Đồ án đánh giá hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM năm 2025

Đánh giá thực trạng hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên và đề xuất chương trình truyền thông thí điểm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Nguyễn Lê Đông Nhi, Nguyễn An Phúc

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP

Hành vi bảo vệ môi trường trong cộng đồng sinh viên là vấn đề cấp thiết tại Việt Nam. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSPKT TP.HCM) là môi trường lý tưởng để nghiên cứu vấn đề này. Đây là cơ sở đào tạo kỹ thuật lớn, với hàng chục nghìn sinh viên thuộc nhiều ngành khác nhau.

Nghiên cứu do sinh viên Nguyễn Lê Đông Nhi và Nguyễn An Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tịnh Ấu. Đề tài được triển khai từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2025. Mục tiêu chính là đánh giá toàn diện nhận thức, thái độ và hành vi thực tế của sinh viên đối với môi trường.

Nghiên cứu sử dụng mô hình Nhận thức - Thái độ - Hành vi (KAP) kết hợp Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB). Dữ liệu được thu thập qua bảng khảo sát thiết kế chuyên biệt. Phân tích thống kê thực hiện bằng phần mềm IBM SPSS Statistic 20 và SmartPLS 4. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở đề xuất chương trình truyền thông môi trường thí điểm tại nhà trường. Đây là nghiên cứu thực tiễn, có giá trị ứng dụng cao trong giáo dục đại học Việt Nam.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của nghiên cứu tại ĐHSPKT TP.HCM

Áp lực môi trường ngày càng gia tăng tại các đô thị lớn như TP.HCM đòi hỏi hành động cụ thể từ nhiều phía. Sinh viên đại học là lực lượng nòng cốt có thể lan tỏa nhận thức xanh ra cộng đồng. Tuy nhiên, khoảng cách giữa nhận thức và hành động thực tế vẫn còn lớn. Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14) nhấn mạnh vai trò của giáo dục và tuyên truyền môi trường. Điều 144 của Luật này quy định trách nhiệm nâng cao nhận thức môi trường trong hệ thống giáo dục. ĐHSPKT TP.HCM với quy mô đào tạo lớn tạo điều kiện thu thập dữ liệu đại diện và đáng tin cậy.

1.2. Các mô hình lý thuyết nền tảng của nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng hai mô hình lý thuyết chính để phân tích hành vi môi trường của sinh viên. Mô hình KAP (Knowledge - Attitude - Practice) phân tích mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và thực hành bảo vệ môi trường. Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) giải thích cơ chế hình thành ý định hành vi từ thái độ cá nhân, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Sự kết hợp hai mô hình này cho phép đánh giá toàn diện các yếu tố tâm lý, xã hội và môi trường ảnh hưởng đến quyết định hành động của sinh viên.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên

Kết quả phân tích dữ liệu từ bảng khảo sát cộng đồng sinh viên ĐHSPKT TP.HCM cho thấy nhiều yếu tố tác động đến hành vi bảo vệ môi trường. Năm nhóm yếu tố chính được xác định gồm: mức độ quan tâm, thái độ, nhận thức, ý định hành vi và hành vi thực tế.

Phân tích hệ số tải ngoài (Outer Loading) qua hai vòng kiểm định đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu. Giá trị phân biệt HTMT (Heterotrait-Monotrait Ratio) khẳng định tính hợp lệ của cấu trúc đo lường. Chỉ số VIF kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình. Hệ số R² và f² xác định mức độ giải thích và ảnh hưởng giữa các biến.

Kết quả kiểm định cho thấy nhận thức môi trường ảnh hưởng đáng kể đến thái độ. Thái độ tích cực có tác động trực tiếp đến ý định hành vi. Ý định hành vi đóng vai trò trung gian giữa nhận thức và hành vi thực tế. Mức độ quan tâm đến vấn đề môi trường khác nhau rõ rệt giữa các nhóm sinh viên theo năm học và ngành đào tạo.

