chương 1, điều 1 xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Điều 1, Luật BVMT năm 2014 ) [5]. * Thành phần môi trường “là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác ” (theo khoản 2, điều 3, Luật BVMT năm 2014) [5]. * Hoạt động bảo vệ môi trường “là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khai thác sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học ” (theo khoản 3, điều 3, Luật BVMT 2014) [5]. * Chức năng của môi trường - Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
n 6 - Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. - Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất. - Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái Đất. - Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
* Khái niệm về Ô nhiễm môi trường “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phẩn môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật (Khoản 8, điều 3, luật BVMT 2014) [5]. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường” (Hoàng Văn Hùng , 2008) [3]. - Ô nhiễm môi trường đất Là quá trình thoái hóa đất và bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại khi hàm lượng các chất đó cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất chủ yếu là các chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp.
Trong đó đáng chú ý là các nguồn ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp (dư lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng, phân hóa học…) và sản xuất công nghiệp (Nhà máy, xí nghiệp…) (Hoàng Văn Hùng , 2008) [3]. - Ô nhiễm môi trường nước Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật n 7 Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại. Khái niệm nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. Khái niệm nước ngầm: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất (Hoàng Văn Hùng , 2008) [3].
- Ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí là sự có mặt của những chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn… có ảnh hưởng đến đời sống của con người và sinh vật (Hoàng Văn Hùng ,2008) [3]. - Ô nhiễm tiếng ồn:Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra không đúng lúc, đúng chỗ. Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được hỗn hợp trong sự cân bằng biến động. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc gây ồn.
Nó khác nhau đối với những người khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong những thời điểm không giống nhau. Ô nhiễm tiếng ồn như là một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà (Hoàng Văn Hùng ,2008) [3]. * Suy thoái môi trường - Theo khoản 9, điều 3, luật BVMT 2014: “Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật ” (Luật BVMT 2014) [5]. - Ngoài ra suy thoái môi trường là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm.
n 8 Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng * Tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” (Luật Bảo vệ môi trường 2014) [5]. Là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí; hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường xung quanh). * Các khái niệm chất thải rắn Theo điều 3 nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn. - Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác - Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
- Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác. - Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. n 9 - Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn [6]. - Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Mô ̣t số đă ̣c điể m về môi trƣờng trên thế giới Theo Lê Tha ̣c Cán (Lê Thạc Cán và cs, 1995) [1].Trong những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX , tình hình môi trường trên thế giới hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm cả các nhân tố về chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên có những đă ̣c điể m sau: - Tăng trưởng dân số nhanh: Dân số thế giới đã lên tới 6,7 tỉ người, các thành phố đông dân nhất thế giới hiện nay là Tokyo là 35 triê ̣u người, Mexico 19,4 triê ̣u người , New York 18,7 triê ̣u người , Bombay là 18,2 triê ̣u người. Trên thế giới bin ̀ h quân mỗi giây có 3 trẻ em ra đời , mỗi ngày nhân loa ̣i sản sinh ra 30 vạn trẻ em.
Với tố c đô ̣ sinh đẻ này thì đế n năm 2020 dân số thế giới sẽ vượt quá 15 tỉ người, lúc đó mọi nơi trên thế giới sẽ lâm vào cảnh đất chật người đông (Trầ n Thiên Nam, 2008) [8]. Dân số càng nhiề u , sức ép về thực phẩ m , lương thực , năng lươ ̣ng, môi trường, tài nguyên cũng ngày càng lớn. n 10 Những vấ n đề về tài nguyên môi trường mà tăng trưởng dân số đă ̣t ra là : + Lương thực: Trái đất đủ sức nuôi sống hai lần dân số hiện nay không, viê ̣c thiế u hu ̣t lương thực cho dù chỉ 10 – 20% lương thực cầ n thiế t sẽ dẫn đế n hâ ̣u quả gi?̀ + Nhà ở và các nhu cầu vệ sinh , sức khỏe , dịch vụ: Xã hội loài người đầ y mâu thuẫn hiê ̣n nay có đủ khả năng , sản xuất , phân phố i cho mỗi con người các điề u kiê ̣n cầ n thiế t để duy trì cuô ̣c số ng tương xứng với văn minh và con người đã phát triển được sau quá trình phát triể n lên 1 triê ̣u năm? + Chấ t lươ ̣ng môi trường : có phải lúc dân số tăng lên 2 lầ n thì các nguồ n ô nhiễm cũng tăng lên như vâ ̣y hay không ? Cải thiện chất lượng môi trường có phải là viê ̣c khả thi hay không? - Suy giảm tài nguyên đấ t: Hâ ̣u quả môi trường gắ n liề n trực tiế p với sự gia tăng dân số và suy giảm tài nguyên đất. Theo số liê ̣u của viê ̣n tài nguyên môi trường thế giới vào năm 1993 quỹ đất cho toàn nhân loại là 13.041,7 triê ̣u ha, trong đó trồ ng tro ̣t chiế m khoảng 20,6 %, đồ ng cỏ chiế m 69,6 %.
Diê ̣n tích đất bình quân loài người trên to àn Thế giới là 2,432 ha, ở Châu Á là 0,81 ha, Châu Âu là 0,91 ha. Phầ n lớn đấ t trồ ng tro ̣t tăng lên là lấ y từ đấ t rừng , gây nên những hâ ụ quả xấ u về môi trường (Lê Văn Khoa và cs, 2003) [4]. - Đô thi ̣ hóa mạnh mẽ Quá trình đô thị hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng trên toàn Thế giới, với tố c đô ̣ là 3% hàng năm cho toàn thế giới và 3 – 5% cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương .