Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã hương ngải cần kiệm đại đồng huyện thạch

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Hương Ngải.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

109
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại huyện Thạch Thất

Huyện Thạch Thất, Hà Nội, là một trong những khu vực có nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã trở thành một phần không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV tại đây đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Theo nghiên cứu, nhiều nông dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sức khỏe con người.

1.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại các xã Hương Ngải Cần Kiệm Đại Đồng

Tại các xã Hương Ngải, Cần Kiệm, Đại Đồng, việc sử dụng thuốc BVTV diễn ra phổ biến. Nông dân thường sử dụng thuốc mà không tuân thủ đúng liều lượng, dẫn đến dư lượng thuốc tồn đọng trong đất và nước. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nông sản mà còn gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

1.2. Đánh giá tác động của thuốc BVTV đến môi trường

Sử dụng thuốc BVTV không đúng cách đã dẫn đến ô nhiễm đất và nước. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường có thể gây hại cho hệ sinh thái, làm giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy, việc tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV có thể dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý thuốc BVTV tại Thạch Thất

Quản lý thuốc BVTV tại huyện Thạch Thất đang gặp nhiều thách thức. Việc thiếu thông tin và kiến thức về quản lý thuốc bảo vệ thực vật đã dẫn đến tình trạng lạm dụng và sử dụng không đúng cách. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn gây ra những rủi ro cho sức khỏe cộng đồng.

2.1. Thiếu kiến thức về an toàn khi sử dụng thuốc BVTV

Nhiều nông dân chưa được đào tạo về cách sử dụng thuốc BVTV an toàn. Họ thường không biết cách bảo quản và xử lý chất thải từ thuốc BVTV, dẫn đến ô nhiễm môi trường. Việc thiếu kiến thức này cần được khắc phục thông qua các chương trình đào tạo và tuyên truyền.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng thuốc BVTV

Việc kiểm soát chất lượng thuốc BVTV trên thị trường còn nhiều bất cập. Nhiều loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ vẫn được bày bán, gây khó khăn cho công tác quản lý. Điều này đòi hỏi sự vào cuộc mạnh mẽ từ các cơ quan chức năng để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường trong sử dụng thuốc BVTV

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của thuốc BVTV đến môi trường, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao nhận thức của nông dân về việc sử dụng thuốc BVTV an toàn.

3.1. Tăng cường tuyên truyền và giáo dục cộng đồng

Cần tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để nâng cao nhận thức của nông dân về tác hại của thuốc BVTV. Việc giáo dục cộng đồng về cách sử dụng thuốc an toàn và bảo vệ môi trường là rất cần thiết.

3.2. Áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp

Sử dụng công nghệ sinh học và các biện pháp canh tác bền vững có thể giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV. Các phương pháp như trồng cây che phủ, sử dụng thiên địch để kiểm soát sâu bệnh sẽ giúp bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại huyện Thạch Thất

Nghiên cứu về hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại huyện Thạch Thất đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, việc quản lý thuốc BVTV cần được cải thiện để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.1. Kết quả khảo sát dư lượng thuốc BVTV trong đất và nước

Kết quả khảo sát cho thấy, dư lượng thuốc BVTV trong đất và nước tại huyện Thạch Thất vượt mức cho phép. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn để bảo vệ môi trường.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng

Các giải pháp đã được áp dụng tại huyện Thạch Thất như tuyên truyền, giáo dục cộng đồng đã mang lại những kết quả tích cực. Nông dân đã bắt đầu thay đổi nhận thức và thực hành sử dụng thuốc BVTV an toàn hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho việc quản lý thuốc BVTV

Việc quản lý thuốc BVTV tại huyện Thạch Thất cần được cải thiện để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để thực hiện các giải pháp hiệu quả.

5.1. Đề xuất các chính sách quản lý thuốc BVTV

Cần xây dựng các chính sách quản lý thuốc BVTV chặt chẽ hơn, bao gồm việc kiểm soát chất lượng thuốc và quy định về sử dụng thuốc an toàn. Các chính sách này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

5.2. Tương lai của nông nghiệp bền vững tại Thạch Thất

Nông nghiệp bền vững là mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế huyện Thạch Thất. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và bảo vệ hệ sinh thái.

01/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã hương ngải cần kiệm đại đồng huyện thạch

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong vài thập niên gần đây, tốc độ công nghiệp hóa diễn ra khá nhanh ở nhiều xã trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, vẫn còn một số địa phương mà ở đó nông nghiệp là ngành mũi nhọn như các các xã Hương Ngải, Đại Đồng, Cần Kiệm. Để bảo vệ cây trồng, tối ưu hóa năng suất sản xuất, ngoài việc bón phân, lựa chọn giống cây trồng thì từ rất lâu người dân đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) như là một biện pháp đơn giản, nhanh chóng và hữu hiệu. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tốt mà thuốc BVTV mang lại là những tác động xấu đến môi trường do thuốc BVTV thường có độc tính rất cao và khó phân hủy khi thải vào môi trường.

Hơn nữa, những người thường sử dụng thuốc BVTV là nông dân nên nhận thức về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người, hệ sinh thái, đến môi trường còn nhiều hạn chế. Do đó người dân thường sử dụng quá liều quy định để đảm bảo hiệu quả diệt trừ sâu hại mà chưa quan tâm đến vấn đề môi trường. Không chỉ có vậy, việc thải bỏ chất thải thuốc BVTV cũng là điều đáng quan tâm bởi đây cũng là chất thải nguy hại nhưng thay vì được thu gom, xử lý thích hợp thì chúng được vứt mọi nơi, góp phần làm ô nhiễm môi trường. Việc nuôi gia súc, gia cầm bằng thức ăn có dư lượng thuốc BVTV cao tích luỹ ở mô mỡ, cũng là một con đường có thể tấn công vào môi trường sống.

Hiện có rất ít tài liệu nói về sự liên quan giữa thuốc trừ sâu và bệnh ung thư, nhưng các điều tra dịch tễ học cho thấy việc tiếp xúc thường xuyên với thuốc diệt cỏ Paraquat có thể là yếu tố gây mắc bệnh Parkinson (Đặng Kim Chi, 2003). Do điều kiện nghiên cứu độc học và độc học môi trường còn có nhiều hạn chế, nên có nhiều trường hợp ngộ độc hoặc nhiễm độc hoá chất độc, thuốc BVTV đã không cứu chữa được. Thực trạng này đã, đang và ngày càng trở thành một vấn đề bức xúc cho các nhà quản lý và các nhà khoa học Việt Nam. Nằm trong địa thành phố Hà Nội, huyện Thạch Thất không phải là huyện vựa lúa lớn nhất thành phố Hà Nội, nhưng diện tích đất sản xuất nông nghiệp huyện Thạch Thất chiếm 56,96% tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn huyện (lúa là cây trồng chính) và được phân bố khắp các xã trong huyện [Chi cục Thống kê huyện Thạch Thất, 2017].

Do điều kiện thời tiết thuận lợi, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện cho nền nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên, do nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân Thạch Thất còn thấp, người dân cũng ít được tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng thuốc BVTV, vì vậy, việc phân phối, sử dụng thuốc BVTV tràn lan, quá liều đang diễn ra hết sức bình thường tại Thạch Thất như ở xã Cần Kiệm, Hương Ngải, Đại Đồng, huyện Thạch Thất, người dân ở đây không dám sử dụng nước của Sông Tích, kênh Đồng Mô, nguyên nhân do thuốc bảo vệ thực vật từ trên đồng xả xuống dòng sông cùng với các bọc, vỏ chai, bao đựng thuốc BVTV thả trôi lềnh bềnh trên sông làm nguồn nước bị ô nhiễm [7]. Theo đề án Quy hoạch Bảo vệ môi trường huyện Thạch thất đến năm 2020 [14], dư lượng TBVTV trong đất, trong nước là một trong số các vấn đề chính liên quan đến môi trường và tài nguyên ở huyện Thạch Thất hiện nay. Trước tình hình đó, yêu cầu cần có một khảo sát, nghiên cứu cụ thể về hiện trạng ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc BVTV, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng này, và đó là lý do tiến hành đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Hương Ngải, Cần Kiệm, Đại Đồng, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội”.

Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về thuốc BVTV Trong nông nghiệp, có rất nhiều mối nguy cơ có thể ảnh hưởng xấu đến năng suất, chất lượng của nông sản như sâu bệnh, cỏ dại, chuột, mối, mọt, thiên tai, bão, lũ, nấm,. Các nguồn thực phẩm như rau, quả, dược liệu,.là những sản phẩm nông nghiệp đặc biệt, cũng có nguy cơ mắc phải các dịch bệnh. Thuốc BVTV: Thuốc BVTV là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.

Thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh. Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây. Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của thuốc BVTV. Thuốc BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp.

Và đây cũng là lý do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại. Những sinh vật gây hại cây trồng và nông sản được gọi chung là dịch hại, do vậy những thuốc dùng để diệt trừ dịch hại được gọi là thuốc trừ dịch hại hoặc thuốc BVTV. Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, khô cây giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện; những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt. Theo từ điển bách khoa bảo vệ thực vật (NXB Nông nghiệp – 1996, Đường Hồng Dật chủ biên) “Thuốc bảo vệ thực vật hay còn gọi là thuốc trừ dịch hại là tất cả các chất hay hỗn hợp các chất dùng để ngăn ngừa, tiêu diệt các loại dịch bệnh gây hại của cây trồng, nông lâm sản,… hoặc các loài dịch bệnh cản trở quá trình chế biến, bảo quản nông sản.

