Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng, mang lại nhiều lợi ích phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường. Sự gia tăng dân số đô thị và thay đổi thói quen tiêu dùng dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh ngày càng lớn, trong khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật và năng lực quản lý chưa đáp ứng kịp thời.

Phường Phước Mỹ là một đơn vị hành chính thuộc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Nằm trên trục Quốc lộ 27 kết nối giao thông huyết mạch và là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của tỉnh, phường Phước Mỹ có tốc độ phát triển thương mại, dịch vụ cao và mật độ dân cư tập trung đông đúc. Tuy nhiên, công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường vẫn còn nhiều bất cập: phương tiện thu gom thô sơ, xuống cấp; điểm tập kết rác gây ô nhiễm cục bộ và tình trạng tồn đọng rác thải tại các khu dân cư, ngõ hẻm còn diễn ra. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Đánh giá hệ thống thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận" được thực hiện nhằm phân tích hiện trạng và đề xuất các giải pháp quy hoạch kỹ thuật - quản lý phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hệ thống thu gom - vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất các phương án quy hoạch tại phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Phước Mỹ.
    2. Đề xuất các phương án quy hoạch mạng lưới thu gom, phương tiện vận chuyển và giải pháp quản lý hiệu quả cho địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống và công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (diện tích tự nhiên 5,99 km²).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 02/03/2020 đến ngày 03/05/2020; chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý chất thải rắn đô thị, các văn bản pháp quy của Nhà nước cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu thực địa chuyên ngành quản lý môi trường.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Định nghĩa và phân loại CTRSH: Căn cứ theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, xác định CTRSH là chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình và nơi công cộng.
  • Mô hình dòng vật chất và quản lý chất thải: Khung lý thuyết quản lý chất thải rắn tích hợp (Integrated Solid Waste Management, McGraw-Hill, 2005) bao gồm các khâu: Nguồn phát sinh $\rightarrow$ Phân loại, lưu trữ tại nguồn $\rightarrow$ Thu gom $\rightarrow$ Trung chuyển & Vận chuyển $\rightarrow$ Xử lý (đốt, ủ phân hữu cơ compost, chôn lấp hợp vệ sinh).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng quan các mô hình xử lý rác thải công nghệ chôn lấp bán hiếu khí Fukuoka (Nhật Bản triển khai tại bãi rác Xuân Sơn, Hà Nội), kinh nghiệm xã hội hóa và chuyển đổi phương tiện thu gom tại TP. Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Khánh Hòa cùng các mô hình quản lý của Đan Mạch và bang California (Hoa Kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:

  • Phương pháp thừa kế tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thống kê dân số, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, bản đồ hành chính từ UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, và Báo cáo điều tra môi trường năm 2019 của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Sản xuất Nam Thành.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra xã hội học: Khảo sát các tuyến đường, điểm tập kết rác, quy trình vận hành của đội ngũ vệ sinh môi trường. Thực hiện phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp và cân rác thực tế tại 35 hộ gia đình (133 nhân khẩu) phân bố trên các trục đường chính và ngõ hẻm (đường 21 tháng 8, Tôn Thất Thuyết, Pi Năng Tắc, Đồng Dậu, Trương Định, Lê Quý Đôn, Hà Huy Tạp, Huỳnh Thúc Kháng).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để tổng hợp thống kê mô tả, tính toán khối lượng trung bình và các chỉ số phát thải: $$\text{Hệ số phát thải bình quân (D)} = \frac{\text{Tổng khối lượng rác khảo sát}}{\text{Tổng số nhân khẩu}} \quad (\text{kg/người/ngày})$$
  • Phương pháp quy hoạch môi trường: Áp dụng quy trình 6 bước trong quy hoạch thu gom - vận chuyển CTRSH: Nhận dạng vấn đề $\rightarrow$ Thiết kế phương án $\rightarrow$ Dự báo tác động $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Lựa chọn chương trình hành động $\rightarrow$ Giám sát thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt, thành phần, nguồn gốc phát sinh và quy trình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam. Tác giả đi sâu phân tích các tác động tiêu cực của CTRSH không được thu gom, xử lý hợp vệ sinh đối với môi trường nước (gây phú dưỡng hóa, giảm nồng độ oxy hòa tan DO, ô nhiễm nước ngầm từ nước rỉ rác), môi trường không khí (phát sinh khí $NH_3$, $H_2S$, $CH_4$, $CO_2$, khí độc từ lò đốt nhiệt độ thấp), môi trường đất (làm thoái hóa đất, ô nhiễm kim loại nặng, tắc nghẽn dòng chảy do túi nilon) và sức khỏe cộng đồng (tăng nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết, thương hàn, kiết lỵ do côn trùng trung gian).

