Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời gia tăng áp lực lên môi trường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước. Tại tỉnh Bắc Ninh – địa phương có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh với 15 khu công nghiệp tập trung, 1 khu công nghệ thông tin và hơn 30 cụm công nghiệp (CCN) – các làng nghề truyền thống đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nhưng cũng phát sinh nhiều hệ lụy môi trường. Làng nghề sản xuất giấy tại Phong Khê đã chuyển dịch từ sản xuất giấy thủ công truyền thống (giấy dó, giấy bản) sang sản xuất giấy công nghiệp và tái chế giấy bìa carton tiêu dùng hàng ngày. Hoạt động tái chế này tiêu thụ lượng nước lớn và xả thải trực tiếp nhiều chất ô nhiễm vào lưu vực sông Ngũ Huyện Khê, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận.

Công ty TNHH Giấy Triệu Phát là doanh nghiệp sản xuất giấy Kraft tái chế hoạt động tại Cụm công nghiệp Phong Khê I, thành phố Bắc Ninh. Quá trình sản xuất giấy Kraft phát sinh dòng thải có hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, độ màu và hóa chất kiềm dư cao. Nhằm đáp ứng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và bảo đảm vận hành bền vững, doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải công suất 10 $\text{m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$. Nghiên cứu được thực hiện trong quá trình tác giả thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn dịch vụ công nghệ môi trường ETECH nhằm phân tích toàn diện công tác quản lý và vận hành trạm xử lý nước thải tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát, chỉ ra các tồn tại, hạn chế về mặt kỹ thuật và chi phí vận hành.
  2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nội bộ và kiến nghị cơ chế chính sách nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả thu hồi, tuần hoàn và xử lý nước thải tại doanh nghiệp và khu vực làng nghề.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý, thu gom, vận hành công nghệ xử lý và hạch toán chi phí nước thải công nghiệp tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất giấy Kraft thuộc Công ty TNHH Giấy Triệu Phát, diện tích $990\text{ m}^2$ tại Cụm công nghiệp Phong Khê I, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về khí tượng - thủy văn được thu thập giai đoạn 2016 – 2020; các dữ liệu quan trắc, hồ sơ công nghệ và hạch toán kinh tế kỹ thuật được khảo sát, phân tích đến tháng 12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực về môi trường, ô nhiễm môi trường và nước thải công nghiệp được quy định tại:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020.
  • Các nghị định quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và Nghị định số 53/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2020).
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy: QCVN 12:2008/BTNMT và QCVN 12-MT:2015/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  • Khung lý thuyết về các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường (thuế, phí xả thải cố định $f$ và phí biến đổi $C$ tính theo nồng độ chất ô nhiễm $\text{COD}$, $\text{TSS}$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa các tài liệu kỹ thuật của nhà máy, báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2017, số liệu Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh và Trạm khí tượng Bắc Ninh (2016 – 2020).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thu thập và xử lý chuỗi dữ liệu thứ cấp về lưu lượng dòng thải, kết quả phân tích nồng độ các thông số ô nhiễm đầu vào/đầu ra do Công ty TNHH Tư vấn dịch vụ công nghệ môi trường ETECH thực hiện; tính toán bảng cân đối điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất và bài toán kinh tế giá thành xử lý trên $1\text{ m}^3$ nước thải.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá: Đối chiếu nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý với giá trị giới hạn quy định tại Cột A của QCVN 12-MT:2015/BTNMT để xác định hiệu suất xử lý của từng công trình đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nước thải công nghiệp

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp, phân loại nguồn gốc phát sinh và đặc tính ô nhiễm của một số ngành sản xuất tiêu biểu như chế biến thực phẩm, xi mạ kim loại và sản xuất giấy. Nước thải ngành giấy phát sinh chủ yếu từ các khâu rửa, cô đặc bột, nghiền, nấu bột và xeo giấy; dòng thải chứa hàm lượng cao xơ sợi mịn, lignin hòa tan, kiềm dư, độ màu cùng chỉ số $\text{BOD}_5$ và $\text{COD}$ rất lớn.

