Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang" được thực hiện bởi sinh viên Ngô Thị Luyến, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (niên khóa 2011 – 2015), dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Minh Hòa.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Nước là tài nguyên thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn uống và sản xuất nông - công nghiệp. Tại khu vực nông thôn, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu dựa vào nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất (giếng đào, giếng khoan). Xuân Cẩm là một xã trung du thuần nông của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, với kinh tế chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường trên địa bàn xã bộc lộ nhiều nguy cơ ô nhiễm đất, không khí, nước mặt và nước ngầm.

Toàn xã có hệ thống 18 hồ, đập lớn nhỏ với diện tích mặt nước gần 37 ha và tuyến kênh Trôi phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kết hợp với chất thải chăn nuôi, rác thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý triệt để đã tác động tiêu cực đến nguồn nước. Mặc dù xã đã được đầu tư xây dựng trạm cấp nước sạch tập trung với kinh phí hơn 9,692 tỷ đồng nhưng chưa đưa vào vận hành do khó khăn trong việc huy động vốn đối ứng. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt thực tế và tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm là yêu cầu cấp thiết nhằm đề xuất giải pháp cấp nước an toàn cho nhân dân địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  2. Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  3. Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  4. Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.

Khóa luận đặt ra các yêu cầu: phản ánh trung thực hiện trạng khách quan; tài liệu, số liệu đầy đủ; mẫu nghiên cứu khoa học, mang tính đại diện; phương pháp phân tích chính xác và kiến nghị có tính khả thi tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt (nước giếng khoan và giếng đào của các hộ dân).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (tập trung khảo sát tại 5 thôn: Cẩm Bào, Cẩm Xuyên, Cẩm Hoàng, Cẩm Trung, Xuân Biều).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường, ô nhiễm môi trường, tài nguyên nước, nước mặt, nước dưới đất, nước sinh hoạt, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (thông qua ngày 23/06/2014, hiệu lực từ 01/01/2015).
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Các Nghị định: Nghị định số 162/2003/NĐ-CP, Nghị định số 179/1999/NĐ-CP, Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP.
  • Các Thông tư: Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT.
  • Chiến lược Quốc gia: Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg (Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010), Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg (Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020).
  • Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật:
    • TCVN 6000:1995 (Tiêu chuẩn lấy mẫu nước ngầm).
    • TCVN 6096:2004 (Tiêu chuẩn nước uống đóng chai).
    • QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống).
    • QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt).
    • QCVN 08:2008/BTNMT (Chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (Chất lượng nước ngầm).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Xuân Cẩm, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu nghiên cứu liên quan.
  2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết lập phiếu điều tra cấu trúc sẵn, thực hiện phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình tại 5 thôn trong xã (mỗi thôn 10 phiếu) để ghi nhận nguồn nước sử dụng, cảm quan chất lượng nước, hệ thống lọc, khoảng cách chuồng trại và phương thức xả thải.
  3. Phương pháp lấy mẫu nước: Thu thập 06 mẫu nước giếng đại diện tại 5 thôn theo quy trình kỹ thuật TCVN 6000:1995 và bảo quản theo quy định.
  4. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ 06 mẫu nước được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với các thông số:
    • pH: Xác định bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu.
    • Độ cứng (tính theo $\text{CaCO}_3$): Xác định bằng phương pháp chuẩn độ.
    • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Xác định bằng phương pháp khối lượng (sấy và cân).
    • Sắt ($\text{Fe}$) và Kẽm ($\text{Zn}$): Xác định bằng phương pháp so màu quang phổ.
    • Các chỉ tiêu phụ trợ đo đạc: Nhiệt độ, hàm lượng oxy hòa tan (DO), tổng chất rắn hòa tan (TDS).
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; so sánh kết quả thực nghiệm với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 01:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nước đối với sức khỏe con người và phát triển kinh tế nông thôn, bối cảnh thiếu hụt nước sạch và ô nhiễm môi trường cục bộ tại xã Xuân Cẩm. Xác định rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp cơ sở lý thuyết về nước và phân loại ô nhiễm nước (theo nguồn gốc địa chất, độ mặn, mưa lũ; theo tính chất sinh học, hóa học vô cơ/hữu cơ, vật lý). Phân tích các nguồn gây ô nhiễm nước từ tự nhiên và nhân tạo (sinh hoạt, đô thị, công nghiệp, nông nghiệp). Tổng quan trữ lượng tài nguyên nước thế giới và thực trạng nguồn nước tại Việt Nam (ô nhiễm nước mặt hạ lưu sông Hồng, sông Mê Kông, sông Thị Vải; ô nhiễm nước ngầm do khai thác thiếu quy hoạch; thách thức từ biến đổi khí hậu và tăng trưởng dân số). Khái quát việc thực hiện Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng là môi trường nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm; thời gian nghiên cứu từ 08/2014 – 12/2014. Xác định chi tiết 5 nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, nguồn và tình hình sử dụng nước, đánh giá chất lượng nước, khảo sát ý kiến cộng đồng, đề xuất giải pháp). Mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu và nguyên lý phân tích các chỉ tiêu pH, TSS, TDS, DO, nhiệt độ, độ cứng, Fe, Zn tại phòng thí nghiệm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 6 nhóm nội dung chính:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Xuân Cẩm

  • Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 859,41 ha (chiếm 4,3% diện tích huyện Hiệp Hòa). Địa hình thoải từ Bắc xuống Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23 – 24°C, lượng mưa bình quân 1.600 mm/năm. Hệ thống thủy văn gồm kênh Trôi, 5,2 km đường sông Cầu và 18 hồ, đập (diện tích mặt nước 37 ha). Cơ cấu đất: nông nghiệp 544,21 ha (63,3%), phi nông nghiệp 310,85 ha (36,2%), đất chưa sử dụng 4,35 ha (0,5%).
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2010, cơ cấu kinh tế gồm Nông – Lâm – Thủy sản (71,5%), Công nghiệp – Xây dựng (19,4%), Thương mại – Dịch vụ (9,1%); thu nhập bình quân 6 triệu đồng/người/năm. Dân số 10.918 người với 2.507 hộ; lực lượng lao động chiếm 7.742 người. Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia năm 2006 (diện tích 1.300 $\text{m}^2$); toàn xã có 11 trường học; 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia.

2. Nguồn nước và tình hình khai thác sử dụng nước sinh hoạt

Người dân sử dụng hai nguồn nước chính là giếng đào và giếng khoan (độ sâu 20 – 40 m). Dự án cấp nước tập trung 9,692 tỷ đồng chưa thể cấp nước do vướng mắc vốn đối ứng.

Nguồn nước sử dụng Số phiếu (hộ) Tỷ lệ (%)
Giếng đào 22 44,0
Giếng khoan 28 56,0
Nước máy 0 0,0
Khác 0 0,0
Tổng cộng 50 100,0

3. Hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt tại 5 thôn

Tác giả lấy 6 mẫu nước tại 6 hộ gia đình thuộc 5 thôn để phân tích:

  • Mẫu 1 (M1): Hộ Hoàng Văn Quế (thôn Cẩm Bào).
  • Mẫu 2 (M2): Hộ La Văn Giao (thôn Cẩm Xuyên).
  • Mẫu 3 (M3): Hộ Nguyễn Văn Dương (thôn Cẩm Hoàng).
  • Mẫu 4 (M4): Hộ Hoàng Văn Thi (thôn Cẩm Trung).
  • Mẫu 5 (M5): Hộ Ngô Khắc Tiến (thôn Xuân Biều).
  • Mẫu 6 (M6): Hộ Nguyễn Bá Vân (thôn Xuân Biều).

Kết quả phân tích chi tiết tại các thôn:

  • Thôn Cẩm Bào (M1): $\text{pH} = 6,54$; $\text{TSS} = 0,058\text{ mg/l}$; $\text{DO} = 4,91\text{ mg/l}$; $\text{TDS} = 105\text{ mg/l}$; Độ cứng $= 4,5\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$; $\text{Fe} = 0,001\text{ mg/l}$; $\text{Zn} = 0,7\text{ mg/l}$.
  • Thôn Cẩm Xuyên (M2): $\text{pH} = 7,47$; $\text{TSS} = 0,066\text{ mg/l}$; $\text{DO} = 6,49\text{ mg/l}$; $\text{TDS} = 105\text{ mg/l}$; Độ cứng $= 5,25\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$; $\text{Fe} = 0,002\text{ mg/l}$; $\text{Zn} = 1,17\text{ mg/l}$. Mẫu này có hàm lượng Fe cao nhất trong các điểm đo.
  • Thôn Cẩm Hoàng (M3): $\text{pH} = 6,53$; $\text{TSS} = 0,079\text{ mg/l}$; $\text{DO} = 5,40\text{ mg/l}$; $\text{TDS} = 428\text{ mg/l}$; Độ cứng $= 4,60\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$; $\text{Fe} = 0,001\text{ mg/l}$; $\text{Zn} = 0,40\text{ mg/l}$.
  • Thôn Cẩm Trung (M4): $\text{pH} = 5,97$; $\text{TSS} = 0,034\text{ mg/l}$; $\text{DO} = 5,04\text{ mg/l}$; $\text{TDS} = 217\text{ mg/l}$; Độ cứng $= 4,75\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$; $\text{Fe}$ không phát hiện (KPH); $\text{Zn} = 0,05\text{ mg/l}$.
  • Thôn Xuân Biều (M5 và M6):
    • M5: $\text{pH} = 5,62$; $\text{TSS} = 0,035\text{ mg/l}$; $\text{DO} = 5,33\text{ mg/l}$; $\text{TDS} = 198\text{ mg/l}$; Độ cứng $= 7,25\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$; $\text{Fe}$ (KPH); $\text{Zn} = 1,17\text{ mg/l}$.
    • M6: $\text{pH} = 5,42$; $\text{TSS} = 0,078\text{ mg/l}$; $\text{DO} = 4,20\text{ mg/l}$; $\text{TDS} = 366\text{ mg/l}$; Độ cứng $= 4,50\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$; $\text{Fe}$ (KPH); $\text{Zn} = 0,08\text{ mg/l}$.

4. Ý kiến của người dân và tập quán sinh hoạt liên quan đến nguồn nước

  • Đánh giá chất lượng nước giếng: 68% (34 hộ) đánh giá tốt; 2% (1 hộ) đánh giá rất tốt; 30% (15 hộ) đánh giá không tốt (phản ánh hiện tượng đóng cặn đáy phích, nước vẩn đục khi mưa và có mùi lạ).
  • Tỷ lệ dùng hệ thống lọc nước: Chỉ 32% (16 hộ) có sử dụng bình lọc (loại bình gốm/than 15 lít cho nước uống); 68% (34 hộ) dùng trực tiếp không qua lọc.
  • Khoảng cách chuồng trại chăn nuôi đến giếng nước: 62% (31 hộ) xây dựng liền kề khoảng cách 5 – 10 m; chỉ 38% (19 hộ) bố trí cách xa từ 11 – 25 m.

5. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

  • Chất thải rắn sinh hoạt: 44% hộ vứt trực tiếp xuống ao, kênh mương; 30% tự đốt; 2% chôn lấp; 24% dùng biện pháp khác. Toàn xã chưa có bãi rác trung tâm, 100% các thôn thiếu điểm tập kết rác.
  • Nước thải sinh hoạt: 62% xả ra cống rãnh hở; 38% xả trực tiếp ra ao hồ không qua xử lý.
  • Nghĩa trang: Xã có 1 nghĩa trang liệt sỹ ($2.463\text{ m}^2$) và 13 nghĩa trang nhân dân (diện tích 39 ha) hình thành tự nhiên giữa đồng ruộng, đường đất, không có mương tiêu thoát và tường bao.
  • Rác thải chợ và y tế: Rác thải chợ Bầu và rác y tế (bơm kim tiêm từ trạm y tế) chưa được phân loại, xử lý đạt chuẩn.
  • Ý thức người dân: Thói quen lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, vứt bao bì bừa bãi tại đồng ruộng.