Bên cạnh đó, chương này tổng hợp hiện trạng quản lý CTRSH tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, đồng thời giới thiệu chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình (độ cao trung bình 3–5m), khí hậu nhiệt đới khô nóng, hệ thống tài nguyên và hạ tầng kinh tế - xã hội của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm nói chung và phường Phước Mỹ nói riêng (dân số 12.893 người, diện tích 5,99 km²).

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập đối tượng nghiên cứu là hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Mỹ trong khung thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2020. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 trục chính: (1) Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý CTRSH; (2) Đánh giá năng lực phương tiện, trang thiết bị và tuyến vận chuyển; (3) Dự báo khối lượng chất thải phát sinh đến năm 2030; (4) Đề xuất giải pháp quy hoạch kỹ thuật và quản lý.

Chương 2 mô tả chi tiết các bước triển khai khảo sát thực địa, biểu mẫu phỏng vấn 35 hộ gia đình, cách thức cân đo rác thải tại nguồn và quy trình 6 bước trong thiết lập phương án quy hoạch hệ thống thu gom – vận chuyển.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm và tài liệu thứ cấp về thực trạng thu gom - vận chuyển chất thải rắn tại phường Phước Mỹ, bao gồm:

  • Xác định nguồn phát sinh và thành phần CTRSH: Phân tích 7 nhóm nguồn thải chính trên địa bàn phường (khu dân cư gồm 10 khu phố, rác quét đường, khu thương mại/chợ, cơ quan/trường học, công trình xây dựng, cơ sở sản xuất kinh doanh và nông nghiệp). Phân tích thành phần rác thải qua khảo sát tại 35 hộ dân chỉ ra hai nhóm chính: chất hữu cơ dễ phân hủy (thực phẩm thừa, rau củ quả, lá cây, vỏ trứng, vỏ sò) và chất vô cơ (túi nilon, chai nhựa, giấy carton, thủy tinh, hộp xốp, kim loại, đất cát).
  • Diễn biến khối lượng phát thải giai đoạn 2015 – 2019: Tổng hợp số liệu thứ cấp từ Công ty TNHH Nam Thành cho thấy khối lượng rác phát sinh tăng đều qua các năm:
Năm Khối lượng trung bình (tấn/tháng) Khối lượng trung bình (tấn/ngày) Tỷ lệ gia tăng (%)
2015 134,0 4,5 —
2016 157,5 5,3 17,8%
2017 — 5,5 3,8%
2018 — 6,0 9,1%
2019 189,0 6,3 5,0%
  • Kết quả khảo sát thực tế tại 35 hộ gia đình năm 2020: Tổng khối lượng CTRSH phát sinh từ 35 hộ khảo sát (133 nhân khẩu) đạt 79,8 kg/ngày. Hệ số phát thải bình quân đạt 0,6 kg/người/ngày. Phân bố khối lượng rác phát sinh theo nhóm hộ:
    • Nhóm phát sinh 1,6 kg/ngày: 12 hộ
    • Nhóm phát sinh 2,8 kg/ngày: 14 hộ
    • Nhóm phát sinh 3,8 kg/ngày: 8 hộ
    • Nhóm phát sinh 4,0 kg/ngày: 1 hộ
  • Hiện trạng trang thiết bị, phương tiện và nhân lực: Hoạt động thu gom trên địa bàn phường do Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Sản xuất Nam Thành thực hiện với đội ngũ 35 công nhân trực tiếp (chia thành 4 tổ, gồm 1 tổ phụ trách khu vực chợ), tần suất thu gom 3 lần/tuần. Phương tiện bao gồm:
Loại phương tiện / Trang thiết bị Số lượng Tình trạng kỹ thuật / Ghi chú
Xe đẩy tay ($1\text{ m}^3$) 33 chiếc Cũ, rỉ sét, thiếu hụt so với nhu cầu thực tế
Xe kéo cải tiến 4 chiếc Sử dụng hỗ trợ các khu vực ngõ hẻm
Xe ép rác chuyên dụng 4 tấn 3 chiếc Thùng ép kín tự đổ, nâng hạ tự động
Xe ép rác chuyên dụng 3,5 tấn 1 chiếc Vận chuyển từ các tuyến đường chính
Thùng rác công cộng 240L (composite) 26 thùng Đặt tại một số điểm công cộng
Thùng rác công cộng 40L 9 thùng Bố trí rải rác
Lực lượng tài xế 5 - 6 người Vận hành xe chuyên dụng
Tổng nhân lực vệ sinh 44 người Phục vụ chung cho các tuyến liên quan
  • Hiện trạng các điểm tập kết và tuyến vận chuyển: Thống kê có 9 điểm tập kết xe đẩy tay chính trên địa bàn phường (Trường THCS Lê Văn Tám, Cửa hàng thực phẩm số 6, Cửa hàng xăng dầu số 8, Trụ sở Công an tỉnh, Trường THPT Tháp Chàm, Sân vận động tỉnh Ninh Thuận, Chợ Phước Mỹ - Cửa Nam, Ngã tư Phạm Ngũ Lão, Bến xe tỉnh). Rác sau khi tập kết được xe ép vận chuyển về Nhà máy xử lý chất thải Nam Thành tại thôn Kiền Kiền, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc. Hệ thống vận chuyển gồm 4 tuyến xe chạy chính:
    • Tuyến 1: Đội Vệ sinh môi trường TP (QL1A) $\rightarrow$ Đường 21/8 $\rightarrow$ THPT Tháp Chàm $\rightarrow$ QL27 đi Huyện Ninh Sơn (cự ly khoảng 35 km).
    • Tuyến 2: Đội VSMT $\rightarrow$ Phạm Ngũ Lão $\rightarrow$ Ngô Thị Nhậm $\rightarrow$ Hẻm 17 Đồng Dậu $\rightarrow$ Trạm trung chuyển $\rightarrow$ QL1A về Nhà máy Nam Thành (cự ly khoảng 25 km).
    • Tuyến 3 và Tuyến 4: Thu gom dọc các trục đường nhánh, ngõ hẻm và các cơ quan, chợ dân sinh.
  • Đánh giá tồn tại: Phương tiện xe đẩy tay hư hỏng, thiếu hụt thùng rác tại các tuyến đường như Đồng Dậu, Trương Định dẫn đến việc hình thành các bãi rác tự phát; nước rỉ rác rò rỉ trong quá trình ép rác gây mùi hôi; các điểm tập kết gần khu dân cư gây phản ứng từ người dân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể các chỉ số phát sinh và đánh giá toàn diện hoạt động kỹ thuật của hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Mỹ.