2.1. Kết quả đo lường nhận thức và thái độ môi trường của sinh viên

Bảng độ lệch chuẩn về nhận thức và thái độ môi trường phản ánh sự phân tán ý kiến trong cộng đồng sinh viên. Phần lớn sinh viên nhận biết được các vấn đề môi trường cấp bách như rác thải, ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, mức độ chuyển hóa nhận thức thành thái độ tích cực còn chưa đồng đều. Sinh viên năm cuối và sinh viên ngành kỹ thuật môi trường có nhận thức cao hơn đáng kể so với nhóm còn lại. Điều này cho thấy chương trình đào tạo chuyên ngành có tác động tích cực đến nhận thức môi trường.

2.2. Phân tích ý định hành vi và hành vi bảo vệ môi trường thực tế

Khoảng cách giữa ý định hành vi và hành vi thực tế là vấn đề trung tâm của nghiên cứu. Nhiều sinh viên bày tỏ ý định phân loại rác, tiết kiệm điện nước và sử dụng phương tiện thân thiện môi trường. Tuy nhiên, hành vi thực tế lại thấp hơn so với ý định được tuyên bố. Rào cản chính bao gồm thiếu cơ sở vật chất hỗ trợ, áp lực học tập và thiếu sự khuyến khích từ môi trường xung quanh. Kết quả kiểm định vai trò biến trung gian xác nhận ý định hành vi là cầu nối quan trọng giữa nhận thức và hành động thực tế.

III. Giải pháp và phương pháp nâng cao hành vi bảo vệ môi trường tại ĐHSPKT TP

Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất chương trình truyền thông môi trường thí điểm tại ĐHSPKT TP.HCM với lộ trình triển khai cụ thể. Chương trình được thiết kế theo chiến lược truyền thông nhiều giai đoạn, kết hợp các hoạt động trực tiếp và trực tuyến.

Giai đoạn nâng cao nhận thức tập trung vào các chiến dịch thông tin qua mạng xã hội, bảng thông báo và hội thảo chuyên đề. Giai đoạn thúc đẩy thái độ sử dụng các sự kiện tương tác, cuộc thi sáng tạo và câu lạc bộ môi trường. Giai đoạn thay đổi hành vi triển khai các hoạt động thực hành cụ thể như phân loại rác, trồng cây xanh và tiết kiệm năng lượng.

Chương trình tham khảo mô hình thành công từ quốc tế như chương trình giao lưu Nhật Bản - Việt Nam của tổ chức Bridge Asia Japan (BAJ). Hệ thống khóa học trực tuyến mở rộng (MOOC) từ Đại học EUNICE Châu Âu cũng được nghiên cứu ứng dụng. Ngân sách dự toán và ma trận rủi ro được xây dựng chi tiết để đảm bảo tính khả thi của chương trình.

3.1. Chiến lược truyền thông môi trường theo từng giai đoạn

Chiến lược truyền thông được chia thành ba giai đoạn rõ ràng với mục tiêu và chỉ số đo lường cụ thể. Giai đoạn một tập trung xây dựng nền tảng nhận thức qua nội dung số và hoạt động ngoại khóa. Giai đoạn hai đẩy mạnh sự tham gia thông qua các sự kiện cộng đồng, cuộc thi và diễn đàn sinh viên. Giai đoạn ba hướng đến hành vi bền vững với các chương trình thực hành thường xuyên được tích hợp vào hoạt động học tập. Mỗi giai đoạn đều có kế hoạch đánh giá hiệu quả và điều chỉnh linh hoạt theo phản hồi từ sinh viên.

