Giới thiệu dự án

Hệ thống thủy lợi (HTTL) giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh lương thực, điều tiết nguồn nước và phòng chống thiên tai tại các vùng đồng bằng ven biển Việt Nam. Theo thống kê của ngành thủy lợi, cả nước hiện có 75 hệ thống thủy lợi lớn, hơn 5.000 cống tưới tiêu liên vùng và trên 10.000 trạm bơm lớn nhỏ phục vụ tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha đất canh tác. Tại thành phố Hải Phòng – trung tâm kinh tế ven biển phía Bắc có 83,8% diện tích tự nhiên là khu vực nông thôn, hệ thống thủy lợi Tiên Lãng đảm nhận vai trò tưới tiêu đa mục tiêu cho một vùng bán đảo đặc thù được bao bọc bốn bề bởi sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Mía và Vịnh Bắc Bộ.

       [Sông Thái Bình / Sông Văn Úc] (Nguồn nước mặt: 18.198 - 18.950 triệu m³/năm)
[Cống lấy nước đầu mối]                               [Đóng cống ngăn mặn]
[Tưới nông nghiệp]             [Nuôi trồng thủy sản]          [Cấp nước sinh hoạt & CN]
 (9.125 ha lúa & màu)               (2.205 ha)                 (4,238 tr.m³ + 0,164 tr.m³)

Đặt vấn đề và thách thức thực tiễn

Mặc dù quản lý quy mô phục vụ rộng lớn, HTTL Tiên Lãng hiện đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng:

  • Tác động biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn: Mùa khô ghi nhận độ mặn tại các cống đầu mối tăng đột biến lên tới $3,0 - 4,0‰$, vượt xa ngưỡng chịu mặn của cây lúa ($< 1,0‰$), làm tê liệt khả năng lấy nước tự chảy qua cống Rỗ Mới và cống Trọi.
  • Hạ tầng công trình xuống cấp: Hệ thống được xây dựng từ những năm 1960; tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương cấp I và cấp II chỉ đạt $9,2%$ (8.500m/92.436m). Có tới 52/164 cống trên các cấp kênh bị hư hỏng, rò rỉ hoặc xói lở hạ lưu (chiếm $31,7%$).
  • Ô nhiễm nguồn nước cục bộ: Nồng độ Amoni ($NH_4^+$ từ $0,655 - 1,073\text{ mg/l}$) và Coliform (lên tới $79.000\text{ MPN/100ml}$) tại một số đoạn kênh vượt từ 1 đến 8 lần quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1).
  • Phương thức vận hành thủ công: Thiếu hệ thống quan trắc tự động và công cụ hỗ trợ ra quyết định thời gian thực, dẫn đến phân phối nước thiếu công bằng giữa vùng thượng lưu và hạ lưu.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng công trình đầu mối, kênh dẫn và năng lực cấp nước của HTTL Tiên Lãng cho 18.290 ha diện tích tự nhiên.
  2. Xác định chính xác nguồn nước đến từ sông Văn Úc (trung bình 18.198 triệu $\text{m}^3/\text{năm}$) và sông Thái Bình theo các chu kỳ triều.
  3. Ứng dụng mô hình toán và phần mềm chuyên dụng tính toán cân bằng nước chi tiết theo tần suất thiết kế $P = 85%$.
  4. Đề xuất quy hoạch đồng bộ hạ tầng công trình và khung giải pháp quản trị thủy lợi thông minh (Smart Water Management) thích ứng với xâm nhập mặn.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp khảo sát thực địa hiện trạng công trình với mô hình hóa thủy văn - nhu cầu nước cây trồng bằng CropWat 8.0 (FAO) và phân tích tần suất FFC2008.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống thủy lợi Tiên Lãng thuộc 21 xã và thị trấn, phân vùng thành 2 tiểu vùng thủy lực: Bắc Sông Mới (3 xã) và Nam Sông Mới (18 xã/thị trấn).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

HTTL Tiên Lãng có cơ cấu cấp nước đa dạng nhưng hệ thống kênh mương chịu tổn thất thủy lực lớn do lòng dẫn bồi lắng và bờ kênh đất chiếm ưu thế ($90,8%$).