Kết quả chính đạt được:

  • Xác định hệ số phát thải CTRSH tại phường Phước Mỹ qua số liệu thứ cấp năm 2019 là 0,5 kg/người/ngày (khối lượng 189,0 tấn/tháng, tương đương 6,3 tấn/ngày) và qua khảo sát thực tế năm 2020 là 0,6 kg/người/ngày (khối lượng mẫu 79,8 kg/ngày/35 hộ).
  • Xác lập bản đồ hiện trạng 9 điểm tập kết bãi xe đẩy tay và lộ trình vận hành của 4 tuyến xe ép rác chuyên dụng từ địa bàn phường về nhà máy xử lý Nam Thành (Kiền Kiền, Thuận Bắc).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn hạ tầng: 33 xe đẩy tay phần lớn bị rỉ sét; thiếu trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân; các tuyến đường nhỏ xe cơ giới không tiếp cận được, tạo ra các bãi rác tự phát.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị quy hoạch do tác giả đề xuất:

  1. Quy hoạch tuyến thu gom và phương tiện chuyên chở: Tối ưu hóa lộ trình xe ép rác, phân chia khung giờ thu gom hợp lý tránh giờ cao điểm tại khu vực Chợ Phước Mỹ và các trường học; đầu tư thay mới hệ thống xe đẩy tay đạt chuẩn kỹ thuật, bổ sung thùng rác composite 240L tại các trục đường Đồng Dậu, Trương Định, Pi Năng Tắc.
  2. Xây dựng mô hình trạm trung chuyển: Bố trí trạm trung chuyển có mái che, hệ thống thu gom nước rỉ rác và tường bao cây xanh cách ly để hạn chế mùi hôi, xóa bỏ các điểm tập kết rác lộ thiên tạm bợ trên lòng lề đường.
  3. Giải pháp quản lý và cơ chế chính sách: Đẩy mạnh tuyên truyền phân loại chất thải tại nguồn (hữu cơ và vô cơ); xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển phù hợp nhằm bù đắp chi phí vận hành; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vứt rác không đúng nơi quy định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực nghiệm xã hội học chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 35 hộ dân (133 nhân khẩu) trong khoảng thời gian ngắn (tháng 3 – tháng 5 năm 2020), do đó tính đại diện cho toàn bộ các biến động phát thải theo mùa chưa được thể hiện đầy đủ. Đề tài chủ yếu tập trung vào khâu thu gom, vận chuyển tại địa bàn phường Phước Mỹ mà chưa đi sâu đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý cuối cùng tại Nhà máy xử lý chất thải Nam Thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát quy mô toàn bộ 16 phường/xã của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; ứng dụng công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) để mô hình hóa và tối ưu hóa tuyến đường thu gom theo thời gian thực; hoàn thiện mô hình dự báo chi tiết khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh đến năm 2030 gắn với các kịch bản tăng trưởng kinh tế và du lịch của tỉnh Ninh Thuận.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Đô thị: Tham khảo phương pháp xây dựng khung đánh giá hiện trạng thu gom - vận chuyển CTRSH cấp phường/xã, quy trình tính toán hệ số phát thải và kỹ thuật thiết lập tuyến thu gom.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND phường Phước Mỹ, Phòng TN&MT TP. Phan Rang – Tháp Chàm): Sử dụng các số liệu khảo sát thực tế và sơ đồ tuyến đường làm căn cứ để điều chỉnh quy hoạch điểm tập kết, bố trí thùng rác công cộng và nâng cao hiệu quả giám sát công tác vệ sinh môi trường.
