Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Yên Bái. Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, lượng chất thải phát sinh trên địa bàn thành phố có xu hướng gia tăng rõ rệt. Tuy nhiên, hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải nói chung, chất thải rắn sinh hoạt (Domestic Solid Waste - DSW) nói riêng vẫn chưa được kiểm toán và đánh giá một cách toàn diện, đồng bộ. Thực tế này dẫn đến nhiều khó khăn trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý, tiềm ẩn nguy cơ gây suy thoái môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

Nhằm giải quyết bất cập nêu trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Khoa học và Quản lý Môi trường của sinh viên Phan Ngọc Quyết (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt gây ra trên địa bàn thành phố Yên Bái thông qua việc thu thập, tổng hợp dữ liệu và khảo sát thực địa về nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần chất thải cũng như quy trình thu gom, xử lý hiện hành.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho các cơ quan quản lý nhà nước, xác định các biện pháp kỹ thuật và mô hình tổ chức phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:

    • Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái đang diễn ra như thế nào?
    • Những giải pháp khả thi nào cần được áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu?
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý, thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, trường học, công sở, chợ và khu vực công cộng.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Yên Bái với 17 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 9 phường: Nguyễn Phúc, Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Minh Tân, Yên Ninh, Đồng Tâm, Yên Thịnh, Nam Cường, Hợp Minh và 8 xã: Minh Bảo, Tân Thịnh, Giới Phiên, Văn Tiến, Âu Lâu, Phúc Lộc, Văn Phú).
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được triển khai từ ngày 01/03/2015 đến ngày 30/06/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
  • Thông tư và quyết định: Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT; Quyết định số 322/QĐ-BXD (2012) về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Quyết định số 686/QĐ-BXD (2015) về công nhận lò đốt chất thải rắn sinh hoạt phù hợp.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 07:2009/BTNMT (ngưỡng chất thải nguy hại) và QCVN 25:2009/BTNMT (nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn).

Về mặt lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các khái niệm về chất thải, chất thải rắn sinh hoạt, nguồn phát sinh điểm/diện, đặc tính hóa - lý của rác thải đô thị (độ ẩm cao, hàm lượng hữu cơ chiếm 56 - 65%, lẫn tạp chất đất cát), cùng cơ chế tác động tiêu cực của chất thải đến môi trường đất, nước và không khí. Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh có nồng độ ô nhiễm rất cao: $\text{COD}$ ($3.000 - 45.000\text{ mg/l}$), $\text{BOD}_5$ ($2.000 - 30.000\text{ mg/l}$), $\text{TOC}$ ($1.500 - 20.000\text{ mg/l}$), $\text{N-NH}3$ ($10 - 800\text{ mg/l}$), $\text{P}{\text{tổng}}$ ($1 - 70\text{ mg/l}$).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo hiện trạng môi trường, số liệu thống kê kinh tế - xã hội và tài liệu quản lý chất thải từ Chi cục Bảo vệ Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái), Sở Xây dựng và Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Nam Thành Yên Bái.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát ngẫu nhiên 170 hộ gia đình trên địa bàn 17 xã/phường (mỗi xã/phường chọn 10 hộ) kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp thu gom rác thải.
  • Phương pháp lấy mẫu và cân đo rác thải thực tế: Phát túi đựng rác chuyên dụng cho các hộ dân tham gia khảo sát vào buổi sáng, tiến hành cân đo khối lượng vào cùng thời điểm ngày hôm sau. Chu kỳ cân đo lặp lại 3 lần/tháng trong thời gian 2 tháng liên tiếp nhằm xác định chính xác tỷ lệ phát thải bình quân ($\text{kg/hộ/ngày}$ và $\text{kg/người/ngày}$).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các chỉ số phát sinh rác thải, tỷ lệ thu gom và cơ cấu thành phần rác thải.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với giảng viên hướng dẫn, cán bộ chuyên trách môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái và đại diện đơn vị vận hành xử lý rác.

Nội dung chính theo từng chương

PART I - INTRODUCTION (Mở đầu)

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế nhanh của thành phố Yên Bái đi kèm với sự quá tải và thiếu đồng bộ trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa học tập và giới hạn nghiên cứu về mặt thời gian và nguồn lực điều tra.

PART II - LITERATURE REVIEW (Tổng quan tài liệu)

Chương này tổng quan cơ sở pháp lý, hệ thống định nghĩa liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt, phân loại nguồn phát sinh (khu dân cư, cơ quan, trường học, chợ, cơ sở y tế, công nghiệp) và phân tích các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, không khí (khí $\text{CH}_4$, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{NH}_3$, $\text{CO}_2$) và sức khỏe con người.

Tác giả phân tích cấu trúc quản lý chất thải rắn tại Việt Nam (với sự tham gia của 5 Bộ: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường) và mô hình phân cấp tại tỉnh Yên Bái: Sở Xây dựng quản lý hạ tầng bãi chôn lấp; Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát chất lượng và ban hành chính sách; Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Nam Thành Yên Bái trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý. Đồng thời, chương này đánh giá ưu - nhược điểm của 5 phương pháp xử lý rác thải phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam:

Phương pháp xử lý Ưu điểm chính Nhược điểm / Hạn chế Phạm vi và xu hướng áp dụng
Thiêu đốt (Incineration) Giảm tối đa thể tích rác; ít nguy cơ ô nhiễm nếu có hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn Chi phí đầu tư và vận hành cao; đòi hỏi nhân lực kỹ thuật lành nghề Phù hợp cho rác thải công nghiệp, y tế, chất thải nguy hại (Mỹ, Thụy Sĩ, Nhật Bản...)
Đóng bánh định hình (Pressed solidified) Giảm thể tích rác; nguy cơ ô nhiễm thấp; thuận tiện lưu trữ, vận chuyển Vốn đầu tư lớn, chi phí xử lý cao Áp dụng cho rác công nghiệp, phế thải xây dựng tại các nước phát triển
Chôn lấp (Landfill) Chi phí thấp nhất; vận hành đơn giản; công nghệ không phức tạp Nguy cơ ô nhiễm cao (nước rỉ rác, mùi); không thu hồi được vật liệu tái chế Phổ biến tại các nước đang phát triển; không áp dụng khi thành phần hữu cơ > 10%
Nhiệt phân & Khí hóa (Pyrolysis & gasification) Giảm thể tích; biến rác thành chất trơ; có thể thu hồi năng lượng/điện Công nghệ phức tạp; vốn đầu tư ban đầu rất cao; chưa phổ biến rộng rãi Châu Âu, Nhật Bản; áp dụng hiệu quả cho chất thải công nghiệp
Sản xuất phân hữu cơ vi sinh (Processed organic fertilizer) Chi phí hợp lý; tiết kiệm quỹ đất; tái tạo dinh dưỡng hữu cơ; diệt mầm bệnh Có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân nếu thiếu tự động hóa Phù hợp với rác thải hữu cơ đô thị ở các nước phát triển và đang phát triển

PART III - METHODS (Phương pháp nghiên cứu)

Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian thực hiện, quy trình 3 bước lấy mẫu cân rác tại 170 hộ gia đình thuộc 17 xã/phường, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý, phương pháp thống kê toán học và quy trình tham vấn chuyên gia môi trường.

PART IV - RESULTS (Kết quả nghiên cứu)

Chương này tập trung công bố và phân tích các dữ liệu thực địa thu thập được, bao gồm:

  1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Thành phố Yên Bái có diện tích tự nhiên $10.815,453\text{ ha}$, dân số năm 2014 là $97.907$ người, mật độ dân số $917\text{ người/km}^2$, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là $1,2%$. Hệ thống hạ tầng giao thông đô thị có tổng chiều dài $89\text{ km}$ ($20,7\text{ km}$ đường nhựa bê tông thảm, $35,7\text{ km}$ đường nhựa, $13,8\text{ km}$ đường bê tông xi măng, $16,2\text{ km}$ đường đất chưa rải mặt).
  2. Nguồn và khối lượng phát sinh: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình từ $70 - 80\text{ tấn/ngày}$ (tương đương $> 27.375\text{ tấn/năm}$). Nguồn phát sinh lớn nhất là khu dân cư ($62,07%$), tiếp đến là trường học, công sở ($19,71%$), chợ và cơ sở dịch vụ ($15,28%$), các nguồn khác ($2,94%$).
  3. Thành phần rác thải sinh hoạt: Tỷ trọng rác trung bình đạt $450 - 500\text{ kg/m}^3$, kích thước cỡ hạt lớn nhất khoảng $200\text{ mm}$. Hợp phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ áp đảo ($62%$), tiếp theo là túi nilông/nhựa ($11,5%$), cành cây/gỗ/giẻ lau ($6,9%$), giấy bìa ($5,5%$), thủy tinh ($5,2%$), đất/cát/xỉ gạch ($4,41%$), kim loại ($2,1%$), cao su/da vụn ($1,3%$), xương/vỏ ốc ($1,09%$).
  4. Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển: Rác thải hoàn toàn chưa được phân loại tại nguồn. Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Nam Thành Yên Bái phụ trách thu gom bằng 400 xe đẩy tay trên 87 tuyến đường (diện tích $600.275\text{ m}^2$) với 165 công nhân (khung giờ làm việc từ $17\text{h} - 22\text{h}$), tập kết về 76 điểm trung chuyển tạm thời, sau đó vận chuyển bằng 3 xe ép rác chuyên dụng ($> 7\text{ tấn}$), 1 xe ben, 2 máy xúc và 2 xe nâng về khu xử lý. Tỷ lệ thu gom rác đô thị đạt từ $70,8%$ (năm 2012) đến $72,5%$ (năm 2013).
  5. Quy trình công nghệ tại Nhà máy xử lý rác Văn Tiến: Vốn đầu tư 80 tỷ đồng, công suất thiết kế $150\text{ tấn/ngày}$, sử dụng 75 công nhân vận hành. Rác sau khi phun chế phẩm vi sinh khử mùi được phân loại thủ công và qua sàng từ để tách kim loại, cát sỏi. Rác hữu cơ được băm nhỏ, ủ hiếu khí thổi khí cưỡng bức qua $25 - 30$ ca, sau đó ủ chín trong 10 ca để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh (đạt sản lượng $10 - 15\text{ tấn/ngày}$). Rác nilông được rửa, sấy, kéo sợi và băm thành hạt nhựa tái chế ($500 - 700\text{ kg/ngày}$). Lượng rác không thể tái chế được đem đốt ($< 14,63\text{ tấn/ngày}$) và chôn lấp hở ($< 7,5\text{ tấn/ngày}$).
  6. Khảo sát nhận thức cộng đồng (170 hộ): 87 hộ có rác được đội vệ sinh thu gom; 51 hộ tự xử lý bằng cách đốt thủ công; 23 hộ tự chôn lấp; 128 hộ có nhận thức và phân loại sơ bộ; 42 hộ không phân loại. Tại các xã ngoại thành (Minh Bảo, Văn Phú, Văn Tiến, Giới Phiên...), do chưa có hệ thống thu gom đồng bộ nên rác thải bị vứt bừa bãi ra ao hồ, khe suối và bãi đất trống.
   +-------------------------------------------------------------+
   |              Chất thải rắn sinh hoạt thu gom               |
   +-------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
   +-------------------------------------------------------------+
   |          Phun vi sinh khử mùi & Phân loại sơ bộ             |
   +-------------------------------------------------------------+
         /                        |                        \
        v                         v                         v
+------------------+     +------------------+     +------------------+
|   Rác hữu cơ     |     |   Túi nilông     |     | Rác trơ/Vô cơ    |
| (62% thành phần) |     |  (Tái chế nhựa)  |     | không tái chế    |
+------------------+     +------------------+     +------------------+
        |                         |                         |
        v                         v                   +-----+-----+
+------------------+     +------------------+         |           |
|  Băm nhỏ, ủ khí  |     |  Rửa bùn, sấy khô|         v           v
|    (25-30 ca)    |     +------------------+    +----------+ +----------+
+------------------+              |              | Đốt lò   | | Chôn lấp |
        |                         v              | thủ công | | lộ thiên |
        v                +------------------+    | (<14,63  | | (<7,5    |
+------------------+     | Kéo sợi, băm hạt |    | tấn/ngày)| | tấn/ngày)|
| Ủ chín (10 ca),  |     +------------------+    +----------+ +----------+
| nghiền mịn, sàng |              |
+------------------+              v
        |                +------------------+
        v                | Hạt nhựa tái chế |
+------------------+     | (500-700 kg/ngày)|
| Phân hữu cơ      |     +------------------+
| vi sinh          |
| (10-15 tấn/ngày) |
+------------------+

PART V - DISCUSSION AND CONCLUSION (Thảo luận và Kết luận)

Chương này bàn luận về các nguyên nhân cốt lõi gây ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái: ý thức người dân chưa cao, địa hình đồi núi dốc chia cắt gây khó khăn cho phương tiện cơ giới, thiếu kinh phí duy trì dịch vụ vệ sinh và sự phối hợp lỏng lẻo giữa doanh nghiệp thu gom với chính quyền cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Dữ liệu tổng hợp từ kết quả nghiên cứu thực địa

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các phường, xã của thành phố Yên Bái thông qua kết quả điều tra năm 2015:

Đơn vị hành chính (Phường / Xã) Dân số (người) Hệ số phát sinh rác (kg/người/ngày) Tổng lượng rác phát sinh (kg/ngày)
Phường Nguyễn Phúc 7.525 0,84 6.321
Phường Hồng Hà 10.432 0,48 5.007
Phường Nguyễn Thái Học 13.008 0,04 520
Phường Minh Tân 8.382 0,52 4.359
Phường Yên Ninh 10.327 0,14 1.446
Phường Đồng Tâm 10.327 0,68 7.022
Phường Yên Thịnh 8.069 0,75 6.052
Phường Nam Cường 2.877 0,59 1.697
Phường Hợp Minh 3.430 0,06 206
Xã Minh Bảo 3.335 0,60 2.001
Xã Tân Thịnh 3.069 0,40 1.228
Xã Giới Phiên 1.763 0,43 758
Xã Văn Tiến 3.044 0,96 2.922
Xã Âu Lâu 4.725 0,50 2.363
Xã Phúc Lộc 1.484 0,72 1.068
Xã Văn Phú 1.797 0,26 467
Tổng cộng toàn thành phố 97.907 - 75.833

Hệ thống phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ thu gom và vận chuyển của Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Nam Thành Yên Bái được thống kê cụ thể:

STT Loại phương tiện / Thiết bị Số lượng (chiếc) Chức năng hoạt động
1 Xe đẩy tay thu gom rác thủ công 400 Thu gom rác từ ngõ xóm, vỉa hè về 76 điểm tập kết tạm thời
2 Xe tải chuyên dụng ép rác kín ($> 7\text{ tấn}$) 3 Vận chuyển rác từ điểm tập kết về nhà máy xử lý Văn Tiến
3 Xe tải tự đổ (Dumper) 1 Vận chuyển nội bộ và trung chuyển chất thải trơ
4 Máy xúc (Excavator) 2 Bốc xúc, san gạt và tiếp liệu tại sân tiếp nhận và bãi chôn lấp
5 Xe nâng (Forklift) 2 Bốc xếp hàng hóa, phân bón thành phẩm và nguyên vật liệu

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Tuyên truyền và phân loại tại nguồn:

    • Đẩy mạnh chương trình 3R (Reduce - Giảm thiểu, Reuse - Tái sử dụng, Recycle - Tái chế).
    • Tận dụng hệ thống loa truyền thanh xã/phường phát thông tin định kỳ 2 lần/ngày hướng dẫn kỹ thuật phân loại rác hữu cơ - vô cơ.
    • Vận động người dân đổ rác đúng giờ ($17\text{h} - 22\text{h}$) và đúng nơi quy định, không vứt rác xuống lòng sông Hồng, khe suối và cống rãnh thoát nước.
    • Khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh thay thế phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp địa phương.
  2. Mô hình Hợp tác xã/Tổ dịch vụ vệ sinh môi trường tự quản tại thôn, xã ngoại thành:

    • Xây dựng mô hình tổ chức gồm: Ban quản trị (điều hành chung, quản lý quỹ và phí vệ sinh), Bộ phận giúp việc (hành chính, thủ quỹ), Tổ thu gom ($1 - 2$ người/thôn phụ trách thu gom rác từ hộ dân về điểm tập kết) và Tổ vận chuyển (chuyển rác từ điểm tập kết về nhà máy xử lý).
    • Cơ chế hoạt động dựa trên Luật Hợp tác xã, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân xã/phường, nhằm lấp đầy khoảng trống dịch vụ tại 8 xã ngoại thành chưa có mạng lưới của công ty môi trường đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Thời gian triển khai nghiên cứu tương đối ngắn (4 tháng, từ tháng 3/2015 đến tháng 6/2015). Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 170 hộ dân (10 hộ/xã, phường), do đó tính đại diện cho từng tiểu khu dân cư chuyên biệt chưa thật sự sâu sắc. Khóa luận chưa thực hiện được các phân tích chuyên sâu trong phòng thí nghiệm về chất lượng nước rỉ rác và khí thải thực tế tại Nhà máy xử lý Văn Tiến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật lâu dài của mô hình sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt đô thị miền núi; nghiên cứu tối ưu hóa mạng lưới tuyến đường vận chuyển rác bằng phần mềm GIS nhằm giảm chi phí vận hành; khảo nghiệm mô hình tổ hợp tác tự quản vệ sinh môi trường tại các xã vùng cao có địa hình phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Đô thị học tham khảo phương pháp khảo sát, cân đo khối lượng và phân tích thành phần rác thải sinh hoạt đô thị.
  • Các nhà quản lý đô thị, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc trong việc xây dựng phương án thu gom rác thải tại các khu vực có địa hình chia cắt.
  • Các doanh nghiệp xử lý chất thải quan tâm đến mô hình khép kín kết hợp sản xuất phân hữu cơ vi sinh và tái chế hạt nhựa từ rác thải sinh hoạt quy mô $150\text{ tấn/ngày}$.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại thành phố Yên Bái là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Theo kết quả nghiên cứu, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố đạt khoảng $70 - 80\text{ tấn/ngày}$ (tương đương trên $27.375\text{ tấn/năm}$). Trong đó, nguồn phát sinh từ các hộ gia đình và khu dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất ($62,07%$).

2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái có đặc điểm gì nổi bật?
Rác thải sinh hoạt tại đây có tỷ trọng trung bình từ $450 - 500\text{ kg/m}^3$, trong đó thành phần chất hữu cơ chiếm tỷ lệ áp đảo ($62%$), tiếp theo là túi nilông và đồ nhựa ($11,5%$), cành cây và gỗ vụn ($6,9%$), giấy bìa carton ($5,5%$), thủy tinh ($5,2%$), đất cát sỏi ($4,41%$), kim loại ($2,1%$), cao su giả da ($1,3%$) và xương vỏ sò ốc ($1,09%$).

3. Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại thành phố Yên Bái và sử dụng những trang thiết bị gì?
Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Nam Thành Yên Bái là đơn vị trực tiếp thực hiện. Công ty vận hành 400 xe đẩy tay thu gom rác trên 87 tuyến đường, 3 xe tải ép rác chuyên dụng loại trên 7 tấn, 1 xe ben, 2 máy xúc và 2 xe nâng với tổng số 165 công nhân thu gom và 75 công nhân vận hành nhà máy.

4. Công nghệ xử lý rác tại Nhà máy xử lý chất thải Văn Tiến hoạt động như thế nào và tạo ra những sản phẩm gì?
Nhà máy có vốn đầu tư 80 tỷ đồng, công suất thiết kế $150\text{ tấn/ngày}$. Rác thải sau khi phun vi sinh khử mùi và phân loại được đưa vào quy trình xử lý khép kín: rác hữu cơ được băm nhỏ và ủ hiếu khí cưỡng bức ($25 - 30\text{ ca}$) kết hợp ủ chín ($10\text{ ca}$) để sản xuất $10 - 15\text{ tấn/ngày}$ phân bón hữu cơ vi sinh; túi nilông được rửa, sấy, kéo sợi tạo ra $500 - 700\text{ kg/ngày}$ hạt nhựa tái chế; phần rác trơ không thể tái chế được đem đốt ($< 14,63\text{ tấn/ngày}$) và chôn lấp hở ($< 7,5\text{ tấn/ngày}$).

5. Tác giả đề xuất mô hình tổ chức nào để giải quyết tình trạng rác thải không được thu gom ở các xã ngoại thành?
Tác giả đề xuất mô hình "Hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường / Tổ tự quản vệ sinh môi trường" tại các xã ngoại thành, gồm 4 bộ phận: Ban quản trị điều hành, Bộ phận giúp việc, Tổ thu gom ($1 - 2$ người/thôn trực tiếp thu gom rác về điểm tập kết) và Tổ vận chuyển (chuyển rác về nhà máy xử lý), hoạt động dưới sự giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Ngọc Quyết đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Yên Bái trong giai đoạn 2014 - 2015 thông qua số liệu điều tra thực địa tại 170 hộ gia đình thuộc 17 xã/phường. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức, bao gồm việc rác thải chưa được phân loại tại nguồn, tỷ lệ thu gom chưa bao phủ các xã ngoại thành và công nghệ chôn lấp chất thải trơ còn mang tính lộ thiên. Hệ thống giải pháp đề xuất về tuyên truyền 3R kết hợp mô hình hợp tác xã tự quản vệ sinh môi trường cấp thôn/xã mang tính khả thi cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quy hoạch và quản lý môi trường đô thị tại địa phương.