3.2. Các mô hình quốc tế và bài học áp dụng tại Việt Nam

Kinh nghiệm quốc tế cung cấp nhiều bài học thực tiễn quý giá cho chương trình tại ĐHSPKT TP.HCM. Mô hình của tổ chức BAJ tại các trường học ở Huế cho thấy hiệu quả của hoạt động phân loại rác và xử lý ô nhiễm nước trong môi trường học đường. Mô hình vườn rau thủy canh (aeroponic) trong khuôn viên trường kết hợp giáo dục môi trường với thực hành nông nghiệp bền vững. Các khóa học MOOC của Đại học EUNICE về quản lý hệ sinh thái ven biển và biến đổi khí hậu mở ra hướng học tập trực tuyến linh hoạt phù hợp với sinh viên đại học.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu hành vi môi trường sinh viên ĐHSPKT TP

Nghiên cứu đánh giá hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên ĐHSPKT TP.HCM cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng nhận thức và hành động môi trường trong cộng đồng sinh viên kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo quan trọng cho công tác quản lý giáo dục môi trường tại các trường đại học Việt Nam.

Mô hình phân tích KAP kết hợp TPB chứng minh tính hiệu quả trong việc đo lường và dự báo hành vi môi trường của sinh viên. Phương pháp phân tích SmartPLS 4 đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả. Chương trình truyền thông được đề xuất có tính khả thi cao nhờ dựa trên dữ liệu thực tế và học hỏi từ mô hình quốc tế thành công.

Việc nhân rộng mô hình này sang các trường đại học khác tại TP.HCM và cả nước là hoàn toàn khả thi. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020.

4.1. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài mang lại đóng góp kép về mặt khoa học và thực tiễn. Về mặt khoa học, nghiên cứu kiểm chứng và bổ sung mô hình KAP-TPB trong bối cảnh giáo dục đại học kỹ thuật tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, chương trình truyền thông môi trường được đề xuất với kế hoạch triển khai, dự toán ngân sách và ma trận rủi ro cụ thể. Đây là công cụ sẵn sàng ứng dụng ngay tại ĐHSPKT TP.HCM và có thể điều chỉnh cho các cơ sở đào tạo đại học khác có điều kiện tương tự.

4.2. Định hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Nghiên cứu mở ra nhiều hướng phát triển tiếp theo trong lĩnh vực giáo dục môi trường đại học. Nghiên cứu theo dõi dài hạn có thể đánh giá hiệu quả thực tế của chương trình truyền thông sau khi triển khai. Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học khác nhau để xây dựng bộ dữ liệu quốc gia về hành vi môi trường sinh viên. Tích hợp công nghệ số và trí tuệ nhân tạo vào chương trình giáo dục môi trường là hướng đi tiềm năng trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2025-2030.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2026
Đánh giá hành vi của sinh viên và đề xuất chương trình truyền thông về vấn đề bảo vệ môi trường thí điểm trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề (Làm rõ tính cấp thiết của đề tài; Mục tiêu, nội dung nghiên cứu phù hợp) Nhận xét: Phù hợp. Đề nghị chỉnh sửa: Không. 3) Tổng quan (Tổng quan đầy đủ các vấn đề liên quan trực tiếp đến đề tài (chú ý tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước); Trình bày trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo đúng quy định) Nhận xét: Thiếu trích dẫn tài liệu tham khảo cho các nội dung nêu trong các mục 1. Thực trạng ô nhiễm môi trường trong các cơ sở giáo dục,1.

Truyền thông môi trường và các đặc điểm nhận dạng, 1. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, 1. Nguồn kiến thức giáo dục môi trường các cấp. Chưa làm rõ nguồn tham khảo của mục 2.

Khái quát về hành vi bảo vệ môi trường của sinh viên trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật. Chưa làm rõ biến nào là 4 biến độc lập,1 biến trung gian và 1 biến phụ thuộc ở mục” 2. Tổng hợp nghiên cứu định tính”. Chưa nêu sự khác biệt giữa các biến này và biến quan sát.

