Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu cấu thành không gian sinh tồn của xã hội. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp. Thực tế sử dụng đất tại nhiều địa phương phát sinh không ít hành vi vi phạm pháp luật như lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền và không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính. Những tồn tại này làm nảy sinh mâu thuẫn lợi ích giữa người sử dụng đất với nhau cũng như giữa người sử dụng đất với cơ quan quản lý nhà nước, dẫn đến tình trạng khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai kéo dài. Do đó, công tác tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư về đất đai là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Huyện Ba Chẽ là địa bàn miền núi thuộc tỉnh Quảng Ninh. Mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đã đạt được những chuyển biến nhất định, song thực tiễn quản lý và sử dụng đất tại địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn mang tính đặc thù do địa hình chia cắt, lịch sử quản lý đất đai qua nhiều giai đoạn và nhận thức pháp luật của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế. Nhằm đánh giá toàn diện công tác này, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai đã thực hiện đề tài "Đánh giá công tác giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017".
Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Đánh giá thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và giải quyết các loại đơn thư về đất đai (tranh chấp, khiếu nại, tố cáo) trên địa bàn huyện Ba Chẽ giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá công tác giải quyết đơn thư đất đai thông qua điều tra, phỏng vấn ý kiến trực tiếp của người dân và tham vấn cán bộ chuyên môn tại địa phương.
- Phân tích nguyên nhân phát sinh đơn thư, làm rõ những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết đơn thư về đất đai trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ quản lý đất đai, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và toàn bộ hồ sơ, vụ việc phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm 07 xã: Đồn Đạc, Nam Sơn, Lương Mông, Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đạp Thanh, Minh Cầm và 01 thị trấn Ba Chẽ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian tác giả thực hiện điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 14/8/2017 đến ngày 29/10/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực đất đai, khiếu nại, tố cáo:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Đất đai năm 2013; Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13; Luật Tố cáo số 03/2011/QH13; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP về quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Khung khái niệm và quy trình nghiệp vụ:
- Khiếu nại đất đai: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trình tự giải quyết gồm 4 bước: (1) Chuẩn bị giải quyết; (2) Thẩm tra, xác minh; (3) Ra và công bố quyết định; (4) Thi hành quyết định và hoàn thiện hồ sơ.
- Tố cáo đất đai: Là việc công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Quy trình thực hiện qua 5 bước: (1) Tiếp nhận, xử lý thông tin; (2) Xác minh nội dung; (3) Kết luận nội dung tố cáo; (4) Xử lý tố cáo; (5) Công khai kết luận và quyết định xử lý.
- Tranh chấp đất đai: Là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ đất đai theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013. Bắt buộc thực hiện thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã trong thời hạn không quá 45 ngày; trường hợp hòa giải không thành, thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân (đối với đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ theo Điều 100) hoặc UBND cấp huyện/tỉnh (đối với đất không có giấy tờ theo Điều 203).
Tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ địa chính, số liệu cán bộ chuyên môn và sổ theo dõi tiếp nhận, phân loại, giải quyết đơn thư lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra bảng hỏi): Thực hiện phân tầng địa bàn huyện Ba Chẽ thành 3 nhóm đơn vị hành chính dựa trên sự tương đồng về kinh tế - xã hội, dân số và giá trị quyền sử dụng đất để chọn mẫu đại diện (mỗi nhóm chọn 1 đơn vị cấp xã, trong mỗi xã chọn 1 thôn/khu để điều tra 20 phiếu, tổng quy mô mẫu là 60 hộ gia đình, cá nhân):
- Nhóm 1 (Khu vực tập trung dân cư, kinh tế phát triển, giá trị đất cao): Khảo sát 20 phiếu tại Khu 4, thị trấn Ba Chẽ.
- Nhóm 2 (Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội trung bình): Khảo sát 20 phiếu tại Thôn Tân Tiến, xã Đồn Đạc (đại diện cho nhóm gồm các xã Đồn Đạc, Nam Sơn, Lương Mông).
- Nhóm 3 (Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội mức thấp): Khảo sát 20 phiếu tại Thôn Khe Cát, xã Thanh Sơn (đại diện cho nhóm gồm các xã Thanh Sơn, Thanh Lâm, Đạp Thanh, Minh Cầm).
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ lệ, so sánh số liệu qua các năm để rút ra các nhận định khách quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và các vướng mắc pháp lý phát sinh trong thực tiễn sử dụng đất. Xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích các quy định pháp luật qua các thời kỳ (Luật Cải cách ruộng đất 1953, Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013). Khái quát thẩm quyền, trình tự, thủ tục hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai theo quy định hiện hành. Đánh giá tổng quan tình hình đơn thư đất đai tại Việt Nam (chiếm khoảng 62% tổng số đơn thư khiếu nại, tố cáo toàn quốc) và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian tại huyện Ba Chẽ và thời gian thực hiện nghiên cứu. Thiết kế 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng 60 phiếu hỏi tại 3 khu vực đại diện (Khu 4 thị trấn Ba Chẽ, thôn Tân Tiến xã Đồn Đạc, thôn Khe Cát xã Thanh Sơn) cùng quy trình xử lý số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung các phân tích thực chứng chi tiết về địa bàn và công tác xử lý đơn thư:
- Tình hình cơ bản và hiện trạng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của huyện Ba Chẽ năm 2016 là 60.651,25 ha. Cơ cấu gồm: đất nông nghiệp chiếm 54.291,53 ha (89,51%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 52.181,10 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 1.530,22 ha (2,52%), đất chưa sử dụng chiếm 4.829,50 ha (7,96%). Toàn huyện có 26 cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý đất đai (Phòng TN&MT: 7 đại học; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 5 đại học; cấp xã, thị trấn: 14 cán bộ, trong đó có 2 trung cấp và 1 cao đẳng). Hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 6/7 xã với 664 tờ bản đồ, 60.609 thửa đất, tổng diện tích 3.241,4 ha (riêng xã Thanh Lâm chưa hoàn thành).
- Kết quả tiếp nhận và phân loại đơn thư giai đoạn 2015 – 2017: Tiếp nhận tổng số 86 đơn thư, gồm 43 đơn tranh chấp (50,00%), 42 đơn khiếu nại (48,80%) và 01 đơn tố cáo (1,20%).
- Năm 2015: 33 đơn (14 tranh chấp, 18 khiếu nại, 01 tố cáo).
- Năm 2016: 30 đơn (15 tranh chấp, 15 khiếu nại, 0 tố cáo).
- Năm 2017: 23 đơn (14 tranh chấp, 09 khiếu nại, 0 tố cáo).
- Kết quả giải quyết theo từng loại hình:
- Giải quyết tranh chấp: Đã giải quyết thành công 40/43 vụ (đạt tỷ lệ 93,02%), tồn đọng 3 vụ (6,98%). Cơ cấu nội dung tranh chấp gồm: lấn chiếm đất 29 vụ (68%), ranh giới thửa đất 7 vụ (16%), đòi lại nhà ở, đất ở 6 vụ (14%), nội dung khác 1 vụ (2%).
- Giải quyết khiếu nại: Đã giải quyết thành công 40/42 vụ (đạt tỷ lệ 95,24%), tồn đọng 2 vụ (4,76%). Nội dung khiếu nại tập trung vào: bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) 22 vụ (52%), cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19 vụ (45%), nội dung khác 1 vụ (3%).
- Giải quyết tố cáo: Tiếp nhận 01 vụ vào năm 2015 về hành vi lợi dụng chức quyền của cán bộ; qua xác minh đã kết luận là tố cáo sai và giải quyết dứt điểm (tỷ lệ 100%).
- Kết quả điều tra ý kiến người dân (60 phiếu): Phân tích 30 phiếu về nguyên nhân tranh chấp cho thấy: tranh chấp ranh giới do mua bán, lấn chiếm chiếm 50,00% (15 phiếu); tranh chấp thừa kế không thỏa thuận được chiếm 26,80% (8 phiếu); đòi lại đất do cho mượn chiếm 16,60% (5 phiếu); nguyên nhân khác chiếm 6,60% (2 phiếu).
