là cung cấp chuỗi số liệu quan trắc toàn diện năm 2017 với 31 chỉ tiêu hóa lý - vi sinh, phản ánh chính xác hiệu quả vận hành của công nghệ kết hợp hóa lý - MBBR tại KCN Đình Vũ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các đợt quan trắc định kỳ theo quý (3 tháng/lần) phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môi trường Hải Phòng, chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước thải theo giờ hoặc theo chu kỳ xả thải của từng ca sản xuất.
  • Khóa luận dừng lại ở mức độ khảo sát và phân tích số liệu sẵn có từ trạm xử lý và báo cáo giám sát môi trường; tác giả chưa tiến hành thực nghiệm điều chỉnh liều lượng hóa chất (phèn, NaOH, polymer, NaOCl) hoặc tính toán chi tiết chi phí năng lượng và kinh tế vận hành.
  • Phần đề xuất giải pháp ở chương 3 mang tính định hướng khung chính sách và kỹ thuật quản lý, chưa có mô hình tính toán chi tiết cho từng hạng mục công trình.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục mở rộng chuỗi dữ liệu giám sát thông qua việc phân tích dữ liệu tự động liên tục đối với các thông số pH, TSS, COD và lưu lượng.
  • Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật kiểm soát và xử lý riêng biệt dòng thải chứa dầu mỡ, hóa chất từ nhóm doanh nghiệp kho bãi xăng dầu và khí hóa lỏng (chiếm 82% cơ cấu doanh nghiệp).
  • Nghiên cứu khả năng xử lý nâng cao để tái sử dụng nước thải sau trạm xử lý cho các mục đích tưới cây, làm mát hoặc vệ sinh công nghiệp trong nội khu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường làm tài liệu tham khảo khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về thiết kế và đánh giá trạm xử lý nước thải KCN tập trung.
  • Kỹ sư môi trường và cán bộ kỹ thuật phụ trách vận hành hệ sinh thái công nghiệp, trạm xử lý nước thải tập trung có đặc thù tiếp nhận nước thải ngành hóa dầu, kho cảng hàng lỏng.
  • Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và chuyên viên cơ quan quản lý nhà nước tham khảo kinh nghiệm tổ chức quan trắc và quản lý mạng lưới thoát nước thải, nước mưa riêng biệt.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm:

  • Thuyết minh sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải 6.000 m³/ngày đêm kết hợp bể tách dầu mỡ, tuyển nổi DAF, keo tụ - tạo bông, thiếu khí Anoxic, hiếu khí MBBR và khử trùng NaOCl.
  • Bộ số liệu quan trắc chi tiết 31 thông số môi trường tại đầu vào và đầu ra qua 4 quý trong năm 2017, minh chứng cho tính ổn định của công nghệ MBBR trong điều kiện nước thải công nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Đình Vũ có công suất thiết kế bao nhiêu và phân kỳ đầu tư như thế nào?
Trạm xử lý nước thải KCN Đình Vũ có tổng công suất thiết kế 6.000 m³/ngày đêm. Công trình gồm hai giai đoạn: giai đoạn 1 công suất 2.500 m³/ngày đêm khánh thành ngày 15/03/2012; giai đoạn 2 công suất 3.500 m³/ngày đêm.

Công nghệ sinh học nào được lựa chọn trong dây chuyền xử lý và tải trọng thiết kế của công trình này là bao nhiêu?
Trạm xử lý ứng dụng công nghệ sinh học hiếu khí với giá thể vi sinh di động MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) kết hợp bể thiếu khí (Anoxic). Bể MBBR được thiết kế chịu tải trọng hữu cơ cao, dao động từ 2.000–10.000 g BOD/m³·ngày và 2.000–15.000 g COD/m³·ngày.

Nước thải sau xử lý của KCN Đình Vũ được xả ra nguồn tiếp nhận nào và phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật nào?
Nước thải sau xử lý thoát qua mương hở bằng ống PVC 300, chảy qua cống ngang đường xuyên đảo 68 m vào khu đầm KCN Đình Vũ và xả ra sông Bạch Đằng. Chất lượng nước thải đầu ra phải tuân thủ Giấy phép xả thải số 2842/GP-BTNMT theo giới hạn Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT.

Các thông số nào tại hố bơm đầu vào (NT1) từng ghi nhận vượt ngưỡng quy chuẩn trong năm 2017?
Trong năm 2017, tại điểm NT1 ghi nhận một số thông số vượt quy chuẩn theo mùa: độ màu trong quý 1 đạt 169 Pt/Co (ngưỡng 150 Pt/Co); nồng độ BOD₅ trong quý 2 đạt 56 mg/l (ngưỡng 54 mg/l); nồng độ TSS trong quý 2 đạt 115 mg/l (ngưỡng 108 mg/l); Amoni trong quý 2 đạt 11,8 mg/l và quý 3 đạt 10,9 mg/l (ngưỡng 10,8 mg/l); Coliform trong quý 4 đạt 56×10² MPN/100ml (ngưỡng 5.000 MPN/100ml).

Cơ cấu ngành nghề sản xuất tại KCN Đình Vũ có đặc thù gì ảnh hưởng đến tính chất nước thải?
KCN Đình Vũ có 28 doanh nghiệp đang hoạt động (số liệu 2016), trong đó 82% thuộc lĩnh vực kho cảng vận chuyển, chế xuất xăng dầu và LPG (điển hình như PV Gas, Petrolimex); 18% còn lại gồm các nhà máy sản xuất hóa chất, đóng tàu, thạch cao, thiết bị điện và may mặc. Do đó, nước thải có đặc thù chứa nhiều dầu mỡ khoáng, cặn lơ lửng và chất hữu cơ khó phân hủy.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Minh Hiền đã khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng hệ thống thu gom, công nghệ xử lý nước thải công suất 6.000 m³/ngày đêm tại KCN Đình Vũ, thành phố Hải Phòng. Chuỗi dữ liệu quan trắc 4 quý năm 2017 chứng minh dây chuyền kết hợp xử lý hóa lý (keo tụ, tuyển nổi DAF) và sinh học màng vi sinh MBBR đạt hiệu quả cao, đưa toàn bộ 31 thông số ô nhiễm đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy và đề xuất các nhóm giải pháp quản lý - kỹ thuật phù hợp, góp phần hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường nước tại KCN Đình Vũ và lưu vực sông Bạch Đằng.