Đặt vấn đề Nước là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật sống trên trái đất. Có thể nói không có nước thì cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được. Nước là tài nguyên vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng cho các nhu cầu của cuộc sống ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp, giao thông vận tải thủy, du lịch. Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển.
Trong đó nguồn nước mặt và nước dưới đất là quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người. Nguồn nước mặt là các dạng tích tụ nước tự nhiên hay nhân tạo có thể khai thác sử dụng trên mặt đất hoặc hải đảo bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch, đầm, phá, hồ chứa nước tự nhiên, hồ chứa nước nhân tạo, băng tuyết…. Nước dưới lòng đất hay nước ngầm là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt hằng ngày của con người và cây trồng. Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội con người sử dụng nước ngày càng nhiều và lãng phí đã đưa nhiều quốc gia vào tình trạng thiếu nước.
Vì vậy để đảm bảo nguồn nước phục vụ cho các hoạt động của con người và bảo vệ nguồn nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả thì các địa phương, khu vực và các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nước đối với cuộc sống. Xuân Cẩm là một xã thuộc huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang nền kinh tế còn chậm phát triển, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Trong thời gian gần đây với sự phát triển kinh tế, xã hội thì vấn đề môi trường trên địa bàn xã đang bộc lộ nhiều bất cập. Môi n 2 trường đất, môi trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm đang có nguy cơ bị ô nhiễm.
Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong xã và các khu vực lân cận. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm chủ yếu là nước giếng (giếng đào và giếng khoan). Trên địa bàn xã có 18 hồ, đập lớn nhỏ với diện tích mặt nước gần 37 ha. Hệ thống các hồ chứa có ý nghĩa rất quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân trong xã, là nguồn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, giúp cải tạo đất, cải tạo môi trường tự nhiên.
Bên cạnh đó là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt hằng ngày chưa được thu gom triệt để, xử lý,… đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm và qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại địa phương. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th. Dương Thị Minh Hòa – Giảng viên khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. - Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. n 3 - Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác. - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. Ý nghĩa của đề tài - Vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học. - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại địa phương.
- Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường nước, đề xuất mọt số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân địa phương. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận Khái niệm môi trường Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014) [3].
Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014) [3]. Nước và một số khái niệm có liên quan • Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác. • Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. • Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
• Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người. • Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. • Ô nhiễm nguồn nước: là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. n 5 • Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
• Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. • Chức năng của nguồn nước: là những mục đích sử dụng nước nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước. Hành lang bảo vệ nguồn nước: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (TS. Cơ sở thực tiễn 2.
Vai trò của nước đối với cơ thể con người Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 60% thành phần cấu tạo cơ thể. Đối với các bộ phận trong cơ thể, lượng nước phân phối không giống nhau: trong xương chiếm 10%, trong mô mỡ chiếm 20% - 35%, trong thịt chiếm gần 70%, trong dịch vị và huyết tương nước chiếm tới 90%. Nước có chức năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể.
Bình thường, nhiệt độ cơ thể con người luôn giữ ở mức 37°C. Lượng nhiệt dư thừa sinh ra trong quá trình thay thế của các tế bào sẽ nhanh chóng được đào thải ra ngoài nhờ nước, thông qua hoạt động tỏa nhiệt trên bề mặt da, chẳng hạn như việc bài tiết mồ hôi. Ngoài ra, nước là một chất dẫn nhiệt tốt nhất. Cho dù sự sản sinh và đào thải của các cơ quan trong cơ thể không giống nhau, nhưng nhờ vai trò dẫn nhiệt của nước làm cho nhiệt độ cơ thể và các cơ quan luôn được cân bằng, nhờ đó mà duy trì mọi hoạt động bình thường.
Nước làm cho da không bị nhăn khô, giữ cho da luôn được mềm mại, tươi tắn và đàn hồi tốt. Nước giúp vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng và chất kích thích… đến các tổ n 6 chức tế bào, làm cho các chất đó phát huy được tác dụng, đồng thời đào thải các chất thải có hại ra ngoài cơ thể thông qua con đường hô hấp và thoát mồ hôi. Hơn thế, nước còn là chất dung môi của hầu hết các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể, nó đóng vai trò trung gian cho các phản ứng trao đổi oxy, thúc đẩy các hoạt động sinh lý và phản ứng hóa học. Không có nước, hầu hết các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngưng lại và sự sống sẽ bị hủy diệt [9].
Tóm lại: Nước rất cần cho cơ thể, nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu nước. Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng đảm bảo sức khỏe của mỗi người. Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất - Đối với đời sống sinh hoạt: Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt và hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội, lướt ván… - Đối với hoạt động nông nghiệp: Ông cha ta có câu “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” để nói lên sự quan trọng của nước đối với trồng trọt. Nước cần thiết cho cả trồng trọt và chăn nuôi.
Thiếu nước các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được. - Đối với hoạt động công nghiệp: Nước sử dụng trong các ngành công nghiệp là rất lớn.