- Những tồn tại và giải pháp: Nêu rõ các hạn chế về cơ sở dữ liệu địa chính chưa đồng bộ, trình độ cán bộ cấp cơ sở không đồng đều, áp lực từ công tác bồi thường GPMB các dự án hạ tầng và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc đạt tỷ lệ giải quyết đơn thư cao trên 93% và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ số định lượng về công tác quản lý và giải quyết đơn thư đất đai tại huyện Ba Chẽ giai đoạn 2015 – 2017 qua các bảng số liệu cụ thể:
Bảng 1: Tổng hợp tiếp nhận và phân loại đơn thư đất đai huyện Ba Chẽ (2015 – 2017)
| Năm |
Tranh chấp (vụ) |
Tỷ lệ (%) |
Khiếu nại (vụ) |
Tỷ lệ (%) |
Tố cáo (vụ) |
Tỷ lệ (%) |
Tổng số đơn thư |
| 2015 |
14 |
42,40 |
18 |
54,60 |
1 |
3,00 |
33 |
| 2016 |
15 |
50,00 |
15 |
50,00 |
0 |
0,00 |
30 |
| 2017 |
14 |
60,90 |
9 |
39,10 |
0 |
0,00 |
23 |
| Tổng cộng |
43 |
50,00 |
42 |
48,80 |
1 |
1,20 |
86 |
Bảng 2: Kết quả giải quyết đơn thư theo từng loại hình nghiệp vụ (2015 – 2017)
| Loại đơn thư |
Số vụ tiếp nhận |
Đã giải quyết |
Tỷ lệ giải quyết (%) |
Số vụ tồn đọng |
Tỷ lệ tồn đọng (%) |
| Tranh chấp đất đai |
43 |
40 |
93,02 |
3 |
6,98 |
| Khiếu nại đất đai |
42 |
40 |
95,24 |
2 |
4,76 |
| Tố cáo đất đai |
1 |
1 |
100,00 |
0 |
0,00 |
| Toàn bộ đơn thư |
86 |
81 |
94,19 |
5 |
5,81 |
Bảng 3: Tổng hợp kết quả giải quyết đơn thư phân theo từng năm
| Năm |
Tổng tiếp nhận |
Đã giải quyết |
Tỷ lệ giải quyết (%) |
Còn tồn đọng |
Tỷ lệ tồn đọng (%) |
| 2015 |
33 |
33 |
100,00 |
0 |
0,00 |
| 2016 |
30 |
30 |
100,00 |
0 |
0,00 |
| 2017 |
23 |
18 |
78,26 |
5 |
21,74 |
Bảng 4: Nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai theo kết quả điều tra phỏng vấn (n = 30)
| STT |
Nội dung tranh chấp |
Nguyên nhân chủ yếu |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Ranh giới thửa đất |
Do mua bán, chuyển nhượng không rõ ràng, lấn chiếm |
15 |
50,00 |
| 2 |
Quyền thừa kế quyền sử dụng đất |
Các đồng thừa kế không thỏa thuận được phân chia |
8 |
26,80 |
| 3 |
Đòi lại nhà ở, đất ở |
Do cho mượn đất từ các thời kỳ trước |
5 |
16,60 |
| 4 |
Nội dung khác |
Các nguyên nhân khác |
2 |
6,60 |
|
Tổng cộng |
|
30 |
100,00 |
Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết đơn thư do tác giả đề xuất bao gồm:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về đất đai, khiếu nại, tố cáo nhằm nâng cao nhận thức của người dân vùng đồng bào dân tộc.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức địa chính cấp xã; chuẩn hóa trình độ chuyên môn và đầu tư trang thiết bị làm việc.
- Hoàn thiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, hoàn thành dứt điểm bản đồ địa chính xã Thanh Lâm, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ.
- Chú trọng và nâng cao chất lượng công tác hòa giải tranh chấp đất đai ngay tại cấp cơ sở (UBND cấp xã), phát huy vai trò của người có uy tín, già làng, trưởng thôn.
- Thực hiện công khai, minh bạch quy trình, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để hạn chế phát sinh khiếu nại vượt cấp.
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc cung cấp bức tranh số liệu thực tế có hệ thống về công tác xử lý đơn thư tại một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh, phân loại cụ thể các nguyên nhân mâu thuẫn đất đai từ góc nhìn của cả cơ quan quản lý và người dân trực tiếp sử dụng đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2015 – 2017, chưa theo dõi được biến động dài hạn của tình hình giải quyết đơn thư sau khi các chính sách mới của tỉnh Quảng Ninh đi vào ổn định hoàn toàn.
