CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỂ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận về giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức sử dụng đất 1. Cơ sở lí luận Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật trên Trái đất. Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được.
Thực tế cho thấy, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu kỹ thuật, khoa học. đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản đó là sử dụng đất. Luật Đất đai năm 1993 của nước CHXHCN Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”[24].
Trong quá trình sử dụng đất đai thì vai trò của nó đối với từng ngành, từng lĩnh vực cũng rất khác nhau. Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động. Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất. Trong các ngành nông - lâm nghiệp, đất đai vừa là điều kiện vật chất, cơ sở không gian, đồng thời cũng là đối tượng lao động, luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo.
và công cụ hay phương tiện lao động sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi. Khi dân số ngày càng tăng nhanh, quá trình phát triển kinh tế, xã hội, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ thì nhu cầu về lương thực, nhà ở đáp ứng cho con người ngày càng lớn, cơ sở hạ tầng đòi hỏi ngày càng nhiều và đồng bộ, do vậy nhu cầu sử dụng đất đai phục vụ cho cuộc sống của con người ngày 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com càng gia tăng trong khi đất đai lại không thể sinh ra được. Vì vậy, để sử dụng đất có hiệu quả và khoa học, việc chú trọng tới công tác quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết không chỉ trong giai đoạn hiện nay mà còn trong cả tương lai. Điều này đã làm cho áp lực trong việc sử dụng đất ngày càng tăng lên.
Là đại diện sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước có đầy đủ quyền của một chủ sở hữu, đó là quyền chiễm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai. Tuy nhiên, trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từng mảnh đất mà việc làm này thuộc về các chủ thể được Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua công tác giao đất, cho thuê đất. Điều 18 Chương II Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”[23].
Như vậy, thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trên cơ sở sự tính toán, phân bố đất đai cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí không gian. cho các mục tiêu kinh tế - xã hội, Nhà nước đảm bảo cho các mục tiêu đó được xây dựng trên cơ sở khoa học và việc sử dụng đất là phù hợp với các điều kiện đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng, và phù hợp với từng ngành sản xuất. Có thể thấy, giao đất, cho thuê đất là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, giúp cho việc sử dụng đất đai hợp lí, công bằng, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước với mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đất, đảm bảo việc quản lý của Nhà nước được tập trung, thống nhất. Giao đất, cho thuê đất là tạo điều kiện cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tư liệu sản xuất hoặc địa điểm để sản xuất.
Thông qua việc quản lý của Nhà nước, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thể yên tâm đầu tư vào sản xuất, làm tăng giá trị của đất đai, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội. Từ việc theo dõi biến động các loại đất thông qua hoạt động thống kê, kiểm kê, Nhà nước sẽ có những điều tiết thích hợp nhằm tạo điều kiện thực hiện các chủ trương, chính sách. cũng như các công tác khác liên quan tới đất đai. Đây 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cũng là cơ sở để bảo vệ chế độ công hữu đối với đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.
Tổ chức sử dụng đất 1. Khái niệm về tổ chức sử dụng đất Tổ chức sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được Nhà nước giao đất để quản lý, quy định trong Luật này bao gồm: + Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất; + Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất; + Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất. + Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách Nhà nước chi trả. Phân loại tổ chức sử dụng đất Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì Loại hình tổ chức được phân theo đối tượng sử dụng bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài.
- Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức kinh tế, cơ quan 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đơn vị của Nhà nước, tổ chức khác. + Ủy ban nhân dân cấp xã: Là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, sử dụng vào các mục đích như đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích; đất làm trụ sở UBND, HĐND, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của cấp xã; đất được Nhà nước giao cho UBND cấp xã xây dựng các công trình công cộng về văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác của địa phương. Đối với các công trình công cộng do các tổ chức được công nhận là pháp nhân hoặc do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì không thống kê vào đối tượng UBND cấp xã sử dụng. + Tổ chức kinh tế: Là tổ chức trong nước (kể cả trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm) được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
+ Cơ quan, đơn vị của Nhà nước: Là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (trừ các cơ quan cấp xã); tổ chức sự nghiệp công; đơn vị quốc phòng, an ninh. + Tổ chức khác: Là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế. - Tổ chức nước ngoài: Là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất; bao gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. + Doanh nghiệp liên doanh: Là tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức kinh tế Việt Nam thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất hoặc do phía Việt Nam đóng góp bằng quyền sử dụng đất.
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài (kể cả trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài lựa chọn 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất. + Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được chính quyền Việt Nam thừa nhận, cơ quan đại diện của tổ chức Liên Hợp Quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan, đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước cho thuê đất.