Đặt vấn đề Hiện nay, với nền kinh tế - xã hội nƣớc ta đang trên đà phát triển, cùng với quá trình đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa đã và đang đáp ứng nhu cầu và lợi ích của con ngƣời song cũng để lại nhiều hệ lụy các vấn đề nan giải nhƣ gây ô nhiễm môi trƣờng ngày càng tăng cao. Điển hình, khối lƣợng rác thải từ sinh hoạt cũng nhƣ các hoạt động sản xuất của con ngƣời ngày càng nhiều, mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng. Một trong những nguồn ô nhiễm đang ảnh hƣởng rất lớn đến môi trƣờng sống hiện nay là chất thải rắn sinh hoạt. Phƣớc Mỹ là một phƣờng thuộc Thành phố Phan rang – Tháp Chàm, nằm trên Quốc lộ 27 là khu vực có trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Ninh Thuận.
Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc đô thị loại II năm 2015 nằm theo đƣờng Quốc lộ 1A, là cửa ngõ giao lƣu của tỉnh Bình Thuận với tỉnh Khánh Hòa thuận tiện cho việc giao lƣu phát triển kinh tế, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng. Vì thế, việc quản lý hệ thống thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đang mức báo động, dân số ngày càng gia tăng, khối lƣợng chất thải ngày càng nhiều. Công tác thu gom, vận chuyển rác thải tại các nguồn phát sinh còn nhiều khuyết điểm gây nên tình trạng ô nhiễm môi trƣờng khu vực, tình trạng tồn động rác thải, ảnh hƣởng sức khỏe ngƣời dân và đang trở thành vấn đề môi trƣờng cấp bách của phƣờng. Vì vậy, vấn đề môi trƣờng trên địa bàn cần đƣợc quan tâm và coi đó là mục tiêu quan trọng cần khắc phục trong thời gian tới.
Do đó em thực hiện đề tài: “Đánh giá hệ thống thu gom – vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Mỹ, Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận” với mục đích nâng cao hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đƣa ra đƣợc những thực trạng, hƣớng quản lý tốt và hiệu quả nhất. Mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá hệ thống thu gom - vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất các phƣơng án quy hoạch tại phƣờng Phƣớc Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hệ thống thu gom - vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phƣờng Phƣớc Mỹ - Đề xuất đƣợc các phƣơng án quy hoạch tại phƣờng Phƣớc Mỹ 2 Chƣơng 1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 1. Khái niệm - Chất thải rắn đƣợc hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con ngƣời và động vật tồn tại ở dạng rắn, đƣợc thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa [9]. - Chất thải rắn đô thị đƣợc định nghĩa là vật chất mà con ngƣời tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi đƣợc bồi thƣờng cho sự vức bỏ đó.
Thêm vào đó, chất thải đƣợc coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng đƣợc xã hội nhìn nhận một thứ mà Thành phố có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy. - Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải [9]. - Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc nhà máy có thẩm quyền chấp thuận.
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. - Quy hoạch thu gom chất thải rắn là việc đánh giá các cách thức sử dụng nhân lực và thiết bị để tìm ra một sự sắp xếp hiệu quả nhất [9]. Chất thải rắn sinh hoạt - Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi cộng đồng. (Theo Nghị Định 59/2007/NĐ-CP) - Có 2 nguồn chính phát thải chất thải rắn sinh hoạt gồm: + Chất thải từ hộ gia đình: 3 Chất thải thực phẩm là chất thải rắn, chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy hoặc phân hủy nhanh đặc biệt khi thời tiết nóng ẩm, đƣợc thải bỏ từ các quá trình chế biến, buôn bán và tiêu dùng thực phẩm.
Chất thải khác là chất thải rắn, không bị phân hủy thối rữa nhƣng có thể gây ra bụi, nhƣ các phần còn lại của quá trình cháy (nhƣ tro xỉ, tro than…), thải ra từ các hộ gia đình hoặc từ các bếp, lò đốt, các đồ gia dụng đã qua sử dụng, đƣợc làm từ các loại vật liệu khác nhau. + Chất thải từ các cơ sở công cộng, dịch vụ là các chất thải rắn không nguy hại khác, không bị phân hủy thối rữa hoặc có thể ít bị phân hủy thối rữa, nhƣ giấy và các sản phẩm giấy đã qua sử dụng, đồ nhựa, chai lọ thủy tinh, kim loại, gốm sứ, đất cát, sỏi, bụi đất … đƣợc thu gom từ các khu vực công cộng (nhƣ bãi tắm, công viên, sân chơi) các điểm dịch vụ, công sở, trƣờng học, chợ…, hoặc đƣờng phố. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Bảng 1. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt TT Rác thải hữu cơ Rác thải vô cơ 1 Gỗ Giấy catton, bìa cứng 2 Thực phẩm Nhựa 3 Cành cây, cỏ, lá Hàng dệt 4 Cao su, da 5 Thủy tinh 6 Vỏ hộp 7 Nhôm 8 Các kim loại khác 9 Tro, các chất bẩn (Nguồn: Intergrated Solid Waste Management, 2005) Dựa vào bản trên ta thấy, thành phần chất thải rắn tƣơng đối phức tạp, do rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ có các đặc điểm và tính chất khác nhau nên tốc độ phân hủy và thời gian phân hủy của các loại rác này cũng khác nhau.