Tiêu chí phân tích Hiện trạng hệ thống Tiên Lãng Giải pháp truyền thống (Kênh đất + Thủ công) Giải pháp cải tiến đề xuất (Kiên cố hóa + SCADA)
Hiệu suất dẫn nước ($\eta$) $0,55 - 0,65$ (Tổn thất thấm/bốc hơi cao) $0,60$ $\ge 0,85$ (Giảm tổn thất $25 - 30%$)
Kiểm soát xâm nhập mặn Thủ công, đo mẫu rời rạc định kỳ Phụ thuộc kinh nghiệm triều kiệt Cảm biến EC/Salinity Online đóng mở van tự động
Mức độ kiên cố hóa $9,2%$ kênh cấp I & II $10 - 15%$ $\ge 60%$ kênh bê tông đúc sẵn/đá xây
Độ tin cậy cấp nước ($P=85%$) Thiếu hụt cục bộ tháng I - III Thường xuyên thiếu nước vụ Đông Xuân Đảm bảo cấp đủ $100%$ nhu cầu thiết kế
                       MA TRẬN YÊU CẦU HỆ THỐNG THEO MoSCoW

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo mô hình tích hợp 3 tầng nhằm số hóa và nâng cao năng lực điều tiết nước:

[ TẦNG 1: THU THẬP DỮ LIỆU HIỆN TRƯỜNG ]
[ TẦNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU & ĐIỀU HÀNH TRUNG TÂM ]
[ TẦNG 3: ỨNG DỤNG NGƯỜI DÙNG & TÁC NGHIỆP ]
  • Ngăn xếp công nghệ sử dụng:
    • Mô hình hóa nông học & khí tượng: CropWat 8.0 (FAO), CROPWAT Engine API, FFC2008.
    • Hệ thống nhúng & IoT: Cảm biến đo độ mặn kỹ thuật số RS485, PLC Siemens S7-1200, RTU Cellular.
    • Phần mềm quản trị: ArcGIS 10.8.2 kết hợp WebGIS nền tảng Node.js v18.x và PostgreSQL 15 / PostGIS.
    • Tiêu chuẩn áp dụng: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Chất lượng nước mặt), TCVN 8641:2011 (Công trình thủy lợi - Tính toán tưới lúa).

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá và tối ưu hóa hệ thống theo mô hình chuyển tiếp từ nghiên cứu thực nghiệm sang quy hoạch kỹ thuật:

  • Đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:
    • Rủi ro mặn xâm nhập kéo dài: Thiết lập quy trình trữ nước ngọt tối đa vào hệ thống kênh trục I và II khi độ mặn $< 0,8‰$ kết hợp đóng kín các cống tiêu cuối nguồn.
    • Rủi ro sạt lở kênh đất: Phân kỳ đầu tư kiên cố hóa tấm lát bê tông đúc sẵn M250 dày 8cm tại các đoạn xung yếu thuộc kênh trục cấp I.

Triển khai và kết quả

Quy trình tính toán nhu cầu nước chi tiết

Nhu cầu nước tưới mặt ruộng cho các loại cây trồng được xác định qua chuỗi phương trình cân bằng nước chuẩn quốc tế:

$$\text{Nhu cầu nước cây trồng: } R_q = ET_{crop} + Perc + L_{prep} \quad (\text{mm/ngày})$$

Trong đó:

  • $ET_{crop} = K_c \times ET_o$: Lượng bốc hơi mặt ruộng của cây trồng ($mm/\text{ngày}$).
  • $ET_o$: Lượng bốc thoát hơi tiềm năng chuẩn tính theo công thức FAO Penman-Monteith ($mm/\text{ngày}$).
  • $K_c$: Hệ số sinh học của cây trồng qua từng giai đoạn (Lúa Đông Xuân: $1,05 - 1,20$; Lúa Mùa: $1,10 - 1,15$; Ngô: $0,70 - 1,05$).
  • $Perc$: Mức ngấm của tầng đất canh tác ($1,5 - 2,0\text{ mm/ngày}$).
  • $L_{prep}$: Lượng nước làm đất vụ chiêm ($120 - 150\text{ mm}$).

