Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các định chế tài chính diễn ra ngày càng khốc liệt. Thực tiễn đòi hỏi các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế phải mở rộng hoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu để duy trì sự tồn tại bền vững và phát triển. Tuy nhiên, việc thiết lập năng lực quản lý toàn diện, kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận hành, bảo đảm tính tuân thủ pháp luật và tính trung thực của báo cáo tài chính là một thách thức lớn đối với nhiều đơn vị.

Hoạt động cho thuê tài chính về bản chất là hình thức cấp tín dụng trung hạn và dài hạn, luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động ở mức độ cao. Thị trường cho thuê tài chính Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng phát triển nhưng còn khá mới mẻ đối với cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Do đó, việc xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp các tổ chức tín dụng phi ngân hàng phòng ngừa thất thoát vốn, ngăn chặn gian lận và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Từ thực tiễn công tác thực tập tại Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank - SBL), tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ và hoạt động cho thuê tài chính theo các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
  2. Khảo sát, mô tả và làm rõ thực trạng tổ chức, vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình cho thuê tài chính tại Sacombank - SBL.
  3. Đánh giá những mặt làm được, các hạn chế còn tồn tại trong việc thực thi kiểm soát nội bộ tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho thuê tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (bao gồm Hội sở tại TP. Hồ Chí Minh và Chi nhánh tại Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động và dữ liệu kiểm soát nội bộ của công ty trong giai đoạn từ năm 2013 đến quý 1 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khung lý thuyết chuẩn tắc về kiểm soát nội bộ và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam:

  • Khung kiểm soát nội bộ COSO (1992 và cập nhật 2013): Tác giả tiếp cận định nghĩa của Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (COSO), xác định kiểm soát nội bộ là một quá trình do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban điều hành và các nhân viên phối hợp thực hiện nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt ba mục tiêu: hiệu quả và hiệu lực hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ luật pháp, quy định. Hệ thống được cấu thành bởi 5 bộ phận thiết yếu: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
  • Định nghĩa của các tổ chức nghề nghiệp: Khóa luận viện dẫn định nghĩa kiểm soát nội bộ của Hội đồng Kế toán Anh quốc (EAA) và Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC).
  • Cơ sở pháp lý về cho thuê tài chính: Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định số 39/2014/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính; cùng 4 tiêu chuẩn nhận diện giao dịch thuê tài chính của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (chuyển giao quyền sở hữu khi hết hạn hợp đồng; hợp đồng có quy định quyền chọn mua; thời hạn hợp đồng chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tài sản; hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị tài sản).
  • Các phương thức giao dịch cho thuê tài chính: Khóa luận phân loại chi tiết các phương thức: cho thuê tài chính trực tiếp (giao dịch hai bên), cho thuê tài chính gián tiếp/thuần (giao dịch ba bên), và các phương thức đặc thù gồm cho thuê giáp lưng, cho thuê hợp tác và hình thức bán và thuê lại (tái cho thuê).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính thuần túy trong công tác thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh, suy luận: Đối chiếu các chuẩn mực lý thuyết theo khuôn khổ COSO 2013 với thực tiễn mô hình kiểm soát nội bộ đang vận hành tại Sacombank - SBL để tìm ra điểm tương đồng và độ lệch lạc.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát tại chỗ hoạt động quản lý, các mắt xích tác nghiệp, sự phối hợp chức năng và nhiệm vụ giữa các phòng ban liên quan trực tiếp đến quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cá nhân đảm nhận vị trí quản lý và cán bộ chuyên môn phụ trách công tác kiểm soát nội bộ tại công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ hoạt động công ty, các tài liệu quy định, quy trình nghiệp vụ, sơ đồ tổ chức, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2016 do Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Thẩm định và Phòng Kế toán tài chính cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, phỏng vấn khảo sát cán bộ quản lý và nhân viên tại các bộ phận tác nghiệp trong công ty về môi trường kiểm soát và các thủ tục kiểm soát hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù hoạt động cho thuê tài chính là kênh tín dụng trung - dài hạn hàm chứa nhiều rủi ro đối với tổ chức tín dụng. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sacombank - SBL để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát. Chương 1 cũng xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp định tính áp dụng và công bố kết cấu luận văn gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, bản chất và ba mục tiêu cốt lõi của hệ thống kiểm soát nội bộ (tính trung thực của báo cáo tài chính, tính tuân thủ pháp luật, tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động). Tác giả phân tích chuyên sâu 5 thành phần của khuôn khổ COSO 2013, ba nguyên tắc nền tảng của hoạt động kiểm soát (nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm, chế độ ủy quyền và phê chuẩn), cùng các yếu tố cấu thành môi trường kiểm soát.

