Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam nhằm bảo đảm an ninh lương thực trước áp lực gia tăng dân số. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo thuận lợi cho thâm canh cây trồng, nhưng đồng thời thúc đẩy các loài dịch hại phát triển. Việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV), sử dụng quá liều lượng, phun định kỳ theo thói quen "phòng hơn chống" làm gia tăng nguy cơ kháng thuốc ở dịch hại, suy giảm thiên địch và phát sinh các hệ lụy ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí cũng như sức khỏe người dân. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Ninh (ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm làm rõ hiện trạng này tại cấp xã.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV sau sử dụng tại địa phương.
  2. Yêu cầu nghiên cứu:
    • Thu thập số liệu, tài liệu khách quan, trung thực và chính xác.
    • Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của mô hình sản xuất nông nghiệp địa phương.
    • Thu thập đầy đủ các thông tin về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Cao Ngạn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý, kinh doanh, sử dụng hóa chất BVTV và công tác thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng trong sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
    • Thời gian: Khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 16/08/2014 đến ngày 15/12/2014, kế thừa chuỗi dữ liệu sản xuất và môi trường giai đoạn 2012 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý: Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ban hành Điều lệ BVTV, Kiểm dịch thực vật và Quản lý thuốc BVTV; Quyết định số 50/QĐ-BNN về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV; Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy; Thông tư số 77/2009/TT-BNN&PTNT về kiểm tra chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu; Thông tư số 38/2010/TT-BNN&PTNT, Thông tư số 03/2013/TT-BNN&PTNT và Thông tư số 21/2013/TT-BNN&PTNT quy định danh mục thuốc BVTV được phép, hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam; Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số 14/2013/TT-BNN&PTNT về điều kiện kinh doanh thuốc BVTV.
  • Khung phân loại thuốc BVTV: Phân loại theo sinh vật hại (thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, trừ chuột, trừ nhện, trừ tuyến trùng); theo nhóm gốc hóa học (thảo mộc, clo hữu cơ, lân hữu cơ, carbamate, pyrethroid, hợp chất sinh học/vi sinh); theo đường xâm nhập (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu); và theo phân nhóm độc tính LD50 theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cùng quy chuẩn nhãn cảnh báo tại Việt Nam (nhóm I đến nhóm IV).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp kế thừa: Tiếp thu số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của UBND xã Cao Ngạn, Chi cục BVTV tỉnh Thái Nguyên, Trạm Khí tượng Thủy văn Thái Nguyên.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, ghi chép hành vi pha chế, phun thuốc, mức độ phát sinh và tồn đọng bao bì thuốc BVTV trên mương máng, bờ ruộng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn:
    • Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 70 hộ dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
    • Phỏng vấn toàn bộ 04/04 cửa hàng đại lý kinh doanh thuốc BVTV hoạt động tại địa phương.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, mã hóa dữ liệu khảo sát và xử lý bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc gia tăng khối lượng thuốc BVTV trong nông nghiệp và những bất cập trong việc quản lý, tiêu hủy vỏ bao bì nguy hại. Chương này công bố rõ mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận trong việc thiết lập dữ liệu giám sát môi trường nông thôn.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở pháp lý của Việt Nam, khái niệm, các hình thức phân loại thuốc BVTV và đánh giá đường lan truyền của hóa chất vào môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm, không khí). Tác giả cung cấp số liệu tổng quan:

  • Trên thế giới: Chi phí tiêu thụ thuốc BVTV tăng từ 7,7 tỷ USD (1972) lên 25 tỷ USD (1990) với hơn 3 triệu tấn hoạt chất.
  • Tại Việt Nam: Lượng thuốc BVTV bình quân tăng từ 0,3 - 0,4 kg/ha (trước 1990) lên 1,05 kg/ha (năm 1999) và trên 75,8 nghìn tấn (giai đoạn 2001 - 2007). Cả nước ghi nhận 1.153 điểm ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu (gồm 289 kho và 864 khu vực chôn lấp).
  • Tại tỉnh Thái Nguyên: Năm 2013 có 850 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV, tồn tại tình trạng bán thuốc không có chứng chỉ hành nghề hoặc vi phạm quy định nhãn mác.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập quy trình nghiên cứu, địa điểm thực hiện tại xã Cao Ngạn trong thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014. Nội dung tập trung vào: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng thuốc BVTV; hiện trạng xả thải vỏ bao bì; và đề xuất giải pháp. Chương này mô tả chi tiết phương pháp lập phiếu điều tra cho 70 hộ nông dân và 4 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả thể hiện toàn bộ số liệu thu thập và tính toán thực tế tại xã Cao Ngạn:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Cao Ngạn:
    • Xã có tổng diện tích tự nhiên 851,76 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 621,76 ha (73,0%), đất phi nông nghiệp 217,39 ha (25,52%), đất chưa sử dụng 12,61 ha (1,48%).
    • Dân số năm 2013 là 7.039 người với 1.872 hộ phân bổ trên 17 xóm. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,65%. Lực lượng lao động trong nền kinh tế gồm 5.073 người (lao động nông nghiệp chiếm 71,9%).
    • Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 55%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 30%, dịch vụ chiếm 15%. Tổng thu nhập toàn xã đạt 106 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu đồng/năm.
    • Diện tích gieo cấy lúa năm 2014: Vụ xuân đạt 116 ha (năng suất 49,5 tạ/ha, sản lượng 574,2 tấn); vụ mùa đạt 209 ha (năng suất 57,6 tạ/ha).
Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp (NNP) 621,76 73,00
- Đất sản xuất nông nghiệp (lúa nước 291,79 ha; cây lâu năm 167,51 ha; cây hàng năm khác 100,45 ha; cỏ chăn nuôi 13,87 ha) 573,62 67,35
- Đất rừng sản xuất 43,42 5,10
- Đất nuôi trồng thủy sản 4,72 0,55
Đất phi nông nghiệp (PNN) 217,39 25,52
- Đất ở nông thôn (ONT) 60,65 7,12
- Đất hạ tầng kỹ thuật (giao thông 64,19 ha; thủy lợi 3,07 ha; năng lượng 0,11 ha) 67,37 7,91
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 46,41 5,45
- Các loại đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, kinh doanh, y tế, giáo dục, quốc phòng...) 42,96 5,04
Đất chưa sử dụng (BCS) 12,61 1,48
Tổng diện tích đất tự nhiên 851,76 100,00
  1. Hiện trạng chủng loại và khối lượng thuốc BVTV sử dụng:
    • Khảo sát tại 4 đại lý ghi nhận 38 loại thuốc thông dụng thuộc 6 nhóm: 16 loại thuốc trừ sâu (Penalty 40WP, Silsau super 3.0EC, Director 70EC, Tasodant 600EC...), 10 loại thuốc trừ bệnh (Cowboy 600WP, Ziflo 76WG, Help 400SC...), 5 loại thuốc trừ cỏ (Mobai 48SL, Xong 20SL, Dietmam 360EC...), 3 loại kích thích sinh trưởng (Atonik 1.8DD, Fainal-K, Ruter-AA), 2 loại diệt ốc bươu vàng (Bolis 6B, Vithaco700WV) và 2 loại diệt chuột (Ratka2, Cat).
    • Tổng khối lượng thuốc BVTV sử dụng trên địa bàn toàn xã năm 2014 ước tính từ 440,30 kg đến 524,93 kg. Trong đó, sử dụng cho cây lúa chiếm nhiều nhất (360,55 - 450,91 kg), tiếp đến là cây hoa màu (63,00 - 87,53 kg) và cây rau (16,75 - 22,49 kg).
Vụ canh tác năm 2014 Loại cây trồng Diện tích gieo trồng (ha) Diện tích dùng thuốc (ha) Tỷ lệ dùng thuốc (%) Tần suất phun (lần/vụ) Định mức thuốc (kg/ha) Tổng lượng thuốc BVTV (kg)
Vụ Xuân Lúa 116,0 105,0 90,5 3 - 4 1,11 - 1,45 116,55 - 152,25
Cây màu 131,7 74,8 67,0 1 - 2 0,47 - 0,67 35,16 - 50,12
Cây rau 50,8 15,6 30,7 1 - 2 0,28 - 0,80 4,37 - 12,48
Vụ Mùa Lúa 209,0 195,2 93,4 4 - 5 1,25 - 1,53 244,00 - 298,66
Cây màu 65,0 43,5 66,9 3 - 4 0,64 - 0,86 27,84 - 37,41
Cây rau 59,2 22,1 37,3 1 - 2 0,56 - 0,70 12,38 - 15,47
Tổng vụ Mùa — 333,2 260,8 78,3 — — 284,22 - 351,54
  1. Nhận thức và hành vi của người dân:
    • Kết quả khảo sát 70 hộ dân về vai trò của thuốc BVTV: 11 hộ (15,7%) nhận định là rất quan trọng, 59 hộ (84,3%) cho là hơi quan trọng, và 0% đánh giá không quan trọng.
    • Thói quen vứt bỏ bao bì, chai lọ trực tiếp tại bờ ruộng, kênh mương dẫn nước còn phổ biến; các bể chứa bao bì chuyên dụng chưa được đầu tư đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập cơ sở dữ liệu định lượng về mức độ tiêu thụ hóa chất BVTV tại xã Cao Ngạn trong năm 2014 với tổng khối lượng tiêu thụ đạt từ 440,30 đến 524,93 kg.
  • Chứng minh sự chênh lệch rõ rệt giữa hai vụ sản xuất: Lượng hóa chất sử dụng trong vụ mùa (284,22 - 351,54 kg) cao hơn đáng kể so với vụ xuân do đặc điểm thời tiết nóng ẩm mưa nhiều khiến sâu bệnh (sâu cuốn lá, rầy nâu, khô vằn) bùng phát mạnh. Cây lúa là đối tượng chịu tác động hóa chất cao nhất, chiếm trên 80% tổng lượng thuốc của địa phương.
  • Thống kê chi tiết danh mục thương phẩm gồm 38 loại thuốc BVTV đang lưu hành tại 4 đại lý trên địa bàn, làm rõ cơ cấu nhóm thuốc với ưu thế tuyệt đối thuộc về nhóm thuốc trừ sâu (16 loại) và thuốc trừ bệnh (10 loại).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức: Tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ/liều lượng, đúng cách); phổ biến tác hại của hóa chất BVTV đối với sức khỏe và hệ sinh thái.
  2. Giải pháp quản lý an toàn và hiệu quả: Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh của các đại lý thuốc BVTV trên địa bàn; ngăn chặn tình trạng bán thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục hoặc tư vấn tăng liều vì mục đích thương mại.
  3. Giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì: Xây dựng hệ thống bể chứa xi măng có nắp đậy đặt tại các trục đường nội đồng; định kỳ thu gom, phân loại và vận chuyển vỏ bao bì thuốc BVTV theo quy trình quản lý chất thải nguy hại để xử lý tiêu hủy an toàn.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực nghiệm và số liệu cụ thể về tình hình sử dụng hóa chất BVTV và phát sinh rác thải nông nghiệp nguy hại tại xã Cao Ngạn, làm cơ sở thực tiễn cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý môi trường áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian ngắn (từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014) với quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 70 hộ dân tại 1 xã thuần nông/bán công nghiệp. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học và tính toán định mức lý thuyết, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định dư lượng hóa chất BVTV tồn lưu trong đất, nước mặt sông Cầu và nông sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng lấy mẫu quan trắc phân tích hàm lượng các hoạt chất BVTV (nhóm lân hữu cơ, carbamate, cúc tổng hợp) trong môi trường đất, nước và chuỗi thực phẩm; đánh giá chuyên sâu nguy cơ tích lũy sinh học và xây dựng mô hình quản lý thu gom bao bì thuốc BVTV có sự tham gia của cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Nông học tham khảo về phương pháp thiết kế phiếu điều tra, phương pháp thu thập - xử lý số liệu tiêu thụ hóa chất BVTV tại cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, môi trường cấp xã/huyện trong việc tham khảo danh mục thuốc BVTV thực tế, số liệu định mức sử dụng theo mùa vụ để hoạch định quy hoạch bể chứa rác thải nguy hại đồng ruộng.

Câu hỏi thường gặp

Tổng lượng hóa chất BVTV tiêu thụ trong năm 2014 tại xã Cao Ngạn là bao nhiêu?

Theo tính toán từ số liệu khảo sát thực tế và các đại lý vật tư nông nghiệp, tổng lượng hóa chất BVTV sử dụng tại xã Cao Ngạn năm 2014 dao động từ 440,30 kg đến 524,93 kg. Trong đó: dùng cho cây lúa từ 360,55 đến 450,91 kg; cây hoa màu từ 63,00 đến 87,53 kg; và cây rau từ 16,75 đến 22,49 kg.

Cơ cấu các loại thuốc BVTV được kinh doanh tại xã Cao Ngạn năm 2014 gồm những nhóm nào?

Khảo sát tại 04 cửa hàng trên địa bàn xã ghi nhận 38 loại thuốc thông dụng chia thành 6 nhóm: thuốc trừ sâu (16 loại), thuốc trừ bệnh (10 loại), thuốc trừ cỏ (05 loại), thuốc kích thích sinh trưởng (03 loại), thuốc trừ ốc bươu vàng (02 loại) và thuốc diệt chuột (02 loại).

Vì sao khối lượng thuốc BVTV sử dụng trong vụ mùa 2014 lại cao hơn vụ xuân?

Vụ mùa năm 2014 tiêu thụ 284,22 - 351,54 kg thuốc BVTV, cao hơn vụ xuân (khoảng 156,08 - 214,85 kg). Nguyên nhân do thời tiết vụ mùa nóng ẩm, mưa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh bùng phát mạnh (sâu cuốn lá lớn, rầy nâu, khô vằn, đạo ôn, sâu đục thân), khiến tỷ lệ diện tích phải phun thuốc lên tới 93,4% trên cây lúa và tần suất phun tăng lên 4 - 5 lần/vụ.

Quy mô điều tra phỏng vấn của đề tài được triển khai như thế nào?

Đề tài thực hiện điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên đối với 70 hộ dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 17 xóm của xã Cao Ngạn và phỏng vấn toàn diện 04/04 cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV hoạt động tại địa phương.

Tỷ lệ nhận thức của người dân địa phương về vai trò của thuốc BVTV được ghi nhận ra sao?

Trong số 70 hộ dân được phỏng vấn, có 11 hộ (chiếm 15,7%) cho rằng thuốc BVTV "rất quan trọng", 59 hộ (chiếm 84,3%) đánh giá là "hơi quan trọng" và không có hộ nào (0%) cho rằng thuốc BVTV "không quan trọng".


Kết luận

Khóa luận của tác giả Tô Thị Ninh phản ánh hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV và sự gia tăng của chất thải bao bì nguy hại trong sản xuất nông nghiệp tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên năm 2014. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm về cơ cấu 38 loại thuốc thương phẩm, định mức sử dụng theo từng vụ mùa và tập quán canh tác của 70 hộ dân. Các kết quả và đề xuất trong khóa luận đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý môi trường nông nghiệp và định hướng thu gom chất thải nguy hại tại địa phương.