MỞ ĐẦU Khai thác công trình thuỷ lợi (CTTL) là một quá trình vận hành, sử dụng và quản lý các CTTL nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước đúng kế hoạch tưới tiêu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu và xã hội. Hệ thống thuỷ lợi (HTTL) cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa. Sự phát triển của hệ thống thủy lợi đã cung cấp đủ nước cho đồng ruộng làm tăng năng suất của cây trồng và khả năng tăng vụ, đã tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp. Hiện nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hồ có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên 10 m, hơn 5.000 cống tưới- tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ.
Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp. Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì. CTTL trên địa bàn thành phố Hải phòng được chia làm 6 hệ thống hoàn toàn độc lập với nhau do bị chia cắt bởi 6 tuyến sông là chi lưu của hệ thống sông Thái Bình. Trên 5 hệ thống thủy lợi trên đất liền có 14 tuyến kênh trục chính, tổng chiều dài 260,2 km, 135 kênh cấp I với tổng chiều dài 526,6 km, 6 cống đầu mối, 363 cống có khẩu độ dưới 5.0 m, 702 trạm bơm tưới có tổng công suất 746.
Các hệ thống thủy lợi trên có nhiệm vụ tiêu nước cho 100.000 ha, cấp nước tưới cho 58.253 ha đất canh tác, cấp nước cho sinh hoạt đô thị, khu vực nông thôn, khu công nghiệp và 213 nhà sản xuất nước sạch với khối lượng nước thô trên 90 triệu m3 mỗi năm. 1 Hải Phòng, thành phố trực thuộc Trung ương có công nghiệp và dịch vụ phát triển, nhưng khu vực nông thôn chiếm 83,8% diện tích tự nhiên (131.909 ha), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 45,76% diện tích tự nhiên (71. Huyện Tiên Lãng là một huyện của Hải Phòng với thị trấn Tiên Lãng là huyện lỵ. Diện tích tự nhiên: 180,9 km2, dân số: 160 nghìn người, Tiên Lãng là huyện có diện tích trồng trọt lớn thứ hai thành phố; có số lượng trang trại chăn nuôi lớn nhất thành phố; có diện tích nuôi trồng thủy sản cũng lớn nhất thành phố với rất nhiều mô hình hiệu quả.
Tiên Lãng là huyện nông nghiệp, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, điều kiện địa lý phức tạp, bốn bề sông biển bao bọc, thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ, bão, hạn, úng, thuỷ triều và nước mặn xâm nhập. Địa hình canh tác không thuận lợi, HTTL không tập trung mà chia cắt thành hai khu vực độc lập là hệ thống Bắc Sông Mới - Nam Sông Mới. Việc quản lý, vận hành CTTL, cống đập, kênh mương, điều tiết cung cấp nước tưới, tiêu cho toàn huyện do Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên khai thác công trình thủy lợi Tiên Lãng (Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Tiên Lãng) quản lý, khai thác. Mặc dù hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng được yêu cầu cung cấp nước phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của huyện.
Tuy nhiên do công trình được xây dựng từ lâu, kinh phí đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng hạn chế và chịu ảnh hưởng nhiều của thủy triều và xâm nhập mặn nên gặp không ít khó khăn. Do đó, để nâng cao hiệu quả cấp nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của huyện, cần thiết phải đánh giá năng lực cũng như đề xuất ra các giải pháp giúp cho công tác quản lý, khai thác được hiệu quả. Chính vì vậy em lựa chọn thực hiện đề tài“ Đánh giá hiện trạng cấp nước và định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thuỷ lợi Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng”làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 1.
Vị trí địa lý Tiên Lãng là huyện nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên trên 193 km2, cách trung tâm Thành phố Hải Phòng 25 km về phía Nam, được bao bọc bốn mặt bởi sông và biển: sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Mía và phần còn lại giáp biển, có lợi thế sa bồi, có khả năng mở rộng diện tích tự nhiên ra biển. Tọa độ địa lý của huyện Tiên Lãng – thành phố Hải Phòng: từ 20040’20” đến 20049’20” vĩ độ Bắc, từ 106036’08” đến 106034’00” kinh độ Đông. - Phía Đông Bắc giáp huyện An Lão và huyện Kiến Thụy. - Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp với Hải Dương. - Phía Nam và Tây Nam tiếp giáp với huyện Vĩnh Bảo và Thái Bình. Với đặc điểm tự nhiên là cửa ngõ phía Nam của thành phố từ hướng biển vào, Tiên Lãng có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh. Vị trí địa lý hệ thống thủy lợi Tiên Lãng trong thành phố Hải Phòng 3 1.
Đặc điểm tự nhiên 1. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng Vùng biển Tiên Lãng là một bộ phận thuộc Tây Bắc Vịnh Bắc Bộ, các đặc điểm cấu trúc địa hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển gắn liền với những đặc điểm chung của vịnh Bắc Bộ và Biển Đông. Vùng cửa sông Văn Úc là kiểu châu thổ điển hình nơi động lực dòng sông đóng vai trò quyết định, hình thái của sông có phần lớn đơn giản hơn, bờ biển ít bị chia cắt phức tạp bởi các lạch triều, hình thái bờ có dáng lồi ra phía biển. Các bãi bồi ngập triều cơ bản được bồi tụ nổi cao và mở lấn ra phía biển hàng chục mét mỗi năm.
Các bãi triều cao có sú, vẹt hẹp, trong khi các bãi triều thấp trải rộng tới 5-6 km. Cửa các nhánh sông đổi hướng nhanh và phức tạp. Đất đai của Tiên Lãng được hình thành do quá trình bồi đắp của sông biển. Tuy nhiên bồi đắp không đồng đều, mặt khác lại bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch nên địa hình bề mặt lồi lõm, gò bãi xen kẽ với đầm lạch, ao hồ.
Ở vùng Bắc sông Mới địa hình tương đối bằng phẳng, song bị chia cắt bởi nhiều hệ thống kênh mương và ngòi lạch, địa hình có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ 0,8- 1,0 m. Vùng Nam sông Mới có địa hình không bằng phẳng, gò bãi xen kẽ đầm, ao hồ, cao độ tự nhiên thấp, trung bình 0,7 - 1,3 m, khu vực bãi bồi ngoài đê biển có cao độ 0,3 - 10 m. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn 1. Đặc điểm khí hậu Huyện Tiên Lãng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, thời gian từ tháng IV đến tháng X, mùa đông từ tháng XI đến tháng III năm sau, khô hanh, có các khối không khí lạnh di chuyển từ phía Bắc xuống, độ ẩm thấp.
4 a) Mưa Đặc trưng mưa của huyện Tiên Lãng phụ thuộc nhiều vào khối khí lạnh, bão và gió mùa. Trong ba yếu tố trên thì: không khí lạnh gây mưa nhiều, gây bão ra mưa to về mùa Hè và gió mùa gây ra mưa dầm dai dẳng. Vùng bờ một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô: - Mùa mưa bắt đầu từ thángV đến tháng X. Mùa mưa phù hợp với mùa lũ trên các lưu vực sông và trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc và Bão hoạt động trên biển Đông.
Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 70 – 85 % lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa lớn nhất thường xảy ra ở tháng VIII có năm đạt 688,5 mm năm 2006. - Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20 – 30 % tổng lượng mưa năm, tháng có lượng mưa nhỏ nhất tập trung tháng XII và tháng I. - Đầu mùa thường khô hanh, cuối mùa (từ tháng II đến tháng IV) thường ẩm ướt và có mưa phùn 20 - 40 ngày/năm), đã làm giảm đáng kể chế độ khô hạn.
Như vậy, qua biến trình mưa trong vùng cho thấy sự chênh lệch giữa tháng mưa nhiều và mưa ít khoảng từ 200 – 600 mm. Tức tháng mưa nhiều có tổng lượng mưa gấp 20 – 30 lần tháng mưa ít. Sự phân phối mưa trong năm không đồng đều, đó là điều không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm P(mm) 24.21 100 Nguồn: Số liệu trạm khí tượng Phù Liễn b) Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm: 23,2°C biến đổi ít qua các năm nhưng có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô.
Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 5 nóng nhất tháng (VI ) - (VII) và tháng lạnh nhất (I) khoảng 12°C. Biên độ trung bình giữa ngày và đêm khoảng 6,2 – 6,30C. Tổng tích nhiệt năm khoảng 82000C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 41,5°C (V – 1914) Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 4,5°C ( II – 1968) Bảng 1.
Nhiệt độ không khí trung bình, max, min nhiều năm trạm Phù Liễn Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Trung 16,5 17,1 19,4 23,1 26,3 28,3 28,4 27,9 26,9 24,8 21,5 18,1 23,2 bình Max 26.8 Nguồn: Số liệu trạm khí tượng Phù Liễn c) Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình năm trong vùng nghiên cứu đạt 82 – 92 %. Độ ẩm cao vào các tháng cuối mùa đông khi có mưa phùn ẩm ướt và đạt cao nhất vào tháng III đạt với giá trị trung bình là 92%. Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất vào các tháng XI, XII khi có gió mùa Đông Bắc khô hanh thổi về nhiều đợt. Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình tháng năm (%) Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Phù Liễn 87 90 92 91 89 87 88 90 88 84 83 82 87.8 Nguồn: Số liệu trạm khí tượng Phù Liễn d) Gió, nắng: Hàng năm huyện Tiên Lãng chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm là gió mùa đông và gió mùa hạ.