6. Biện pháp kiểm soát môi trường nước sinh hoạt đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: giáo dục tuyên truyền, giải pháp kinh tế (lồng ghép vốn ngân sách, doanh nghiệp và đóng góp của dân để vận hành trạm cấp nước), giải pháp kỹ thuật (quy hoạch mạng lưới thoát nước, bãi rác tập trung, khai thác nước ngầm đúng kỹ thuật), và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả điều tra, thông số phân tích nước và đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương nhằm nhanh chóng đưa trạm cấp nước sạch vào hoạt động, quy hoạch bãi rác và tăng cường kiểm tra nguồn thải.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước tổng hợp

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu hóa lý và kim loại nặng trong 06 mẫu nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm đối chiếu với QCVN 01:2009/BYT:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu 1 (Cẩm Bào) Mẫu 2 (Cẩm Xuyên) Mẫu 3 (Cẩm Hoàng) Mẫu 4 (Cẩm Trung) Mẫu 5 (Xuân Biều) Mẫu 6 (Xuân Biều) QCVN 01:2009/BYT
1 pH - 6,54 7,47 6,53 5,97 5,62 5,42 6,5 – 8,5
2 TSS mg/l 0,058 0,066 0,079 0,034 0,035 0,078 -
3 DO mg/l 4,91 6,49 5,40 5,04 5,33 4,20 -
4 TDS mg/l 105 105 428 217 198 366 1.000
5 Nhiệt độ °C 25,2 25,2 25,2 25,2 25,3 25,3 -
6 Độ cứng $\text{mg CaCO}_3\text{/l}$ 4,50 5,25 4,60 4,75 7,25 4,50 300
7 Sắt (Fe) mg/l 0,001 0,002 0,001 KPH KPH KPH 0,3
8 Kẽm (Zn) mg/l 0,70 1,17 0,40 0,05 1,17 0,08 3,0

Ghi chú: KPH: Không phát hiện.

Kết quả khảo sát thực trạng xả thải và vệ sinh môi trường (N = 50)

Tiêu chí khảo sát Phân loại chi tiết Số hộ Tỷ lệ (%)
Xử lý chất thải rắn Đổ xuống ao, kênh mương 22 44,0
Đốt 15 30,0
Phương pháp khác 12 24,0
Chôn lấp 1 2,0
Xử lý nước thải Thải ra cống rãnh 31 62,0
Thải trực tiếp ra ao 19 38,0
Bố trí chuồng nuôi Liền kề giếng nước (5 – 10 m) 31 62,0
Cách xa giếng nước (11 – 25 m) 19 38,0
Sử dụng bình lọc Không sử dụng thiết bị lọc 34 68,0
Có sử dụng bình lọc 16 32,0

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm về 8 chỉ tiêu lý hóa của nguồn nước giếng tại 5 thôn thuộc xã Xuân Cẩm năm 2014.
  • Đánh giá được mối tương quan giữa điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn (vị trí chuồng trại, xả rác ao hồ, tập quán dùng nước) với nguy cơ suy giảm chất lượng nước sinh hoạt.
  • Đề xuất các căn cứ khoa học giúp chính quyền xã Hiệp Hòa nhận diện nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm mạch nông để có hướng xử lý công trình nước sạch tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ nội dung nghiên cứu

  • Quy mô mẫu phân tích phòng thí nghiệm còn nhỏ (06 mẫu nước tại 5 thôn), chưa bao quát toàn bộ các biến động chất lượng nước theo mùa trong năm (mới lấy mẫu đại diện trong giai đoạn cuối năm 2014).
  • Số lượng phiếu điều tra phỏng vấn dừng ở mức 50 hộ gia đình, mang tính chất khảo sát điểm.
  • Khóa luận chưa phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform, E. coli) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ trong nước dù văn bản có chỉ ra nguy cơ ô nhiễm từ nông nghiệp và nghĩa trang.

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Mở rộng quy mô quan trắc định kỳ chất lượng nước ngầm và nước mặt tại các khu vực nhạy cảm (gần nghĩa trang nhân dân, khu vực trang trại chăn nuôi tập trung, trạm y tế, bến đò sông Cầu).
  • Bổ sung phân tích nhóm chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng mở rộng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính và mô hình quản lý cộng đồng để đưa trạm cấp nước sạch tập trung 9,692 tỷ đồng của xã vào vận hành chính thức.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý tài nguyên, Khoa học Môi trường, Địa chính môi trường: Tham khảo cấu trúc khóa luận đánh giá hiện trạng môi trường cấp cơ sở (xã/phường), phương pháp kết hợp điều tra xã hội học và phân tích mẫu nước ngầm.
  • Cán bộ quản lý môi trường, địa chính cấp xã/huyện: Tham khảo phương pháp đánh giá nhanh hiện trạng cấp nước nông thôn, các số liệu điều tra nguồn thải từ chăn nuôi, nghĩa trang và rác thải sinh hoạt.
  • Các nghiên cứu về cấp nước nông thôn: Tham khảo bài học thực tế về việc đầu tư công trình cấp nước tập trung nhưng gặp rào cản huy động vốn đối ứng vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sinh hoạt chính của người dân xã Xuân Cẩm năm 2014 là gì?