Tác giả trích dẫn định mức phát sinh lưu lượng nước thải của một số ngành công nghiệp theo giáo trình chuyên ngành để so sánh:

Ngành công nghiệp Đơn vị sản phẩm Lưu lượng nước thải
Sản xuất bia 1 lít bia 5,65 lít
Tinh chế đường 1 tấn củ cải đường $10 - 20\text{ m}^3$
Sản xuất bơ sữa 1 tấn sữa $5 - 6\text{ m}^3$
Sản xuất giấy 1 tấn sản phẩm $60 - 240\text{ m}^3$
Sợi nhân tạo 1 tấn sản phẩm $100\text{ m}^3$
Xí nghiệp tẩy trắng 1 tấn sợi $1.000 - 4.000\text{ m}^3$

Về cơ sở pháp lý, chương này phân tích các tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 12:2008/BTNMT và QCVN 12-MT:2015/BTNMT. Đồng thời, tác giả làm rõ cơ chế tính phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP: đối với cơ sở có lưu lượng dưới $20\text{ m}^3/\text{ngày}$, mức phí cố định từ năm 2021 là 4.000.000 đồng/năm (lưu lượng từ $10$ đến dưới $20\text{ m}^3/\text{ngày}$) hoặc 3.000.000 đồng/năm (lưu lượng từ $5$ đến dưới $10\text{ m}^3/\text{ngày}$); cơ sở từ $20\text{ m}^3/\text{ngày}$ trở lên chịu thêm phí biến đổi với mức thu $2.000\text{ đồng/kg}$ đối với $\text{COD}$ và $\text{TSS}$.

Về mặt thực tiễn, số liệu từ Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia 2017 cho thấy lưu lượng nước thải công nghiệp tập trung lớn ở các đô thị phát triển như TP. Hồ Chí Minh ($143.000\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$) và Bà Rịa – Vũng Tàu ($56.800\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$). Tác giả cũng chỉ ra những bất cập tại các CCN làng nghề: thiếu hệ thống xử lý tập trung, thiết bị kiểm tra giám sát chưa đáp ứng thực tế và tình trạng doanh nghiệp tự quản lý dẫn đến xả lén ra môi trường.

Chương II: Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát

Chương II đi sâu vào khảo sát địa bàn và quy trình sản xuất thực tế tại nhà máy của Công ty TNHH Giấy Triệu Phát:

  • Đặc điểm khu vực: Doanh nghiệp nằm tại thửa đất C7, CCN Phong Khê I, phường Phong Khê, TP. Bắc Ninh với diện tích $990\text{ m}^2$ (theo Hợp đồng thuê số 01/HĐ-TP ngày 02/08/2020), sử dụng khoảng 20 lao động. Nhà máy nằm gần sông Ngũ Huyện Khê (chiều dài chảy qua CCN khoảng 900m, rộng 71 – 160m). Đây là nguồn tiếp nhận nước mưa và nước thải của nhiều làng nghề như Châu Khê (thép), Dương Ô và Phong Khê (giấy), dẫn đến chất lượng nước sông bị ô nhiễm trầm trọng.
  • Quy trình sản xuất: Nhà máy sử dụng nguyên liệu là thùng, bìa carton phế liệu thu gom tại Bắc Ninh. Dây chuyền công nghệ gồm các công đoạn: Nghiền thủy lực tách tạp chất $\rightarrow$ Rửa và cô đặc $\rightarrow$ Phân tán bột tạo huyền phù $\rightarrow$ Nghiền bột $\rightarrow$ Nấu bột bằng hóa chất $\rightarrow$ Phối bột $\rightarrow$ Xeo giấy tạo hình $\rightarrow$ Ép tách nước $\rightarrow$ Sấy ở nhiệt độ 150 – 170°C trong 15 giây (sử dụng hơi thương phẩm từ Công ty TNHH Năng lượng VCD theo hợp đồng ngày 01/08/2021) $\rightarrow$ Cán láng $\rightarrow$ Gia keo bề mặt bằng hỗn hợp keo AKD (chiếm 0,3% khối lượng sản phẩm, nóng chảy ở ~46°C), phèn nhôm và bột sắn $\rightarrow$ Cuộn thành phẩm giấy Kraft.
Carton phế liệu -> Nghiền thủy lực -> Rửa & Cô đặc -> Phân tán bột -> Nghiền bột 
-> Phối bột -> Xeo giấy -> Ép -> Sấy (Hơi 150-170°C) -> Cán láng -> Gia keo AKD -> Cuộn
  • Hiện trạng phát sinh nước thải: Tổng lượng nước cấp cho sản xuất là $16,9\text{ m}^3/\text{ngày}$, phát sinh $13,52\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước thải công đoạn và $0,5\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước thải vệ sinh thiết bị. Doanh nghiệp áp dụng quy trình tuần hoàn nước thải sản xuất đạt tỷ lệ 75 – 80%; khoảng 12% lượng nước bốc hơi qua công đoạn sấy.
  • Chất lượng nước thải đầu vào: Nước thải chưa qua xử lý có mức độ ô nhiễm rất nghiêm trọng do chứa bột giấy xenlulô lên men tạo khí độc ($\text{H}_2\text{S}$, $\text{CH}_4$, $\text{NH}_3$). Kết quả phân tích mẫu nước thải của ETECH đối chiếu với QCVN 12-MT:2015/BTNMT (Cột A) cho thấy:
Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị Giá trị đo được QCVN 12-MT:2015/BTNMT (Cột A) Mức vượt chuẩn
$\text{pH}$ - 6,5 6 – 9 Đạt
$\text{COD}$ $\text{mg/l}$ 5.000 100 Vượt 50 lần
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/l}$ 2.500 30 Vượt 83,3 lần
Chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) $\text{mg/l}$ 3.000 50 Vượt 60 lần
Độ màu ($\text{pH}=7$) $\text{Pt-Co}$ 1.500 75 Vượt 20 lần
  • Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu: Trạm xử lý có công suất thiết kế $10\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$, hoạt động theo chuỗi công nghệ:
    1. Bể điều hòa: Có máy tách rác và bột giấy thô, lắp hệ thống phân phối khí thô chống phân hủy yếm khí.
    2. Bể phản ứng 1 và 2 (Keo tụ - Tạo bông): Châm hóa chất PAC, PAM và PAA để keo tụ chất rắn, tuyển nổi tách bột giấy thừa và khử màu. Hiệu suất xử lý $\text{COD}$ tại khâu này đạt 50% (giảm từ 2.500 $\text{mg/l}$ xuống 1.250 $\text{mg/l}$).
    3. Bể lắng 1 và Bể lắng 2: Lắng bùn hóa lý dưới tác dụng trọng lực.
    4. Bể hiếu khí (Aerotank): Cung cấp oxy hòa tan qua máy thổi khí dưới đáy để vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ và oxy hóa amoni thành nitrat.
    5. Bể lắng sinh học: Tách bùn hoạt tính, một phần bùn được bơm tuần hoàn lại bể hiếu khí, phần bùn dư xả về bể chứa bùn.
    6. Bể khử trùng: Châm Clorin định lượng ($4\text{ kg/ngày}$) nhằm diệt khuẩn coliform trước khi đưa nước vào tái sử dụng tuần hoàn cho quy trình sản xuất.
  • Tồn tại: Hệ thống xử lý vận hành cơ học - hóa lý kết hợp sinh học làm giảm được 60 – 65% $\text{TSS}$ và 35 – 45% $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$. Tuy nhiên nước thải sau nấu bột vẫn còn dư lượng kiềm và lignin cao. Doanh nghiệp từng gặp sự cố tắc đường ống dẫn do xơ sợi bám dính.
Nước thải -> Bể điều hòa (Khí thô) -> Bể phản ứng 1 (PAC, PAM) -> Bể phản ứng 2 (PAA) 
-> Bể lắng 1 & 2 -> Bể hiếu khí (Thổi khí O2) -> Bể lắng sinh học -> Bể khử trùng (Clorin) -> Tuần hoàn

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát

Tác giả hạch toán bài toán kinh tế kỹ thuật cho hệ thống xử lý nước thải $10\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$ dựa trên chi phí thực tế:

1. Hạch toán chi phí đầu tư và vận hành:

  • Chi phí đầu tư công trình ($S_{\text{đầu tư}}$): Gồm phần xây dựng bể (điều hòa, phản ứng, hiếu khí, lắng sinh học, khử trùng, chứa bùn) và phần thiết bị (song chắn rác, bơm nước thải, bơm bùn, máy thổi khí, giàn quay gạt bùn, van ống, chi phí chuyển giao lắp đặt).
  • Chi phí vận hành hàng năm ($S_0$):
    • Nhân công: 3 công nhân ($5.000.000\text{ đồng/tháng}$) và 1 kỹ sư ($8.000.000\text{ đồng/tháng}$).
    • Điện năng tiêu thụ: Tính theo đơn giá $1.555\text{ đồng/kWh}$; các thiết bị chính gồm bơm điều hòa ($4\text{ kW}$), máy thổi khí ($3\text{ kW}$), bơm bùn tuần hoàn ($3\text{ kW}$), bơm bùn bể lắng ($3\text{ kW}$), bơm định lượng ($0,2\text{ kW}$), thiết bị gạt bùn ($1,2\text{ kW}$). Tổng tiền điện cho 1 ngày vận hành là $310.361\text{ đồng}$.
    • Hóa chất khử trùng: Sử dụng Clorin tiêu hao $4\text{ kg/ngày}$ ($120\text{ kg/tháng}$), đơn giá $74.000\text{ đồng/kg}$, chi phí $8.880.000\text{ đồng/tháng}$.
  • Giá thành xử lý: Suất đầu tư và chi phí vận hành làm đội giá thành xử lý lên xấp xỉ $175.551\text{ đồng/m}^3$ nước thải. Đây là mức chi phí tương đối lớn đối với cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, giải thích nguyên nhân nhiều cơ sở xung quanh có xu hướng né tránh xử lý nước thải.