Nhiều tài liệu tham khảo từ các trang mạng không tin cậy như tài liệu từ 5-7, …, 49-64. cách ghi tài liệu tham khảo chưa đúng quy định, hầu hết thiếu tên tạp chí/nhà xuất bản. Tài liệu số 14 hoàn toàn tiếng Nhật và không rõ tên và nhà xuất bản… tác giả cần chuyển sang tiếng việt tên tài liệu tham khảo này Đề nghị chỉnh sửa: Chỉnh sửa theo nhận xét. 4) Phương pháp nghiên cứu (Phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu, nội dung của đề tài, Viết rõ ràng, dễ hiểu) Nhận xét: Cần giải thích tại sao đối tượng nghiên cứu là SV K20-24 trong khi phần đối tượng nghiên cứu ghi Toàn thể sinh viên trong các khoa, chuyên nghành tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

Thiết kế bảng câu hỏi có Phần 2: Câu hỏi sơ bộ nhằm xác định đối tượng phù hợp trong khi Bảng câu hỏi này được thiết kế để gửi đến sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tại TP. Trong thiết kế Bảng câu hỏi khảo sát chính thức, xem lại cách ghi đối tượng (bạn, anh/chị). Chưa rõ Phương pháp truyền thông dựa trên tham khảo nào, cần nêu cụ thể các bước tiến hành. Đề nghị chỉnh sửa: Chỉnh sửa theo nhận xét.

5) Kết quả thảo luận (Kết quả thu được đáp ứng mục tiêu, nội dung của đề tài, Xử lý số liệu và thảo luận, đánh giá số liệu, có nhận xét đối chiếu các nghiên cứu liên quan) Nhận xét: Từ kết quả phân tích thống kê cần có đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởng nào quyết định hành vi bảo vệ môi trường để dẫn đến giải pháp xây dựng chương trình truyền thông phù hợp. Chưa rõ cơ sở cho tiêu chí lựa chọn cho Đôi tượng truyên thông, chẳng hạn hành vi phải “Thường xuyên gặp gỡ, trò chuyện với bạn bè, Sẵn sàng tham gia các chương trình mang lại quà tặng, chứng chỉ,…Ưu chọn sản phảm/ giải pháp tiết kiệm chi phí, tiện lợi” hoặc tâm lý “Thích trải nghiễm những điều mới, Quan tâm đến lợi ích cá nhân”… Mục tiêu cụ thể cho kế hoạch chiến lược không dựa vào thực tế sinh viên trường mà hoàn toàn lấy từ các nghiên cứu khác như “ Thu hút được 5.000 sinh viên tham gia các chuyên đề/ hội thảo/sự kiện truyền thông. Dựa trên dẫn chứng thực tế của chiến dịch “ Tuần lễ Phát triển bền vững” cho sinh viên RMIT [52]. Không rõ quan điểm trong Bảng 4.20: Bảng kế hoạch triển khai thể hiện các hoạt động cụ thể, ô Giai đoạn lại ghi mục tiêu, chiến lược, hành động? Mục 4.

ghi Tổng quan chiến thuật? Hoàn toàn không có chiến thuật trong kế hoạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Lê Đông Nhi, Nguyễn An Phúc (2025), Đánh giá hành vi của sinh viên và đề xuất chương trình truyền thông về vấn đề bảo vệ môi trường thí điểm trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, L. Đ. N., & Nguyễn, A. P. (2025). Đánh giá hành vi của sinh viên và đề xuất chương trình truyền thông về vấn đề bảo vệ môi trường thí điểm trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/danh-gia-hanh-vi-cua-sinh-vien-va-de-xuat-chuong-trinh-truyen-thong-ve-van-de-bao-ve-moi-truong-thi-diem-truong-dai-hoc-su-pham-ky-thuat-thanh-pho-ho-/9883734655
IEEE
L. Đ. N. Nguyễn and A. P. Nguyễn, "Đánh giá hành vi của sinh viên và đề xuất chương trình truyền thông về vấn đề bảo vệ môi trường thí điểm trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/danh-gia-hanh-vi-cua-sinh-vien-va-de-xuat-chuong-trinh-truyen-thong-ve-van-de-bao-ve-moi-truong-thi-diem-truong-dai-hoc-su-pham-ky-thuat-thanh-pho-ho-/9883734655

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác