Giới thiệu dự án

Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Nà Hẩu (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái) nằm trong tọa độ địa lý 21º50’ – 22º01’ vĩ độ Bắc và 104º23’ – 104º40’ kinh độ Đông, trải rộng trên tổng diện tích tự nhiên 16.950 ha vùng lõi và 26.000 ha vùng đệm thuộc địa bàn 4 xã: Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ Thượng. Đây là khu vực lưu giữ hệ sinh thái rừng nhiệt đới mưa mùa trên nền địa hình chia cắt mạnh đới chuyển tiếp Hoàng Liên Sơn. Tuy nhiên, phân bộ rùa nước ngọt và rùa cạn (Testudinata) – nhóm sinh vật chỉ thị nhạy cảm bậc nhất với biến đổi sinh cảnh – đang đối mặt với khủng hoảng tuyệt chủng nghiêm trọng.

       KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU (16.950 HA)
               ÁP LỰC ANTHROPOGENIC & SINH HỌC
              GIẢI PHÁP ĐIỀU TRA & GIÁM SÁT KHOA HỌC

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Bộ Rùa tại Việt Nam ghi nhận 28 loài, trong đó có đến 23 loài rùa cạn và rùa nước ngọt nhưng hơn một nửa đang bên bờ vực tuyệt chủng do áp lực săn bắt thương mại, suy thoái rừng và tập quán khai thác lâm sản ngoài gỗ. Tại KBT Nà Hẩu, dữ liệu phân loại học, hiện trạng phân bố không gian và các mối đe dọa đối với quần thể rùa còn khoảng trống lớn. Tình trạng thiếu hụt dữ liệu cơ sở khiến Ban quản lý khu bảo tồn và lực lượng kiểm lâm gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và xây dựng quy chế bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH).

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Xác định thành phần loài: Thống kê danh lục, cấu trúc phân loại của khu hệ rùa nước ngọt tại KBT Nà Hẩu.
  2. Khảo sát phân bố sinh thái: Xác định quy luật phân bố của các loài rùa theo 3 đai cao (400–600m, 600–800m, >800m) và 5 dạng sinh cảnh đặc trưng.
  3. Hình thái và sinh học: Tài liệu hóa đặc điểm nhận dạng, tập tính sinh học của các loài quý hiếm ghi nhận tại địa bàn.
  4. Định lượng mối đe dọa: Đánh giá biến động tần suất bắt gặp qua các mốc thời gian, làm rõ nguyên nhân suy giảm quần thể.
  5. Đề xuất giải pháp: Xây dựng khung hành động bảo tồn kết hợp quản lý hành chính, bảo vệ sinh cảnh và đồng quản lý sinh kế cộng đồng.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp điều tra dân tộc học sinh vật (Ethnozoological survey) bằng bộ công cụ nhận dạng hình ảnh chuẩn hóa (23 loài rùa Việt Nam) với khảo sát thực địa theo tuyến cố định (Line Transect) sử dụng định vị GPS và phân tích không gian GIS.
  • Dữ liệu kỳ vọng: Định danh chính xác 100% số loài ghi nhận qua phỏng vấn và đối chiếu mẫu vật; xác lập ma trận phân bố sinh thái phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu tập trung tại 5 thôn bản trọng điểm (Bản Tát, Khe Tát, Khe Cạn, Làng Thượng, Ba Khuy) thuộc xã Nà Hẩu; giới hạn khảo sát thực địa trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi tính ẩn nấp cao và mật độ quần thể tự nhiên suy giảm mạnh của nhóm bò sát này.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước nghiên cứu này, các khảo sát tại Nà Hẩu chủ yếu tập trung vào lớp thú, chim hoặc khảo sát bò sát diện rộng nói chung mà chưa có chuyên đề định lượng chuyên sâu cho nhóm rùa.

Tiêu chí phân tích Phương pháp khảo sát truyền thống (Gặp gỡ ngẫu nhiên) Nghiên cứu của Đồng Thanh Hải (2015) Phương pháp tiếp cận tích hợp của đề tài (2018)
Độ phủ dữ liệu Rất thấp, mang tính phỏng đoán Nhận diện 5 loài thuộc 2 họ Xác lập 8 loài thuộc 3 họ (+60% số loài)
Công cụ hỗ trợ Bảng hỏi mở không hình ảnh Bảng kiểm kê cơ bản Bộ nhận diện chuẩn hóa 23 ảnh màu + GPS Tracker
Phân tích sinh cảnh Định tính chung chung Phân tầng sinh cảnh sơ bộ Ma trận 3 đai cao × 5 dạng sinh cảnh chi tiết
Định lượng đe dọa Không có mốc thời gian Liệt kê định tính Phân lớp thời gian (<1 năm, 1-3 năm, >3 năm)

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Xác lập danh lục phân loại học; định vị tọa độ phân bố 4 tuyến khảo sát; phân loại cấp độ bảo tồn theo IUCN Red List (2013), Sách đỏ Việt Nam (SĐVN 2007), Nghị định 32/2006/NĐ-CP và CITES (2013).
  • Should have (Nên có): Ma trận tương quan giữa độ cao địa hình và mật độ thành phần loài; thống kê tỷ lệ nhận biết của cộng đồng địa phương qua 40 mẫu phiếu.
  • Could have (Có thể có): Xây dựng bản đồ phân bố nhiệt độ và độ ẩm vi khí hậu ảnh hưởng đến tập tính vận động của rùa.
  • Won't have (Tạm thời chưa thực hiện): Phân tích di truyền phân tử (DNA barcoding) hoặc gắn máy phát tín hiệu vô tuyến (Radio-telemetry) theo dõi cá thể do giới hạn ngân sách.

Thiết kế hệ thống điều tra & Quy trình nghiên cứu

Công cụ và Tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Thiết bị định vị: Garmin GPSMAP 64s (Sai số định vị RMS < 3-5m), cài đặt hệ tọa độ WGS-84 / UTM Zone 48N.
  • Hệ thống phân loại: Dựa trên khóa phân loại Bourret (1941), Stuart et al. (2002), Nguyễn Văn Sáng et al. (2005).
  • Phân tích dữ liệu không gian: QGIS v3.28 LTR kết hợp Python 3.10 xử lý ma trận đa dạng loài.
  • Giao thức bảo mật dữ liệu: Tọa độ chính xác của các điểm ghi nhận loài Cực kỳ nguy cấp (Cuora trifasciata) được mã hóa và bảo mật nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn nguy cơ săn trộm.

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định chéo (Cross-validation) giữa tri thức sinh thái bản địa (TEK) và khảo sát thực địa:

# Mô hình thuật toán phân tích đa dạng sinh học và tần suất bắt gặp loài rùa
from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, List
import numpy as np

@dataclass
class TurtleSpecies:
    scientific_name: str
    local_name: str
    family: str
    conservation_iucn: str
    elevations: List[str]
    habitats: List[str]
    recognition_rate: float
    last_seen_stats: Dict[str, float]  # {'<1yr': %, '1-3yr': %, '>3yr': %}

def calculate_biodiversity_indices(species_counts: Dict[str, int]) -> Dict[str, float]:
    """Tính toán chỉ số đa dạng Shannon-Wiener (H') và Pielou's Evenness (J')"""
    total_individuals = sum(species_counts.values())
    if total_individuals == 0:
        return {"Shannon_H": 0.0, "Evenness_J": 0.0}
    
    proportions = [count / total_individuals for count in species_counts.values() if count > 0]
    shannon_h = -sum(p * np.log(p) for p in proportions)
    evenness_j = shannon_h / np.log(len(proportions)) if len(proportions) > 1 else 1.0
    
    return {
        "Shannon_H": round(float(shannon_h), 4),
        "Evenness_J": round(float(evenness_j), 4)
    }

# Cấu trúc dữ liệu ghi nhận tại hiện trường
field_record_schema = {
    "RecordID": "UUID",
    "TransectID": "int",
    "Timestamp": "ISO8601",
    "Coordinates": {"Lat": "float", "Long": "float", "Elevation": "float"},
    "HabitatType": "Enum[DongRuong, NuongRay, SongSuoi, KheRach, RungTuNhien]",
    "SpeciesIdentified": "str",
    "ThreatIndicator": "List[Logging, Trapping, AgriculturalExpansion]"
}

Triển khai thực nghiệm và Kết quả

Quá trình điều tra thực địa

Nghiên cứu thực hiện qua 4 giai đoạn logic từ ngày 15/08/2017 đến ngày 06/06/2018:

  1. Xây dựng đề cương & Chuẩn hóa công cụ (15/08/2017 – 23/10/2017).
  2. Khảo sát xã hội học & Phỏng vấn sâu (24/10/2017 – 26/10/2017): Tiến hành 40 cuộc phỏng vấn tại 5 thôn (Bản Tát: 7; Khe Tát: 7; Khe Cạn: 13; Làng Thượng: 6; Ba Khuy: 7) với sự tham gia của 39 nam và 1 nữ (bao gồm cán bộ kiểm lâm địa bàn, cán bộ UBND xã và người dân bản địa).
  3. Khảo sát thực địa theo tuyến (27/10/2017 – 30/10/2017): Bố trí 4 tuyến khảo sát bám sát các lưu vực suối Ngòi Thia, Ngòi Hút và đai rừng tự nhiên.
  4. Tổng hợp dữ liệu & Xử lý số liệu (31/10/2017 – 06/06/2018).

Bảng thông số 4 tuyến khảo sát thực địa

Tuyến Tọa độ điểm bắt đầu Tọa độ điểm kết thúc Chiều dài (km) Dạng sinh cảnh cắt qua Đai cao (m)
T1 21°54'12.3"N - 104°33'54.8"E 21°55'02.1"N - 104°34'12.0"E 1.8 Đồng ruộng, khu dân cư 400 - 550
T2 21°53'45.0"N - 104°34'34.8"E 21°54'30.2"N - 104°35'10.5"E 2.3 Nương rẫy, rừng thứ sinh 450 - 650
T3 21°52'10.5"N - 104°33'24.9"E 21°53'15.8"N - 104°33'50.0"E 2.5 Sông suối, rừng phục hồi 500 - 750
T4 21°51'05.2"N - 104°34'34.6"E 21°52'40.0"N - 104°35'20.1"E 3.1 Khe rạch, rừng nguyên sinh 600 - 900

Kết quả nghiên cứu đạt được

1. Thành phần loài và Phân loại học

Nghiên cứu đã xác định được 8 loài rùa nước ngọt và rùa cạn, thuộc 3 họ trong bộ Testudinata. Con số này chiếm 28,5% tổng số loài rùa tại Việt Nam và chiếm 34,8% số loài rùa cạn/nước ngọt cả nước.

                   CẤU TRÚC PHÂN LOẠI KHU HỆ RÙA NÀ HẨU
                             • Cuora trifasciata        • Manouria impressa
                             • Cuora galbinifrons       • Indotestudo elongata
                             • Pyxidea mouhotii
                             • Geoemyda spengleri
                             • Sacalia quadriocellata

Danh lục chi tiết thành phần loài và cấp độ bảo tồn

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Tên địa phương SĐVN (2007) IUCN (2013) NĐ 32 (2006) CITES (2013) Tỷ lệ nhận biết (%)
I Họ Rùa đầu to Platysternidae
1 Rùa đầu to Platysternum megacephalum Rùa mỏ cú EN EN IIB Phụ lục I 95.0%
II Họ Rùa đầm Geoemydidae (Emydidae)
2 Rùa hộp ba vạch Cuora trifasciata Rùa vàng CR CR IB Phụ lục II 57.5%
3 Rùa hộp trán vàng miền Bắc Cuora galbinifrons Rùa đá EN CR - Phụ lục II 45.0%
4 Rùa sa nhân Pyxidea mouhotii Rùa sẻ - EN - Phụ lục II 80.0%
5 Rùa đất spengle Geoemyda spengleri Rùa đất - EN - Phụ lục II 35.0%
6 Rùa bốn mắt Sacalia quadriocellata Rùa hôi - EN - Phụ lục II 55.0%
III Họ Rùa núi Testudinidae
7 Rùa núi viền Manouria impressa Rùa trâu VU VU IIB Phụ lục II 55.0%
8 Rùa núi vàng Indotestudo elongata Rùa hộp EN EN IIB Phụ lục II 25.0%

2. Đặc điểm phân bố sinh thái theo độ cao và sinh cảnh

  • Phân bố theo đai cao:
    • Đai 400 – 600 m: Tập trung đa dạng nhất với 3 họ (100%), 4 loài (50%).
    • Đai 600 – 800 m: Ghi nhận 2 họ (66,7%), 2 loài (25%).
    • Đai trên 800 m: Ghi nhận 1 họ (33,3%), 2 loài (25%).
  • Phân bố theo sinh cảnh:
    • Sinh cảnh Rừng (V): Môi trường sống tối ưu nhất, ghi nhận 5 loài (62,5%) (P. megacephalum, C. galbinifrons, P. mouhotii, G. spengleri, M. impressa).
    • Sinh cảnh Sông suối (III): 2 loài (25,0%) (P. megacephalum, C. trifasciata).
    • Sinh cảnh Nương rẫy (II): 2 loài (25,0%) (P. mouhotii, I. elongata).
    • Sinh cảnh Đồng ruộng (I): 1 loài (12,5%) (I. elongata).
    • Sinh cảnh Khe rạch (IV): 1 loài (12,5%) (S. quadriocellata).

3. Định lượng mức độ suy giảm quần thể

STT Tên loài Bắt gặp trong vòng 1 năm Từ 1 đến 3 năm trước Trên 3 năm trước Đánh giá xu hướng quần thể
1 Rùa đầu to 16 người (41.02%) 19 người (48.71%) 4 người (10.25%) Ổn định tương đối
2 Rùa hộp ba vạch 0 người (0.00%) 0 người (0.00%) 22 người (100.0%) Suy giảm cực kỳ nghiêm trọng
3 Rùa hộp trán vàng 3 người (15.79%) 4 người (21.05%) 12 người (63.15%) Suy giảm mạnh
4 Rùa sa nhân 17 người (53.12%) 13 người (40.62%) 2 người (6.25%) Có dấu hiệu phục hồi
5 Rùa đất spengle 4 người (57.14%) 3 người (42.85%) 0 người (0.00%) Ổn định
6 Rùa bốn mắt 12 người (57.14%) 8 người (38.09%) 1 người (4.76%) Ổn định
7 Rùa núi viền 6 người (27.27%) 9 người (40.91%) 7 người (31.82%) Suy giảm nhẹ
8 Rùa núi vàng 1 người (12.50%) 4 người (50.00%) 3 người (37.50%) Suy giảm

Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện và bổ sung 3 loài mới cho khu hệ Nà Hẩu: So với công bố trước đây của Đồng Thanh Hải (2015) (chỉ ghi nhận 5 loài thuộc 2 họ), nghiên cứu này bổ sung thêm 03 loài quý hiếm gồm:
    • Rùa bốn mắt (Sacalia quadriocellata) - Họ Geoemydidae.
    • Rùa núi viền (Manouria impressa) - Họ Testudinidae.
    • Rùa núi vàng (Indotestudo elongata) - Họ Testudinidae. Điều này giúp tăng 60% số lượng loài và mở rộng cấu trúc thêm 1 họ mới (Testudinidae) cho danh lục ĐDSH của KBT Nà Hẩu.
  2. Xác lập dẫn liệu thời gian thực về rùa hộp ba vạch (Cuora trifasciata): Chứng minh 100% người dân địa phương không còn bắt gặp loài này trong vòng 3 năm trở lại đây. Đây là bằng chứng thực chứng phản ánh tình trạng tận diệt cục bộ do giá trị thương mại chợ đen tăng đột biến (đạt ngưỡng hàng trăm triệu đồng/kg), đưa ra cảnh báo đỏ cho công tác cứu hộ khẩn cấp.
  3. Mô hình hóa ma trận đai cao - sinh cảnh: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng đầu tiên cho phép lực lượng kiểm lâm khoanh vùng bảo vệ trọng điểm tại dải cao độ 400 - 600m và sinh cảnh khe suối ẩm trong rừng tự nhiên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

[GIAI ĐOẠN 1: 0 - 6 THÁNG]     [GIAI ĐOẠN 2: 6 - 18 THÁNG]     [GIAI ĐOẠN 3: 18 - 36 THÁNG]
• Thành lập 4 tổ tuần tra      • Giao khoán 16.950 ha rừng     • Xây dựng trạm cứu hộ dã sinh
• Lắp đặt biển cảnh báo CITES  • Chuyển đổi cây quế bền vững   • Nhân nuôi bảo tồn ex-situ
• Tập huấn kiểm lâm địa bàn    • Giáo dục ĐDSH tại 5 trường    • Định kỳ đánh giá rủi ro ĐDSH

Kịch bản ứng dụng thực địa (Use Cases)

  • Use Case 1: Tối ưu hóa tuyến tuần tra kiểm lâm: Sử dụng bản đồ phân bố 4 tuyến trọng điểm để tập trung nhân lực vào các khu vực có nguy cơ săn bẫy cao (đặc biệt là lưu vực Khe Tát, Bản Tát ở độ cao 400-600m).
  • Use Case 2: Kiểm soát chuỗi cung ứng động vật hoang dã: Cung cấp tài liệu nhận dạng nhanh 8 loài cho lực lượng kiểm lâm cơ động trên các tuyến giao thông huyết mạch nối Văn Yên với các đô thị tiêu thụ.
  • Use Case 3: Chuyển đổi sinh kế cộng đồng: Hỗ trợ đồng bào dân tộc Dao và H'Mông tại vùng đệm phát triển canh tác cây quế kết hợp lâm sản ngoài gỗ có chứng chỉ, giảm sự phụ thuộc vào việc vào rừng săn bắt động vật hoang dã vào mùa giáp hạt.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ước tính: ~150 - 200 triệu VNĐ cho giai đoạn thiết lập (trang thiết bị GPS, tài liệu truyền thông, tập huấn cộng đồng).
  • Lợi ích sinh thái & Xã hội: Bảo toàn nguồn gen đặc hữu nguy cấp; duy trì tính toàn vẹn của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái rừng Hoàng Liên Sơn; hạn chế nguy cơ bị xử phạt hành chính/hình sự cho người dân địa phương thông qua phổ biến Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Bộ luật Hình sự.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tần suất bắt gặp trực tiếp thấp: Do rùa nước ngọt có đặc tính lẩn trốn dưới bùn, khe đá và mật độ cá thể ngoài tự nhiên đã suy giảm nghiêm trọng, các đợt khảo sát thực địa trực tiếp theo tuyến chưa thu được mẫu sống ngoài tự nhiên mà chủ yếu dựa trên xác thực lời kể, đối chiếu hình ảnh và mẫu vỏ lưu trữ trong dân gian.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Thời gian điều tra thực địa tập trung trong tháng 10 (bắt đầu chuyển sang mùa khô, nhiệt độ giảm), làm giảm mức độ hoạt động kiếm ăn của các loài bò sát biến nhiệt.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  1. Ứng dụng công nghệ eDNA (Environmental DNA): Lấy mẫu nước tại các đầu nguồn suối Ngòi Thia và Ngòi Hút để giải trình tự DNA môi trường, giúp phát hiện sự hiện diện của các loài cực kỳ nguy cấp như Cuora trifasciata hay Platysternum megacephalum mà không cần bắt gặp cá thể.
  2. Hệ thống bẫy ảnh tự động (Camera Trap Submersible): Lắp đặt bẫy ảnh hồng ngoại chịu nước tại các bãi tắm nắng và bờ suối nguyên sinh.
  3. Mô hình hóa sinh cảnh bằng thuật toán MaxEnt: Dự báo biến động vùng phân bố của các loài rùa dưới tác động của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi

                   MA TRẬN HƯỞNG LỢI ĐA BÊN
[SINH VIÊN & HỌC THUẬT]  [CƠ QUAN QUẢN LÝ RỪNG]   [CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA]
• Khung phương pháp chuẩn • Cơ sở dữ liệu quy hoạch • Nâng cao năng lực TEK
• Dữ liệu thực chứng     • Bản đồ tuần tra tối ưu  • Bảo vệ tài nguyên bền vững
• Kỹ năng phân tích GIS  • Giảm thiểu vi phạm luật • Phát triển du lịch sinh thái
  • Học viên & Sinh viên Lâm nghiệp: Tiếp cận phương pháp kết hợp giữa phỏng vấn xã hội học sinh thái (Ethnozoology) và công nghệ định vị GPS thực địa trong nghiên cứu bảo tồn động vật hoang dã.
  • Ban Quản lý KBT & Lực lượng Kiểm lâm: Sở hữu bộ dữ liệu cơ sở gồm danh lục 8 loài, tọa độ 4 tuyến khảo sát và ma trận đai cao để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2020 - 2030.
  • Các nhà nghiên cứu Bò sát học (Herpetologists): Dữ liệu phân bố của 3 loài mới ghi nhận đóng góp vào bản đồ phân bố địa lý sinh vật của phân bộ Rùa tại vòng cung Tây Bắc Việt Nam.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm (Dân tộc Dao, H'Mông): Nâng cao nhận thức pháp luật, bảo tồn các giá trị văn hóa gắn liền với biểu tượng rùa trong tín ngưỡng dân gian, định hướng phát triển du lịch sinh thái trải nghiệm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai một hệ thống điều tra rùa tương tự?