Tiếp đó, chương luận giải vai trò, trách nhiệm của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc và bộ phận kiểm toán nội bộ; đồng thời chỉ ra các hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ như sai lầm cá nhân, sự thông đồng, lạm quyền của cấp quản lý và sự đánh đổi giữa chi phí kiểm soát với lợi ích mang lại. Phần cuối chương dành để làm rõ khái niệm cho thuê tài chính theo Nghị định số 39/2014/NĐ-CP, chủ thể tham gia, 3 phương thức cho thuê (hai bên, ba bên, đặc biệt), đặc điểm hợp đồng không thể hủy ngang, và xây dựng quy trình chung của hoạt động cho thuê tài chính gồm 11 bước tác nghiệp liên hoàn từ tiếp xúc khách hàng đến thanh lý hợp đồng.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Chương 3 giới thiệu quá trình hình thành của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) từ ngày 21/12/1991 và sự ra đời của Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank - SBL) theo Giấy phép số 04/GP-NHNN ngày 12/04/2006 của Thống đốc NHNN và Giấy chứng nhận ĐKKD số 4104000176 ngày 05/06/2006, chính thức đi vào hoạt động ngày 10/07/2006 với thời hạn 50 năm. Trụ sở chính đặt tại 230 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, TP.HCM và Chi nhánh tại 60A Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội. Vốn điều lệ tính đến 31/12/2015 là 300 tỷ đồng, do Sacombank sở hữu 100%.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Bộ phận Kiểm toán nội bộ, Ban Tổng Giám đốc, cùng 7 phòng ban chức năng:

  1. Phòng Quan hệ khách hàng
  2. Phòng Hỗ trợ kinh doanh
  3. Phòng Thẩm định
  4. Phòng Quản lý rủi ro
  5. Phòng Tài chính kế toán
  6. Phòng Hành chính tổng hợp
  7. Bộ phận Pháp chế

Nội dung chương mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, phân định rõ phạm vi công việc từ khâu tìm kiếm khách hàng, thẩm định dự án, quản trị rủi ro nợ xấu, soạn thảo và lưu trữ hợp đồng, hạch toán kế toán đến kiểm soát pháp lý.

Chương 4: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Chương 4 là phần trọng tâm phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty thông qua khảo sát thực tế và phân tích tài liệu:

  • Mục tiêu kiểm soát: Đảm bảo an toàn tài sản, bảo toàn vốn tín dụng cho thuê, cung ứng dịch vụ đúng đối tượng; số liệu kế toán ghi nhận kịp thời, chính xác; toàn bộ chứng từ, hợp đồng tuân thủ đúng pháp luật.
  • Môi trường kiểm soát: Phân tích 7 nhân tố dựa trên số liệu khảo sát nhân sự:
    • Tính trung thực và chuẩn mực đạo đức: Ban lãnh đạo chú trọng xây dựng quy tắc ứng xử, chấp hành nghĩa vụ ngân sách, đào tạo văn hóa giao tiếp và phòng chống tham nhũng, lãng phí.
    • Cam kết năng lực: 80% đối tượng khảo sát xác nhận công ty có bảng mô tả nhiệm vụ rõ ràng cho từng phòng ban.
    • Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát: 100% ý kiến ghi nhận công ty có Ban kiểm soát độc lập để thẩm tra tính hợp lý, hợp pháp của quy trình cho thuê và tính trung thực của báo cáo tài chính.
    • Triết lý quản lý và phong cách điều hành: 100% lãnh đạo coi trọng tính hợp pháp của thủ tục chứng từ; 75% ý kiến cho biết nhà quản lý thường xuyên trao đổi chuyên môn đa chiều với nhân viên.
    • Cơ cấu tổ chức: Phân nhiệm theo chức năng, song việc mở rộng quy mô hợp đồng dẫn đến một số biến động nhiệm vụ chưa được cập nhật bằng văn bản sửa đổi chính thức mà chủ yếu qua chỉ đạo miệng.
    • Phân định quyền hạn và trách nhiệm: 80% xác nhận có văn bản quy định thẩm quyền từ cấp quản lý đến nhân viên; có cơ chế ủy quyền bằng văn bản cụ thể giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc.
    • Chính sách nhân sự: 100% ý kiến xác nhận công ty chưa ban hành chính sách tuyển dụng công khai rộng rãi, còn tình trạng nể nang, tiếp nhận theo quan hệ quen biết. 70% đánh giá chính sách kỷ luật khá tốt nhưng còn biểu hiện xử lý cảm tính.
  • Đánh giá rủi ro: Nhận dạng rủi ro từ ba phía:
    • Phía khách hàng: Mất khả năng chi trả, lập hồ sơ/giấy tờ giả, tạo khách hàng "ảo", vi phạm điều khoản hợp đồng.
    • Phía nhà cung cấp: Giao tài sản không đúng tiêu chuẩn chất lượng, chiếm dụng tiền thanh toán, chậm tiến độ giao tài sản.
    • Phía nội bộ công ty: Thiếu hụt vốn giải ngân, cán bộ thẩm định sai sót hoặc thông đồng với khách hàng làm phát sinh chi phí và nợ xấu.
  • Hoạt động kiểm soát:
    • Kiểm soát chung: Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thẩm định - xét duyệt - giải ngân - hạch toán kế toán. Áp dụng phần mềm quản lý ngân hàng lõi Smartbank (phân quyền truy cập theo vai trò xem, tạo, sửa; đổi mật khẩu định kỳ 6 tháng/lần) và phần mềm Fox phục vụ lập báo cáo tác nghiệp hàng ngày giữa Hội sở và chi nhánh. Chứng từ thu hồi nợ được đánh số thứ tự, đóng tập lưu theo ngày; hồ sơ khách hàng lưu trữ thành file riêng biệt gắn mã số.
    • Kiểm soát chi tiết từng công đoạn:
      • Khâu tiếp nhận: Kiểm tra đối chiếu hồ sơ pháp lý (chỉ bản chính đối với nghị quyết HĐQT, hợp đồng mua bán ba bên; bản sao công chứng đối với ĐKKD, CMND), kiểm tra chéo thông tin trên cổng thông tin NHNN và hệ thống liên ngân hàng/Sacombank.
      • Khâu thẩm định: Hồ sơ có hạn mức dưới 2 tỷ đồng do Phòng Quan hệ khách hàng độc lập xác minh, lập tờ trình; hồ sơ trên 2 tỷ đồng bắt buộc chuyển sang Phòng Thẩm định tiến hành tái thẩm định độc lập. Thời hạn thu thập thông tin quy định chậm nhất 2 ngày đối với khách hàng nội thành và 5 ngày đối với ngoại thành. Tờ trình thẩm định phải phân tích đầy đủ báo cáo tài chính, dòng tiền, các chỉ số thanh toán, vòng quay tồn kho, tỷ lệ đòn bẩy và tỷ suất sinh lời nội bộ IRR của dự án thuê.
      • Khâu phê duyệt: Hạn mức cho thuê dưới 2 tỷ đồng thuộc thẩm quyền phán quyết của Phó Tổng Giám đốc; hạn mức trên 2 tỷ đồng thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Tổng Giám đốc. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì chuyển sang Hội đồng xét duyệt cho thuê phán quyết.
      • Khâu giải ngân và hậu kiểm: Phòng Tài chính kế toán rà soát toàn bộ hợp đồng cho thuê, hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng bảo hiểm tài sản, kiểm tra lãi suất áp dụng trước khi giải ngân. Định kỳ tháng 5 và tháng 6 hàng năm, bộ phận kiểm soát nội bộ của Hội sở Sacombank tiến hành thanh tra, phúc tra toàn diện việc tuân thủ quy trình tại công ty.