2. Đề xuất giải pháp và kiến nghị:

  • Giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:
    • Chuyển đổi một số ca sản xuất vận hành máy móc công suất lớn vào ban đêm nhằm tận dụng biểu giá điện ngoài giờ cao điểm, giảm chi phí điện năng vận hành trạm xử lý.
    • Thiết lập quy trình giám sát định kỳ, kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị điện, máy bơm, phao, cánh khuấy; dự phòng phụ tùng thay thế để xử lý kịp thời hiện tượng nghẹt đường ống hoặc hỏng quạt khí.
    • Duy trì kiểm soát lượng bột giấy tồn đọng, không lưu giữ nước thải quá 2 ngày trong bể chứa để tránh phát sinh mùi hôi từ quá trình phân hủy yếm khí sinh $\text{H}_2\text{S}$.
    • Thực hiện nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP (mức phí cố định $4.000.000\text{ đồng/năm}$ đối với lưu lượng từ $10$ đến dưới $20\text{ m}^3/\text{ngày}$).
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý và chính quyền địa phương:
    • Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ban quản lý CCN cần đẩy nhanh việc đầu tư hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung cho toàn CCN Phong Khê I; hỗ trợ doanh nghiệp về quỹ đất và nguồn vốn vay ưu đãi.
    • Tăng cường kiểm tra, quan trắc đột xuất việc xả thải của tất cả các cơ sở sản xuất trong CCN nhằm tạo sự công bằng, ngăn chặn tình trạng xả trộm nước thải chưa qua xử lý ra sông Ngũ Huyện Khê.
    • Nghiên cứu cơ chế thu phí bảo vệ môi trường và định mức xả thải phù hợp với năng lực tài chính của các cơ sở làng nghề để khuyến khích chuyển đổi sản xuất sạch hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định đầy đủ bảng cân bằng dòng thải của nhà máy sản xuất giấy Kraft: nhu cầu cấp nước $16,9\text{ m}^3/\text{ngày}$, nước thải công nghệ $13,52\text{ m}^3/\text{ngày}$, nước thải rửa máy $0,5\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Lượng hóa được mức độ ô nhiễm nguồn thải đầu vào tại khâu sản xuất trước xử lý: $\text{COD}$ ($5.000\text{ mg/l}$), $\text{BOD}_5$ ($2.500\text{ mg/l}$), $\text{TSS}$ ($3.000\text{ mg/l}$), Độ màu ($1.500\text{ Pt-Co}$).
  • Chứng minh hệ thống xử lý nước thải $10\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$ với chuỗi công nghệ Keo tụ (PAC/PAM/PAA) - Lắng - Sinh học hiếu khí - Khử trùng (Clorin) đạt hiệu suất tách $\text{TSS}$ $60 - 65%$, giảm $\text{COD}$ và $\text{BOD}_5$ từ $35 - 45%$, giúp nước thải sau xử lý đủ điều kiện tái tuần hoàn $75 - 80%$ vào dây chuyền sản xuất, không xả trực tiếp ra môi trường.
  • Hạch toán cụ thể giá thành xử lý thực tế cho $1\text{ m}^3$ nước thải của doanh nghiệp đạt mức xấp xỉ $175.551\text{ đồng/m}^3$.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp mô hình thực nghiệm chi tiết về giải pháp tái sử dụng, tuần hoàn nước thải cho doanh nghiệp giấy quy mô vừa và nhỏ trong cụm công nghiệp làng nghề.
  • Đề xuất phương án tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua điều chỉnh thời gian biểu tiêu thụ điện năng và kế hoạch quản lý phòng ngừa rủi ro tắc nghẽn công nghệ tại nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu dựa trên số liệu thứ cấp và các đợt lấy mẫu quan trắc đơn lẻ do đơn vị tư vấn ETECH thực hiện; chưa đánh giá chi tiết đặc tính biến thiên của bùn thải nguy hại phát sinh từ bể keo tụ và bể chứa bùn; phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp có công suất nhỏ ($10\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi kết nối hệ thống xử lý của doanh nghiệp vào nhà máy xử lý nước thải tập trung của CCN Phong Khê I; nghiên cứu sâu các giải pháp thu hồi xơ sợi mịn và tái chế bùn thải giấy để giảm chi phí vận hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, đánh giá trạm xử lý nước thải thực tế và phương pháp tính toán bài toán kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các CCN/KCN: Tham khảo số liệu ô nhiễm đặc thù của quy trình sản xuất giấy Kraft tái chế và các vướng mắc thực tiễn trong công tác quản lý nguồn thải làng nghề tại lưu vực sông Ngũ Huyện Khê.
  • Chủ doanh nghiệp sản xuất giấy quy mô vừa và nhỏ: Áp dụng mô hình tuần hoàn dòng thải 75 – 80% để tiết kiệm tài nguyên nước cấp và dự toán chi phí vận hành trạm xử lý nước thải cục bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn phát sinh và mức độ ô nhiễm nước thải tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát như thế nào?

Nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn rửa và cô đặc bột, nghiền bột, xeo giấy, ép tách nước và vệ sinh máy móc thiết bị với tổng lưu lượng khoảng $14,02\text{ m}^3/\text{ngày}$. Nước thải có tính chất ô nhiễm rất cao: $\text{COD}$ đạt $5.000\text{ mg/l}$ (vượt chuẩn Cột A QCVN 12-MT:2015 50 lần), $\text{BOD}_5$ đạt $2.500\text{ mg/l}$ (vượt 83,3 lần), $\text{TSS}$ đạt $3.000\text{ mg/l}$ (vượt 60 lần) và độ màu đạt $1.500\text{ Pt-Co}$ (vượt 20 lần).

2. Trạm xử lý nước thải của công ty áp dụng công nghệ gì và công suất bao nhiêu?

Nhà máy đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất $10\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$. Quy trình công nghệ kết hợp hóa lý và sinh học gồm 6 bước chính: Bể điều hòa (có máy tách rác và sục khí thô) $\rightarrow$ Bể phản ứng keo tụ - tạo bông (châm PAC, PAM, PAA) $\rightarrow$ Bể lắng 1 & 2 $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí (Aerotank thổi khí oxy) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể khử trùng bằng Clorin.

3. Tỷ lệ tuần hoàn nước thải sau xử lý của nhà máy đạt bao nhiêu phần trăm?

Sau khi qua hệ thống xử lý, nước thải được tái tuần hoàn $75 - 80%$ quay lại phục vụ dây chuyền sản xuất giấy. Khoảng 12% lượng nước nằm trong sản phẩm giấy ướt thoát ra môi trường dưới dạng hơi nước ở công đoạn sấy; phần còn lại được lưu giữ trong hệ thống bùn và tuần hoàn khép kín, doanh nghiệp cam kết không xả thải trực tiếp ra ngoài môi trường.

4. Chi phí xử lý ước tính cho $1\text{ m}^3$ nước thải tại công ty là bao nhiêu?

Tổng hợp từ chi phí khấu hao đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí nhân công (3 công nhân, 1 kỹ sư), hóa chất khử trùng Clorin ($4\text{ kg/ngày}$) và điện năng tiêu thụ ($310.361\text{ đồng/ngày}$ với giá điện $1.555\text{ đồng/kWh}$), giá thành xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải của trạm ước tính xấp xỉ $175.551\text{ đồng}$.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để cắt giảm chi phí vận hành hệ thống?

Do tiền điện chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí vận hành hàng tháng, tác giả đề xuất doanh nghiệp dịch chuyển lịch vận hành các thiết bị tiêu thụ điện lớn và quy trình sản xuất sang khung giờ ban đêm (ngoài giờ cao điểm) để hưởng mức giá điện thấp hơn, đồng thời bảo trì định kỳ hệ thống máy bơm, song chắn rác để tránh tắc nghẽn đường ống gây tiêu hao năng lượng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Thương đã phản ánh toàn diện thực trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát – một mắt xích sản xuất trong Cụm công nghiệp làng nghề Phong Khê I (Bắc Ninh). Nghiên cứu làm rõ đặc trưng ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng rất cao từ hoạt động tái chế giấy Kraft, đồng thời đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý công suất $10\text{ m}^3/\text{ngày.\text{đêm}}$ giúp tuần hoàn đến 80% lượng nước cấp. Các tính toán kinh tế kỹ thuật và đề xuất giải pháp trong chuyên đề mang tính thực tiễn cao, góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành và hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý môi trường lưu vực sông Ngũ Huyện Khê.