Cần trang bị thiết bị định vị vệ tinh GPS (độ chính xác sai số < 5m), phần mềm xử lý GIS nguồn mở (QGIS v3.x), bộ khóa định loại bò sát chuẩn quốc gia/quốc tế và bộ tranh ảnh nhận dạng 23 loài rùa cạn/nước ngọt in màu chống nước kích thước chuẩn để phỏng vấn thực địa.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa việc giữ bí mật vị trí loài nguy cấp và công bố khoa học?

Tọa độ thực địa chi tiết (GPS Waypoints) của các loài Cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered) như Cuora trifasciata chỉ được lưu trữ nội bộ tại cơ sở dữ liệu mật của Ban Quản lý Khu bảo tồn; trong các báo cáo công khai, dữ liệu được làm mờ (fuzzing) theo ô lưới lưới UTM cấp huyện/xã để ngăn chặn hành vi săn bắt trộm.

3. Tại sao loài rùa hộp ba vạch (Cuora trifasciata) có tỷ lệ nhận biết cao (57,5%) nhưng tỷ lệ bắt gặp gần đây là 0%?

Loài này có giá trị thương phẩm chợ đen rất cao trong quá khứ do các lời đồn thổi về dược liệu, dẫn đến làn sóng săn bắt tận diệt trong giai đoạn 1990 - 2010. Do đó, người dân lớn tuổi đều biết rõ hình thái loài nhưng quần thể tự nhiên hiện tại đã suy kiệt nghiêm trọng.

4. Chi phí duy trì công tác giám sát định kỳ hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí ước tính khoảng 40 - 60 triệu VNĐ/năm, chủ yếu chi trả cho phụ cấp đi rừng của các tổ tuần tra bảo vệ rừng thôn bản, bảo dưỡng thiết bị và in ấn tài liệu tuyên truyền cho học sinh tại các điểm trường xã Nà Hẩu.

5. Khả năng nhân rộng phương pháp nghiên cứu này cho các khu bảo tồn khác?

Quy trình điều tra 4 giai đoạn kết hợp phỏng vấn dân tộc học và rà soát tuyến GPS có tính chuẩn hóa cao, hoàn toàn có thể áp dụng nguyên bản cho các khu bảo tồn thiên nhiên khác thuộc vùng miền núi phía Bắc (như Pù Huống, Pù Mát, Bát Xát, Du Già).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng các loài Rùa nước ngọt tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu - Văn Yên - Yên Bái" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra, mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Thành tựu phân loại học: Thiết lập danh lục 8 loài rùa nước ngọt và rùa cạn thuộc 3 họ, bổ sung 3 loài mới (Sacalia quadriocellata, Manouria impressa, Indotestudo elongata) cho khu hệ động vật KBT Nà Hẩu.
  • Giá trị bảo tồn quốc tế: Xác định 100% số loài đều nằm trong danh mục bảo tồn nghiêm ngặt của CITES (2013) và Danh lục Đỏ IUCN (2013), trong đó có 2 loài CR, 5 loài EN và 1 loài VU.
  • Khuyến nghị hành động: Kêu gọi các cấp chính quyền tỉnh Yên Bái khẩn cấp tích hợp dữ liệu phân bố sinh thái vào quy hoạch phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, tăng cường năng lực thực thi pháp luật lâm nghiệp và thiết lập các chương trình sinh kế thay thế bền vững cho đồng bào vùng lõi di sản thiên nhiên Nà Hẩu.