Chương 5: Đánh giá và kiến nghị về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho thuê tài chính tại Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích ở chương 4, tác giả tổng hợp các kết quả đạt được, chỉ ra những điểm nghẽn và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Đánh giá thành công: Xây dựng được mô hình kiểm soát khép kín; phân định ranh giới phê duyệt rõ ràng (mốc 2 tỷ đồng); áp dụng công nghệ thông tin (Smartbank, Fox) trong kiểm soát dữ liệu; công tác kiểm toán đột xuất và định kỳ từ ngân hàng mẹ được thực hiện bài bản.
  • Hạn chế: Công tác tuyển dụng thiếu tính đại chúng; việc sửa đổi chức năng phòng ban chưa được văn bản hóa kịp thời; đánh giá vi phạm kỷ luật còn nể nang; nguy cơ sai lệch thẩm định khi chạy theo chỉ tiêu doanh số.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chi tiết cho Ban Giám đốc (chuẩn hóa quy chế tuyển dụng, văn bản hóa mô tả công việc, cập nhật hạn mức tín dụng), cho các phòng ban tác nghiệp (siết chặt kiểm tra thực địa tài sản thuê, phối hợp thẩm định độc lập, tăng tần suất theo dõi tài sản sau cho thuê), và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh thị trường cho thuê tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được nhiều chỉ số thực nghiệm quan trọng về thực trạng nhận thức và vận hành kiểm soát nội bộ tại Sacombank - SBL:

Chỉ số / Tiêu chí đánh giá tại Sacombank - SBL Tỷ lệ ghi nhận
Tỷ lệ nhân sự xác nhận có bảng mô tả nhiệm vụ công việc rõ ràng cho từng phòng ban 80%
Tỷ lệ xác nhận công ty thành lập Ban kiểm soát độc lập giám sát quy trình 100%
Tỷ lệ cán bộ quản lý chú trọng tuân thủ pháp lý, kiểm soát chứng từ và xác minh khách hàng 100%
Tỷ lệ ghi nhận lãnh đạo phòng ban thường xuyên trao đổi chuyên môn đa chiều với cấp dưới 75%
Tỷ lệ nhân sự xác nhận thẩm quyền và trách nhiệm được phân định bằng văn bản quy định 80%
Tỷ lệ đánh giá công ty không ban hành chính sách tuyển dụng công khai, rộng rãi 100%
Tỷ lệ đánh giá chính sách kỷ luật được xây dựng tốt (dù còn biểu hiện nể nang trong xử lý) 70%
Chu kỳ bắt buộc thay đổi mật khẩu truy cập hệ thống phần mềm Smartbank 6 tháng / lần
Thời hạn hoàn tất thu thập thông tin khách hàng: nội thành / ngoại thành Chậm nhất 2 ngày / 5 ngày
Ngưỡng hạn mức phân định thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cho thuê tài chính 2 tỷ đồng

Khóa luận cũng làm rõ sự phân tách trách nhiệm kiểm soát theo từng bộ phận chuyên trách tại công ty:

Bộ phận chuyên trách Trách nhiệm kiểm soát trong chu trình cho thuê tài chính
Phòng Quan hệ khách hàng Tiếp nhận yêu cầu, thẩm tra hồ sơ ban đầu, kiểm tra thực địa, lập tờ trình cho thuê (hạn mức dưới 2 tỷ đồng), theo dõi đôn đốc trả nợ.
Phòng Thẩm định Thực hiện tái thẩm định độc lập đối với các hồ sơ trên 2 tỷ đồng, lập báo cáo kết quả thẩm định trình Ban Tổng Giám đốc.
Phòng Quản lý rủi ro Quản lý danh mục nợ, giám sát nợ quá hạn, xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, trích lập dự phòng và quản trị rủi ro phi tín dụng.
Phòng Hỗ trợ kinh doanh Soạn thảo, quản lý và lưu trữ hợp đồng; thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm, mua bảo hiểm tài sản thuê; xử lý tài sản khi chấm dứt hợp đồng.
Phòng Tài chính kế toán Kiểm tra tính hợp lệ chứng từ và điều kiện lãi suất trước khi giải ngân, theo dõi thu hồi nợ, hạch toán kế toán và quản lý vốn.
Bộ phận CNTT Quản lý quyền truy cập dữ liệu trên Smartbank, bảo mật thông tin, thiết lập sao lưu dữ liệu và hỗ trợ vận hành phần mềm Fox.