Người dân xã Xuân Cẩm sử dụng 100% nguồn nước ngầm tại chỗ thông qua hai hình thức: giếng khoan chiếm 56% (28/50 hộ) và giếng đào chiếm 44% (22/50 hộ). Toàn xã chưa có hộ nào được sử dụng nước máy do trạm cấp nước tập trung chưa vận hành.

2. Chất lượng nước giếng tại xã Xuân Cẩm có đạt quy chuẩn kỹ thuật không?

Theo kết quả phân tích 06 mẫu nước đối chiếu với QCVN 01:2009/BYT:

  • Các chỉ tiêu TDS, độ cứng, Fe, Zn đều nằm trong giới hạn cho phép (hàm lượng Fe dao động từ KPH đến $0,002\text{ mg/l}$; Zn từ $0,05$ đến $1,17\text{ mg/l}$; độ cứng từ $4,5$ đến $7,25\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$).
  • Riêng chỉ tiêu pH tại 3 mẫu (M4 ở Cẩm Trung đạt 5,97; M5 và M6 ở Xuân Biều lần lượt đạt 5,62 và 5,42) có giá trị thấp hơn ngưỡng giới hạn cho phép của quy chuẩn (6,5 – 8,5), cho thấy nước có tính axit nhẹ (nhiễm phèn hoặc ô nhiễm hữu cơ).

3. Những nguyên nhân chính nào đe dọa trực tiếp đến chất lượng nước sinh hoạt tại xã?

Có 5 nguyên nhân chính được chỉ ra trong văn bản:

  1. 62% hộ xây chuồng chăn nuôi liền kề nguồn nước (cách 5 – 10 m).
  2. 44% hộ xả rác trực tiếp ra ao, kênh mương; 100% thôn chưa có bãi rác tập trung.
  3. 38% hộ xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra ao hồ không xử lý.
  4. Tác động thẩm thấu từ 13 nghĩa trang nhân dân diện tích 39 ha nằm rải rác trên đất ruộng không có tường bao.
  5. Rác thải chưa phân loại từ chợ Bầu và rác thải y tế từ trạm xá.

4. Tình trạng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại xã Xuân Cẩm như thế nào?

Xã Xuân Cẩm đã được đầu tư xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung với tổng mức đầu tư trên 9,692 tỷ đồng, hệ thống đường ống đã dẫn đến các hộ gia đình. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu (năm 2014), công trình vẫn chưa thể đưa vào hoạt động do gặp khó khăn trong việc huy động nguồn vốn đối ứng từ người dân.

5. Tỷ lệ người dân sử dụng thiết bị lọc nước trước khi dùng là bao nhiêu?

Qua điều tra 50 hộ gia đình, có 68% hộ (34 hộ) sử dụng trực tiếp nguồn nước giếng không qua lọc; chỉ 32% hộ (16 hộ) có sử dụng bình lọc gia đình (dung tích khoảng 15 lít) và chủ yếu chỉ dùng lọc nước để uống.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Luyến đã phản ánh toàn diện hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt tại xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn cuối năm 2014. Kết quả thực nghiệm trên 06 mẫu nước cho thấy phần lớn các chỉ tiêu lý hóa cơ bản (TSS, TDS, Fe, Zn, độ cứng) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT, ngoại trừ độ pH ở một số điểm thấp hơn chuẩn quy định. Dù nguồn nước chưa bị ô nhiễm nặng, nhưng các nguy cơ từ việc xả rác bừa bãi (44%), xả nước thải trực tiếp ra ao (38%) và bố trí chuồng trại sát giếng nước (62%) đang đe dọa trực tiếp đến an toàn nguồn nước sinh hoạt lâu dài của địa phương.