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 60 phiếu hỏi tại 3 điểm đại diện, do đó mức độ khái quát cho từng vi mô thôn bản vùng sâu, vùng xa còn mang tính cục bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp xã, đánh giá sâu hơn tác động của công tác cấp Giấy chứng nhận đất lâm nghiệp đến tỷ lệ giảm thiểu tranh chấp đất rừng – loại đất chiếm hơn 90% diện tích tự nhiên của huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Luật hành chính khi thực hiện các khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về quản lý nhà nước đối với đất đai và thủ tục hành chính công.
- Cán bộ làm công tác địa chính, thanh tra tài nguyên môi trường, cán bộ tiếp công dân tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và cơ cấu đất lâm nghiệp tương đồng với huyện Ba Chẽ.
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp phân tầng mẫu điều tra cấp xã và khung tiêu chí phân loại, xử lý số liệu đơn thư theo từng nhóm nguyên nhân pháp lý (lấn chiếm ranh giới, bồi thường GPMB, sai sót cấp Giấy chứng nhận).
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng số đơn thư về đất đai huyện Ba Chẽ tiếp nhận trong giai đoạn 2015 – 2017 là bao nhiêu và phân loại như thế nào?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, UBND huyện Ba Chẽ tiếp nhận tổng cộng 86 đơn thư. Trong đó, đơn tranh chấp đất đai là 43 đơn (chiếm 50,00%), đơn khiếu nại là 42 đơn (chiếm 48,80%) và đơn tố cáo là 01 đơn (chiếm 1,20%).
2. Tỷ lệ giải quyết thành công các vụ việc tranh chấp và khiếu nại đất đai tại huyện đạt bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ giải quyết tranh chấp đạt 93,02% (giải quyết thành công 40/43 vụ, tồn đọng 3 vụ). Tỷ lệ giải quyết khiếu nại đạt 95,24% (giải quyết thành công 40/42 vụ, tồn đọng 2 vụ). Đơn tố cáo duy nhất đã được giải quyết dứt điểm đạt tỷ lệ 100%.
3. Nội dung nào chiếm tỷ lệ khiếu nại cao nhất trên địa bàn huyện Ba Chẽ giai đoạn 2015 – 2017?
Nội dung khiếu nại về thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) chiếm tỷ lệ cao nhất với 22 vụ (chiếm 52,00% tổng số vụ khiếu nại), chủ yếu xuất phát từ việc người dân cho rằng đơn giá bồi thường thấp hơn giá thị trường hoặc cán bộ tính toán thiếu khối lượng kiểm đếm.
4. Khảo sát thực tế 30 hộ dân cho thấy nguyên nhân chính dẫn đến tranh chấp đất đai là gì?
Nguyên nhân chính là tranh chấp ranh giới thửa đất phát sinh do quá trình mua bán, chuyển nhượng không rõ ràng hoặc lấn chiếm đất, chiếm 50,00% (15/30 phiếu điều tra). Tiếp theo là tranh chấp phân chia quyền thừa kế chiếm 26,80% (8/30 phiếu).
5. Đội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý đất đai toàn huyện Ba Chẽ có cơ cấu trình độ như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Toàn huyện có 26 cán bộ chuyên môn. Trong đó, Phòng TN&MT có 7 cán bộ trình độ đại học; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có 5 cán bộ trình độ đại học; 14 công chức địa chính tại 8 xã, thị trấn gồm 11 đại học, 1 cao đẳng (tại xã Thanh Lâm) và 2 trung cấp (tại xã Đồn Đạc và xã Thanh Lâm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Đức Nghiệm đã phản ánh trung thực, có hệ thống bức tranh thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư về đất đai tại huyện Ba Chẽ giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với điều tra khảo sát thực địa 60 hộ dân, nghiên cứu đã chỉ rõ các nhóm nguyên nhân trọng yếu dẫn đến khiếu nại bồi thường GPMB và tranh chấp ranh giới đất đai tại địa bàn miền núi. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn quản lý địa phương, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị đất đai và hòa giải cơ sở.