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:

  1. Ban Tổng Giám đốc cần ban hành quy chế tuyển dụng công khai, chuẩn hóa tiêu chuẩn đầu vào cho từng vị trí để loại bỏ triệt để hiện tượng tuyển dụng thiếu khách quan.
  2. Định kỳ rà soát và văn bản hóa toàn bộ các thay đổi về chức năng, quyền hạn của từng phòng ban, tránh tình trạng giao việc hoặc điều chỉnh nhiệm vụ bằng lời nói làm phát sinh tranh chấp trách nhiệm.
  3. Tăng cường phối hợp thực địa giữa Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Thẩm định đối với các hợp đồng quy mô lớn, gắn trách nhiệm cá nhân của cán bộ thẩm định với tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh.

Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã hệ thống hóa lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO 2013 và các quy định ngành ngân hàng áp dụng cụ thể vào loại hình cho thuê tài chính; phản ánh một bức tranh thực tế, khách quan về hệ thống kiểm soát nội bộ tại một công ty con thuộc khối NHTM cổ phần lớn tại Việt Nam, chỉ ra những khoảng cách nhất định giữa quy chế lý thuyết và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc trong nghiên cứu song còn một số giới hạn đã được tác giả chỉ rõ:

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập của sinh viên có hạn và yêu cầu bảo mật thông tin tài chính của Sacombank - SBL, tác giả chủ yếu tiếp cận nghiên cứu định tính tại một pháp nhân duy nhất. Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở các tỷ lệ phần trăm thăm dò nội bộ mà chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá mức độ tương quan giữa hiệu lực kiểm soát nội bộ và tỷ lệ nợ xấu hay hiệu quả tài chính của công ty.
  • Hạn chế về đối tượng tài sản: Khóa luận chỉ ra rằng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, bất động sản chưa được phép đưa vào danh mục tài sản cho thuê tài chính, do đó các phân tích kiểm soát mới chỉ bao quát đối với nhóm tài sản là động sản (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hệ thống kiểm soát nội bộ giữa các công ty cho thuê tài chính thuộc khối ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần và công ty cho thuê tài chính liên doanh/nước ngoài tại Việt Nam; phát triển các nghiên cứu định lượng kiểm định tác động của các nhân tố kiểm soát nội bộ theo COSO 2013 đến khả năng thu hồi vốn và giảm thiểu rủi ro tín dụng thuê mua.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về ứng dụng khung COSO 2013 vào một lĩnh vực tài chính phi ngân hàng đặc thù; cung cấp phương pháp thiết kế câu hỏi khảo sát môi trường kiểm soát và cách phân tích quy trình nghiệp vụ thực tế.
  • Cán bộ kiểm soát nội bộ, thanh tra và thẩm định tín dụng tại các tổ chức tín dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các điểm kiểm soát rủi ro then chốt trong chu trình cho thuê tài chính (từ khâu nhận diện khách hàng "ảo", kiểm tra chéo qua hệ thống thông tin NHNN, đến phân tách thẩm quyền thẩm định và phê duyệt tín dụng theo định mức 2 tỷ đồng).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ quy trình tác nghiệp kiểm soát (Sơ đồ 4.1 đến 4.7), bảng mô tả phân công trách nhiệm chi tiết của các phòng ban, cùng danh mục các tiêu chuẩn thẩm định tính khả thi của dự án và tài sản thuê (suất sinh lời nội bộ IRR, dòng tiền dự án, khấu hao và các hệ số thanh toán).

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức 2 tỷ đồng có vai trò then chốt như thế nào trong cơ chế kiểm soát tại Sacombank - SBL?

Hạn mức 2 tỷ đồng là ngưỡng phân định ranh giới kiểm soát rủi ro trong cả quy trình thẩm định lẫn phê duyệt tại công ty. Đối với hồ sơ có dư nợ dự tính từ 2 tỷ đồng trở xuống, Phòng Quan hệ khách hàng được chủ động thực hiện thẩm định thực tế và Phó Tổng Giám đốc có thẩm quyền phê duyệt cho thuê. Đối với hồ sơ trên 2 tỷ đồng, quy trình bắt buộc phải có sự tham gia của Phòng Thẩm định để tiến hành tái thẩm định độc lập, và thẩm quyền phê duyệt thuộc về Tổng Giám đốc. Nếu vượt quá thẩm quyền của Tổng Giám đốc, dự án phải được đưa ra Hội đồng xét duyệt cho thuê phán quyết.

2. Sacombank - SBL sử dụng các công cụ công nghệ thông tin nào để hỗ trợ kiểm soát nội bộ?

Công ty vận hành hai hệ thống phần mềm chủ lực:

  • Phần mềm Smartbank: Phục vụ theo dõi nghiệp vụ nội bộ, quản trị hồ sơ và trao đổi thông tin giữa các phòng ban với chi nhánh. Phần mềm thiết lập cơ chế phân quyền chặt chẽ theo chức năng (xem, tạo, sửa), chỉ cấp tài khoản riêng biệt cho từng nhân viên và bắt buộc thay đổi mật khẩu định kỳ 6 tháng/lần.
  • Phần mềm Fox: Được bộ phận kế toán sử dụng để tạo lập các báo cáo tài chính và phản ánh tình hình hoạt động hàng ngày, bảo đảm việc truyền nhận dữ liệu đồng bộ giữa Hội sở ngân hàng Sacombank, chi nhánh và công ty.

3. Khảo sát thực tế tại đơn vị ghi nhận những hạn chế nổi bật nào trong môi trường kiểm soát?

Kết quả điều tra thực tế tại Sacombank - SBL ghi nhận 100% ý kiến cho biết công ty không ban hành chính sách tuyển dụng công khai rộng rãi, quy trình tuyển dụng còn chịu sự chi phối của việc nể nang và giới thiệu quen biết, tiềm ẩn nguy cơ bỏ sót nhân sự có năng lực. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh, thay đổi chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban khi khối lượng hợp đồng gia tăng chỉ dừng lại ở các cuộc trao đổi miệng hoặc chỉ đạo trực tiếp trong cuộc họp mà chưa được văn bản hóa chính thức; công tác xử lý kỷ luật lao động đôi lúc còn mang tính chủ quan, nể vì (dù 70% đánh giá chính sách kỷ luật cơ bản được xây dựng tốt).

4. Quy định thời hạn thu thập thông tin khách hàng trong quy trình thẩm định được kiểm soát như thế nào?

Theo quy trình kiểm soát của Sacombank - SBL, sau lần tiếp xúc đầu tiên với khách hàng, nhân viên nghiệp vụ có trách nhiệm thu thập toàn bộ thông tin được yêu cầu trong thời hạn tối đa là 2 ngày đối với khách hàng thuộc khu vực nội thành, và không quá 5 ngày đối với khách hàng khu vực ngoại thành. Hồ sơ sau đó phải chuyển ngay cho bộ phận hỗ trợ quét dữ liệu gửi Phòng Thẩm định; mọi trường hợp chậm trễ đều phải có văn bản thông báo chính thức gửi Ban Tổng Giám đốc nêu rõ nguyên nhân.

5. Danh mục tài sản cho thuê tài chính tại Việt Nam có điểm gì khác biệt so với thông lệ quốc tế theo phản ánh trong khóa luận?

Theo phân tích của tác giả dựa trên quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, tài sản cho thuê tài chính tại thị trường Việt Nam có phạm vi hẹp hơn đáng kể so với thông lệ quốc tế. Trong khi phần lớn các quốc gia cho phép giao dịch thuê tài chính đối với cả động sản và bất động sản (đất đai, nhà xưởng), thì tại Việt Nam, bất động sản không được coi là hàng hóa trong hoạt động cho thuê tài chính. Các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, bao gồm Sacombank - SBL, chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng thuê tài chính đối với các loại động sản như máy móc, dây chuyền thiết bị và phương tiện vận tải.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thanh Vy đã thực hiện một khảo sát chi tiết và toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng trong hoạt động cho thuê tài chính tại Sacombank - SBL trên cơ sở khung lý thuyết COSO 2013 và các quy định pháp lý hiện hành. Công trình làm rõ cơ chế kiểm soát theo quy trình khép kín, phân định rõ ràng thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn dựa trên hạn mức 2 tỷ đồng, cùng việc ứng dụng các phần mềm Smartbank và Fox trong việc kiểm soát dữ liệu. Bên cạnh những kết quả tích cực về môi trường kiểm soát và tính tuân thủ quy trình, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế thực tế trong chính sách tuyển dụng nhân sự, việc chậm văn bản hóa chức năng nhiệm vụ khi có biến động, và sự cần thiết phải nâng cao tính khách quan trong công tác giám sát nợ. Những kiến nghị mà tác giả đưa ra mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở hữu ích cho Ban lãnh đạo Sacombank - SBL trong việc củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng và phát triển an toàn hoạt động cho thuê tài chính.