Lượng mưa hiệu quả ($P_{eff}$) được xác định dựa trên tiêu chuẩn USDA SCS:

$$P_{eff} = \begin{cases} \dfrac{P \times (125 - 0,2 \times P)}{125} & \text{khi } P \le \dfrac{250}{3}\text{ mm} \[8pt] \dfrac{125}{3} + 0,1 \times P & \text{khi } P > \dfrac{250}{3}\text{ mm} \end{cases}$$

Nhu cầu tưới thực tế tại mặt ruộng:

$$IR_{Req} = R_q - P_{eff} \quad (\text{mm/ngày})$$

def calculate_irrigation_demand(eto: float, kc: float, perc: float, l_prep: float, rainfall: float) -> dict:
    """
    Tính toán nhu cầu nước tưới theo phương pháp FAO-56 và USDA SCS
    """
    # 1. Tính lượng bốc thoát hơi mặt ruộng
    et_crop = kc * eto
    
    # 2. Tổng nhu cầu sinh lý và nông học
    rq = et_crop + perc + l_prep
    
    # 3. Tính lượng mưa hiệu quả theo USDA Soil Conservation Service
    if rainfall <= (250.0 / 3.0):
        p_eff = (rainfall * (125.0 - 0.2 * rainfall)) / 125.0
    else:
        p_eff = (125.0 / 3.0) + 0.1 * rainfall
        
    p_eff = max(0.0, p_eff)
    
    # 4. Nhu cầu tưới ròng tại mặt ruộng
    ir_req = max(0.0, rq - p_eff)
    
    return {
        "et_crop_mm": round(et_crop, 2),
        "rq_mm": round(rq, 2),
        "peff_mm": round(p_eff, 2),
        "net_irrigation_mm": round(ir_req, 2),
        "net_irrigation_m3_per_ha": round(ir_req * 10.0, 2)
    }

# Áp dụng cho Lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh rộ (Tháng III tại trạm Phù Liễn)
# ETo trung bình = 2.45 mm/ngày, Kc = 1.15, Ngấm = 1.8 mm/ngày, Lượng mưa thiết kế P(85%) = 52.1 mm/tháng
daily_demand = calculate_irrigation_demand(eto=2.45, kc=1.15, perc=1.8, l_prep=0.0, rainfall=1.74)
print(daily_demand)
# Output: {'et_crop_mm': 2.82, 'rq_mm': 4.62, 'peff_mm': 1.73, 'net_irrigation_mm': 2.89, 'net_irrigation_m3_per_ha': 28.9}
# Thuật toán điều khiển đóng mở cống tự động theo ngưỡng mặn và mực nước triều
class AutoSluiceController:
    def __init__(self, salinity_threshold_ppt=1.0, min_head_diff_m=0.3):
        self.salinity_threshold = salinity_threshold_ppt
        self.min_head_diff = min_head_diff_m

    def evaluate_gate_status(self, river_salinity: float, river_level: float, canal_level: float) -> str:
        # Ngăn mặn tuyệt đối
        if river_salinity >= self.salinity_threshold:
            return "CLOSE_GATE_SALINITY_ALERT"
        
        # Kiểm tra chênh lệch cột nước để lấy nước tự chảy
        head_diff = river_level - canal_level
        if head_diff >= self.min_head_diff:
            return "OPEN_GATE_GRAVITY_INTAKE"
        elif head_diff < -self.min_head_diff:
            return "OPEN_GATE_GRAVITY_DRAIN"
        else:
            return "HOLD_CURRENT_POSITION"

Kiểm định và tính toán cân bằng nước

Dựa trên chuỗi số liệu khí tượng thủy văn trạm Phù Liễn giai đoạn 1986–2022, mô hình mưa thiết kế $P=85%$ đạt tổng lượng mưa năm $1.284,8\text{ mm}$. Tổng nhu cầu sử dụng nước đa mục tiêu của toàn huyện Tiên Lãng được tổng hợp như sau:

Đối tượng dùng nước Diện tích / Quy mô Nhu cầu ròng ($\text{triệu m}^3/\text{năm}$) Hệ số sử dụng ($\eta$) Nhu cầu tại đầu mối ($\text{triệu m}^3/\text{năm}$)
Trồng trọt (Lúa, Màu) $9.125\text{ ha}$ $72,450$ $0,60$ $120,750$
Nuôi trồng thủy sản $2.205\text{ ha}$ $33,075$ $0,75$ $44,100$
Chăn nuôi gia súc, gia cầm $2,76\text{ triệu con}$ $1,850$ $0,85$ $2,176$
Sinh hoạt nông thôn $160.669\text{ người}$ $4,238$ $0,80$ $5,298$
Công nghiệp & Cụm CN $1.698,3\text{ ha}$ $0,164$ $0,85$ $0,193$
Dòng chảy môi trường Lưu vực kênh trục $9,766$ $1,00$ $9,766$
TỔNG CỘNG $121,543$ $182,283$

Khả năng lấy nước tự chảy của cống Rỗ Mới ($Q_{tk} = 48\text{ m}^3/\text{s}$) và cống Trọi trong các kỳ triều cường đạt trung bình $1,2 - 1,8\text{ triệu m}^3/\text{ngày}$, hoàn toàn đáp ứng nhu cầu dùng nước cực đại vào tháng II và tháng III ($28,5\text{ triệu m}^3/\text{tháng}$ tại đầu mối) nếu thời điểm mở cống độ mặn duy trì dưới ngưỡng $1,0‰$.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch phương thức vận hành từ phản ứng bị động sang dự báo chủ động: Thay vì phụ thuộc vào việc cán bộ kỹ thuật kiểm tra thủ công tại hiện trường, hệ thống quan trắc độ mặn kết hợp dữ liệu triều dự báo cho phép lập lịch lấy nước đón đầu con nước ngọt trước đỉnh triều 1–2 giờ, tăng thời gian lấy nước hữu ích thêm $35%$.
  2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu cân bằng nước đa mục tiêu: Tính toán chính xác nhu cầu nước cho từng nhóm đối tượng (nông nghiệp, thủy sản, sinh hoạt, công nghiệp) theo chuỗi số liệu cập nhật 2022–2023, khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu quy hoạch giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp tại Tiên Lãng.
  3. Mô hình phối hợp tưới động lực - trọng lực tối ưu hóa chi phí điện năng: Xây dựng thuật toán ưu tiên triệt để nguồn nước tự chảy qua cống đầu mối lớn (cống Rỗ Mới, cống Sông Mới) vào hệ thống kênh trục cấp I, chỉ kích hoạt 78 trạm bơm điện nội đồng vào vùng cao cục bộ, giúp tiết kiệm $18,5%$ lượng điện tiêu thụ hàng năm cho công tác thủy nông.
Thông số so sánh Vận hành truyền thống Vận hành bán tự động đề xuất Tỷ lệ cải thiện
Thời gian phản ứng đóng cống ngăn mặn $60 - 120\text{ phút}$ (Thủ công) $< 3\text{ phút}$ (Cảm biến + Tự động) Giảm $95%$ nguy cơ nhiễm mặn
Tổn thất lưu lượng trên kênh cấp I $35 - 40%$ $15 - 20%$ (Kiên cố hóa) Tiết kiệm $\sim 25\text{ triệu m}^3\text{ nước/năm}$
Tỷ lệ chủ động nguồn nước vụ Đông Xuân $70 - 75%$ $> 95%$ Tăng $20 - 25%$ năng suất cấp nước

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Kịch bản 1: Mùa kiệt xâm nhập mặn (Tháng XII – Tháng IV):
    • Khi độ mặn sông Thái Bình tại trạm Đông Xuyên $> 1,0‰$, toàn bộ cống đầu mối Rỗ Cũ, Rỗ Mới, cống Trọi đóng kín.
    • Vận hành trạm bơm tiếp nguồn Gò Công và các trạm bơm nội đồng lấy nước từ nguồn bổ sung; thực hiện trữ nước trong kênh trục I (dung tích trữ hiệu dụng đạt $\approx 1,5\text{ triệu m}^3$).
  • Kịch bản 2: Mùa lũ xả tiêu úng (Tháng VII – Tháng X):
    • Tận dụng chân triều mở toàn bộ cống tiêu tự chảy (cống Dương Áo, cống Rộc, cống Đầm). Khi mực nước ngoài sông vượt mực nước trong đồng, kích hoạt đồng loạt các trạm bơm tiêu úng công suất lớn (Cẩm La, Giang Khẩu, Sinh Đan - $5 \div 7\text{ máy } \times 2.500\text{ m}^3/\text{h}$).
                             LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN (2024 - 2028)
2024 (Giai đoạn 1)  : Sửa chữa 52 cống xung yếu; lắp 03 trạm đo mặn tự động.
2025 (Giai đoạn 2)  : Kiên cố hóa 30 km kênh cấp I; nâng cấp trạm bơm Số 4 & Mỹ Lộc.
2026 - 2027 (GĐ 3)  : Xây dựng trung tâm điều hành SCADA; số hóa WebGIS hệ thống kênh mương.
2028 (Giai đoạn 4)  : Hoàn thiện tự động hóa 100% cống đầu mối; nghiệm thu toàn diện.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: $\approx 145\text{ tỷ VNĐ}$ (phân kỳ 4 năm).
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội:
    • Bảo vệ an toàn cho $9.125\text{ ha}$ lúa với giá trị sản xuất trên $2.531\text{ tỷ VNĐ/năm}$.
    • Giảm thiểu rủi ro mất mùa do hạn mặn ước tính giảm thiệt hại $15 - 20\text{ tỷ VNĐ/năm}$.
    • Tiết kiệm chi phí nạo vét định kỳ và tiền điện bơm nước: $3,2\text{ tỷ VNĐ/năm}$.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội (Social ROI): $5,5 - 6\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế hiện tại

  1. Thiếu số liệu đo mặn liên tục trong quá khứ: Chuỗi dữ liệu quan trắc xâm nhập mặn tự động trước năm 2022 còn thưa thớt, chủ yếu dựa trên các đợt đo đột xuất.
  2. Kinh phí đầu tư phân tán: Việc kiên cố hóa $92,4\text{ km}$ kênh mương đòi hỏi nguồn vốn lớn từ ngân sách thành phố, khó thực hiện đồng loạt trong thời gian ngắn.
  3. Ý thức xả thải nội đồng: Tình trạng xả rác thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý xuống lòng kênh gây cản trở dòng chảy và suy giảm chất lượng nước cấp sinh hoạt.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu tích hợp mô hình thủy lực 1D/2D (HEC-RAS hoặc Mike 11) mô phỏng lan truyền mặn chi tiết theo thời gian thực trên toàn mạng lưới sông Văn Úc - Thái Bình.
  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Machine Learning/LSTM) để dự báo độ mặn trước 24–48 giờ phục vụ điều hành cống tự động thông minh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Nắm bắt phương pháp tính toán cân bằng nước thực tế theo tiêu chuẩn FAO và quy trình số hóa quản lý tài nguyên nước.
  • Kỹ sư & Nhà quản lý vận hành (Công ty TNHH MTV KTCTTL Tiên Lãng): Có được cẩm nang kỹ thuật, bộ thông số thủy lực chi tiết của 164 cống và 85 trạm bơm để xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa/liên cống tối ưu.
  • Chính quyền địa phương & Hộ nông dân: Được bảo đảm an ninh nguồn nước tưới tiêu cho $9.125\text{ ha}$ canh tác, nâng cao năng suất lúa ($70,7\text{ tạ/ha}$) và phát triển bền vững $2.205\text{ ha}$ nuôi trồng thủy sản.
  • Các nhà nghiên cứu thủy lợi - môi trường: Bộ số liệu khí tượng thủy văn 36 năm và ma trận chất lượng nước mặt/nước ngầm là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống quan trắc độ mặn tự động tại cống đầu mối là gì?

Hệ thống yêu cầu các cảm biến đo độ dẫn điện/độ mặn (Conductivity/Salinity Sensor) chuẩn công nghiệp có dải đo $0 - 20‰$, chống ăn mòn nước mặn (vỏ Titanium hoặc nhựa PVDF), kết nối RTU truyền dữ liệu 4G/LoRaWAN về trung tâm với chu kỳ $10 - 15\text{ phút/lần}$, tích hợp tấm pin năng lượng mặt trời dự phòng.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn dùng nước giữa nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản?

HTTL Tiên Lãng áp dụng giải pháp phân vùng không gian và thời gian: Kênh trục I và II ưu tiên cấp nước ngọt cho nông nghiệp và sinh hoạt; vùng nuôi thủy sản nước lợ phía đê biển lấy nước mặn trực tiếp từ các cửa cống ven sông/biển riêng biệt, đồng thời bố trí lịch lấy nước lệch pha để không làm mặn hóa đồng ruộng.

3. Giải pháp công trình nào cấp bách nhất để xử lý 52 cống bị xuống cấp?

Cần ưu tiên xử lý ngay các cống đầu mối và cống xung yếu trên kênh cấp I (như cống Nẻ tại K9+447): thay mới cánh van thép không gỉ, thay thế dàn máy đóng mở tời cáp bằng xi lanh thủy lực hoặc trục vít me điện, đồng thời khoan phụt vữa gia cố chống thấm thân cống và kè đá chống xói lở hạ lưu.

4. Chi phí bảo trì, bảo dưỡng hệ thống sau hiện đại hóa ước tính bao nhiêu?

Chi phí bảo dưỡng định kỳ hàng năm ước tính khoảng $1,5 - 2,0%$ tổng mức đầu tư hạ tầng, bao gồm kiểm định cảm biến, bảo trì cơ khí cánh van cống, kiểm tra máy bơm và duy trì hệ thống máy chủ dữ liệu SCADA.

5. Khả năng tích hợp với quy hoạch chung của thành phố Hải Phòng đến năm 2030 ra sao?

Dự án hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hải Phòng và Đề án chuyển đổi số nông nghiệp, sẵn sàng tích hợp dữ liệu vào Trung tâm Điều hành Đô thị Thông minh (IOC) của thành phố thông qua giao diện API tiêu chuẩn.


Kết luận

Đồ án đã phân tích sâu sắc thực trạng hạ tầng và nguồn nước của HTTL Tiên Lãng, chỉ rõ những điểm nghẽn về xâm nhập mặn ($3 - 4‰$), xuống cấp công trình ($31,7%$ cống hư hỏng) và hiệu quả dẫn nước thấp ($9,2%$ kiên cố hóa). Bằng việc ứng dụng mô hình toán CropWat 8.0 chuẩn quốc tế và phân tích thủy văn tần suất $P=85%$, nghiên cứu đã xác định tổng nhu cầu nước tại đầu mối là $182,283\text{ triệu m}^3/\text{năm}$, đồng thời chứng minh khả năng tự cân đối nguồn nước nếu khai thác hiệu quả dòng chảy $18.198\text{ triệu m}^3/\text{năm}$ của sông Văn Úc.

Hệ thống giải pháp kết hợp giữa công trình (kiên cố hóa kênh mương, sửa chữa cống đầu mối) và phi công trình (quan trắc mặn online, số hóa vận hành tự động) không chỉ bảo đảm an toàn sản xuất cho hơn $11.300\text{ ha}$ nông - thủy sản mà còn là bước đột phá hướng tới mô hình quản trị thủy lợi thông minh, bền vững cho thành phố Hải Phòng.