  • Doanh nghiệp dịch vụ môi trường (Công ty TNHH Nam Thành): Tham khảo các số liệu phản ánh về thực trạng phương tiện, giờ giấc và lộ trình thu gom để tối ưu hóa nhân lực, phương tiện xe ép rác 3,5 – 4 tấn và nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nào chịu trách nhiệm chính trong việc thu gom và vận chuyển CTRSH tại phường Phước Mỹ?
Công tác quét dọn, thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Phước Mỹ và toàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm do Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Sản xuất Nam Thành đảm nhận theo hợp đồng với UBND thành phố. Rác sau thu gom được chuyển về nhà máy xử lý của công ty tại thôn Kiền Kiền, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc.

2. Khối lượng CTRSH phát sinh trung bình hàng ngày tại phường Phước Mỹ là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê năm 2019 của Công ty Nam Thành, khối lượng CTRSH trung bình là 189,0 tấn/tháng, tương đương 6,3 tấn/ngày (hệ số phát thải 0,5 kg/người/ngày). Qua khảo sát thực tế năm 2020 tại 35 hộ dân, hệ số phát thải bình quân là 0,6 kg/người/ngày.

3. Trên địa bàn phường Phước Mỹ có bao nhiêu điểm tập kết xe đẩy tay thu gom rác chính?
Toàn phường có 9 điểm tập kết xe đẩy tay chính, bao gồm: Trường THCS Lê Văn Tám, Cửa hàng thực phẩm số 6, Cửa hàng xăng dầu số 8, Trụ sở Công an tỉnh, Trường THPT Tháp Chàm, Sân vận động tỉnh Ninh Thuận, Chợ Phước Mỹ - Cửa Nam, Ngã tư Phạm Ngũ Lão và Bến xe tỉnh.

4. Đội ngũ thu gom trực tiếp tại phường Phước Mỹ sử dụng những loại phương tiện vận chuyển nào?
Lực lượng thực hiện gồm 35 công nhân chia làm 4 tổ, sử dụng 33 xe đẩy tay dung tích $1\text{ m}^3$, 4 xe kéo cải tiến, 26 thùng rác composite 240L, 9 thùng 40L, cùng đội xe cơ giới gồm 3 xe ép rác 4 tấn và 1 xe ép rác 3,5 tấn.

5. Những bất cập lớn nhất của hệ thống thu gom rác tại phường Phước Mỹ được khóa luận chỉ ra là gì?
Hệ thống tồn tại các hạn chế: số lượng xe đẩy tay thiếu và bị rỉ sét; thiếu thùng rác tại các ngõ hẻm dẫn đến các bãi rác tự phát; nước rỉ rác rơi vãi khi ép rác; tần suất thu gom chưa bao phủ triệt để các khu vực xa trung tâm và điểm tập kết rác gần nhà dân gây mùi hôi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng phát sinh, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm trong giai đoạn 2015 – 2020. Thông qua việc kết hợp giữa số liệu quản lý thứ cấp và điều tra thực địa 35 hộ gia đình, công trình đã xác định rõ khối lượng phát thải (6,3 tấn/ngày), các điểm nghẽn kỹ thuật của phương tiện cũng như bất cập tại 9 điểm tập kết rác. Những đề xuất quy hoạch về tuyến thu gom, nâng cấp phương tiện chuyên dụng và xây dựng trạm trung chuyển hợp vệ sinh có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đô thị tại địa phương.