Thuốc trừ hại còn bao gồm các chất có tác dụng điều hòa, kích thích sinh trưởng cây trồng, bảo quản nông sản”. Dư lượng thuốc BVTV: Dư lượng thuốc BVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ khác cũng như các chất chuyển hoá của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau khi sử dụng chúng. Các phần này có khả năng gây độc; còn lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trường. Thành phần cấu tạo và mức độ độc hại của thuốc BVTV Thuốc BVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tùy theo từng loại thuốc BVTV mà cấu tạo thành phần thuốc khác nhau từ đó dẫn đến những đặc trưng về tính chất hóa học mức độ độc hại riêng của từng loại thuốc, cụ thể như sau:  Thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ.

- Đặc điểm chung: + Công thức có chứa: Cl, C, H, O, S., luôn có chứa nguyên tử Clo và các vòng bezen hay dị vòng. + Ít tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ. + Có độ bền hóa học lớn, thời gian phân hủy chậm từ vài năm đến vài chục năm. + Có độc tính cao.

- Công thức cấu tạo. + DDT: C14H9Cl5 + BHC (666): C6H6Cl6 - Độc tính: LD50 = 113 mg/kg (DDT) và 125 mg/kg (BHC) Tích lũy trong cơ thể đặc biệt ở mô mỡ và mô sữa, gây ung thư, sinh quái thai, dị tật. - Triệu chứng ngộ độc cấp tính: + Nôn mửa, ỉa chảy. + Run cơ bắt đầu ở mặt rồi đến các đầu chi, sau đó co giật rung, co giật toàn thân rồi đi vào hôn mê.

+ Thở nhanh sau đó rối loạn hô hấp, dần dần liệt hô hấp, chú ý liệt cơ hô hấp có thể xuất hiện nhiều giờ sau nhiễm độc. - Điều trị ngộ độc. + Nếu chất độc thấm qua da, cần rửa sạch da, thay quần áo nhiễm. + Nếu do uống thì rửa dạ dày càng sớm càng tốt, với nhiều nước sau đó cho dầu Paraffin 200ml.

+ Tăng đào thải thuốc qua nước tiểu: Lasix 20 mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại 6 giờ 1 lần Truyền tĩnh mạch dung dịch Natriclorua 9% hoặc glucose 5% ngày 3- 4 lít + Chống co giật: gardenal 0,10g hoặc Seduxen 10mg tiêm bắp thịt. + Hồi sức hô hấp là cơ bản: hô hấp nhân tạo + Trợ tim mạch. + Truyền dịch, chống sốc nếu có. - Xét nghiệm: + Mẫu thử: Mẫu thử là phủ tạng, dịch dạ dày, chất nôn của nạn nhân hoặc tang vật như cốc nước, thức ăn, chai lọ.

+ Xử lý mẫu: Xử lý chiết mẫu trong môi trường Acid (cắn A). + Xác định: Phản ứng cắt Clo hữu cơ; Sắc ký lớp mỏng; Sắc ký khí và sắc ký khí khối phổ. Quang phổ UV - VIS.  Thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ: - Đặc điểm chung: + Công thức hóa học có chứa: P, C, H, O, S.

+ Tác động rất nhanh. + Ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ, Thời gian bán hủy nhanh. + Rất độc và gây ngộ độc cấp tính cao. + Thải ra ngoài theo đường nước tiểu.

- Công thức cấu tạo: + Methyl parathion (Wofatox): C8H10NO5PS. + Parathion: C10H14NO5PS. + Dipterex (Trichlorfon ): C4H8Cl3O4P - Độc tính: + Methyl parathion: LD50 (chuột) = 25 -50mg/kg + DDVP: LD50 = 80 mg/kg + Dipterex: LD50 = 630 mg/kg - Triệu chứng ngộ độc. Các triệu chứng xuất hiện sau vài giờ khi bị ngộ độc: + Cường phế vị: Nôn, đau bụng, vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt, co đồng tử, ỉa đái không chủ động, mạch chậm, huyết áp hạ, co thắt phế quản, tăng tiết dịch phế quản, ho, đôi khi phù phổi, ngừng thở.

+ Về thần kinh vận động: Co giật mí mắt, cơ mặt, rụt lưỡi, co cơ cổ và lưng có khi cứng toàn thân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật và Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Tại Huyện Thạch Thất, Hà Nội" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại huyện Thạch Thất, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách bền vững, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn xã cổ lũng huyện phú lương tỉnh thái nguyên, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại xã trung thành huyện phổ yên tỉnh thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề xử lý bao bì thuốc sau khi sử dụng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã vĩnh phúc huyện bắc quang tỉnh hà giang cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại các địa phương khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.