Điều này dẫn tới việc thu gom và xử lý rác sẽ gặp nhiều khó khăn. Không những thế, thành phần 4 chấ thải rắn phát sinh ra môi trƣờng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ: theo khu vực sản xuất, yếu tố xã hội trình độ công nghệ và mức sống. Theo từng khu vực sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp, khu vực sản xuất nông nghiệp sẽ xã thải nhiều hơn rác hữu cơ, còn khu vực sản xuất công nghiệp sẽ thải nhiều hơn chất thải vô cơ ra môi trƣờng trong phạm vi thành phố. Yếu tố xã hội: yếu tố này là do thói quen trong việc sử dụng bao bì và sử dụng nguồn thực phẩm.
Trình độ công nghệ: trình độ công nghệ càng cao thì lƣợng rác càng ít nhƣng sẽ có thành phần hơn trong rác thải. Thực vậy, nếu công nghệ ngày phát triển thì việc sản xuất sẽ sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên, giảm nguyên liệu, giảm lƣợng chất thải phát thải phát sinh ra ngoài môi trƣờng. Mức sống: Đây là yếu tố ảnh hƣởng lớn đến lƣợng chất thải rắn phát sinh và thành phần của nó. Ngƣời có thu nhập cao thƣờng có mức tiêu thụ lớn dẫn đến lƣợng phát thải lớn, còn đối với nhóm ngƣời có mức sống thấp thì nguồn phát thải của họ cũng thấp hơn.
Nguồn phát sinh chất thải rắn Bảng 1. Các nguồn phát sinh CTRSH tại đô thị Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Khu dân cƣ Hộ gia đình, chung cƣ, những hộ dân cƣ tách rời Nhà hàng, khách sạn, chợ, quầy hàng, các trạm sửa Khu thƣơng mại chửa, các khu dịch vụ Cơ quan, công sở Trƣờng học, bệnh viện, văn phòng Xây dựng nhà mới, nâng cấp đƣờng phố, cao ốc, san Công trình xây dựng nền xây dựng, cầu cống Khu công cộng Đƣờng phố, công viên, khu vui chơi giải trí Công nghiệp nặng, nhẹ; xây dựng, hóa chất, nhiệt điện, Công nghiệp đóng gói sản phẩm Nông nghiệp Các khu nhà kín, các trang trại, vƣờn cây Nhà máy xử lý nƣớc cấp, nƣớc thải, CTRSH đô thị, Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp khác. (Nguồn: Intergrated Solid Waste Management, Mc Graw – Hill, 2005) 5 Nguồn phát sinh CTRSH đƣợc thải ra từ các hoạt động khác nhau và đƣợc phân loại theo nhiều cách. Tuy nhiên tổng hợp lại thì CTR đô thị chủ yếu phát sinh từ các nguồn gốc: Nhà ở, trung tâm thƣơng mại, cơ quan, xây dựng và phá dở, dịch vụ đô thị, trạm xử lý, sản xuất nông nghiệp, lò thiêu đốt… 1.
Quy trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt Nguồn phát sinh và thành phần CTR Phân loại, lƣu trữ, xử lý chất thải rắn tại nguồn Thu gom chất thải rắn Phân loại, Vận chuyển tái chế Làm phân Không đƣợc Đốt Compost Chôn lấp thu gom Hình 1. Sơ đồ quy trình quản lý CTRSH tại Việt Nam Thuyết minh: Quy trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam đƣợc công nhân thu gom tại các địa điểm, khu vực phát sinh chất thải, đƣợc công nhân phân loại, lƣu trữ chất thải rắn tại nguồn. Sau khi phân loại chất thải, công nhân thu gom và vận chuyển về khu vực xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trƣờng nhƣ đốt, làm phân Compost và một phần chất thải rắn không đƣợc lƣu trữ hay tái chế sẽ đƣợc xử lý bằng cách chôn lấp. Bên cạnh đó, chất thải rắn sau khi phân loại tại nguồn có thể xử lý và tái chế sử dụng.
Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt 1. Ảnh hưởng đến môi trường Tại Việt Nam, hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn chƣa đƣợc phát triển rộng rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phƣơng tiện thu gom chất thải rắn không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi trƣờng. Các điểm tập kết chất thải rắn (điểm hẹn, trạm trung chuyển) chƣa đƣợc đầu tƣ xây dựng đúng mức, gây mất vệ sinh.
Tại nhiều khu vực, hệ thống vận chuyển chƣa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR trong khu dân cƣ. Nhìn chung, tất cả các giai đoạn quản lý từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý (chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trƣờng. Rác thải gây ra nhiều tác động ảnh hƣởng đến môi trƣờng xung quanh, bao gồm cả môi trƣờng không khí, đất, nƣớc.