Chuyên đề tốt nghiệp đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý nước tải công nghiệp tại công ty tnhh giấy triệu phát

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề tốt nghiệp đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý nước tải công nghiệp tại công, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2021

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nước thải công nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Nguồn gốc phát sinh nước thải công nghiệp và thành phần, tính chất

1.1.3. Lưu lượng nước thải công nghiệp

1.1.4. Tác hại của nước thải công nghiệp đến môi trường và con người

1.1.5. Cơ sở pháp lý quản lý nước thải công nghiệp

1.1.6. Cơ sở thực tiễn về quản lý nước thải công nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY TRIỆU PHÁT

2.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2. Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Giấy Triệu Phát

2.2.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty

2.3. Thực trạng phát sinh và xử lý nước thải tại công ty

2.3.1. Thực trạng phát sinh nước thải

2.3.2. Thực trạng thu gom và xử lý nước thải

2.4. Tiểu kết chương II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY TRIỆU PHÁT

3.1. Bước đầu tính toán hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty

3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nước thải công nghiệp tại Công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tình cấp thiết của đề tài

Vấn đề quản lý nước thải công nghiệp đang trở thành một trong những thách thức lớn đối với môi trường hiện nay. Đặc biệt, tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát, việc xử lý nước thải là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Nước thải công nghiệp không chỉ gây ô nhiễm môi trường nước mà còn ảnh hưởng đến chất lượng không khí và đất. Theo Luật Bảo vệ Môi trường, nước thải công nghiệp được định nghĩa là nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, chế biến. Việc quản lý nước thải hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty. Do đó, việc đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý nước thải tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát là cần thiết và cấp bách.

II. Cơ sở lý luận về quản lý nước thải công nghiệp

Quản lý nước thải công nghiệp bao gồm các hoạt động nhằm kiểm soát, xử lý và giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải. Theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất. Để quản lý hiệu quả, cần có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn này được quy định trong các văn bản pháp luật như QCVN 12:2008/BTNMT. Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Hệ thống quản lý nước thải cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc như tiết kiệm nước, tái sử dụng nước thải và bảo vệ nguồn nước.

III. Thực trạng quản lý nước thải tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát

Công ty TNHH Giấy Triệu Phát hiện đang áp dụng hệ thống xử lý nước thải với công suất 10m3/ngày. Tuy nhiên, hiệu quả xử lý nước thải vẫn chưa đạt yêu cầu. Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất giấy chứa nhiều chất ô nhiễm như BOD, COD và các chất rắn lơ lửng. Việc thu gom và xử lý nước thải còn gặp nhiều khó khăn do thiếu trang thiết bị và công nghệ hiện đại. Hệ thống hiện tại chưa đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường xung quanh. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý nước thải tại công ty.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nước thải

Để nâng cao hiệu quả quản lý nước thải tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát, cần thực hiện một số giải pháp như đầu tư công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, đào tạo nhân viên về quản lý nước thải và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Cần thiết lập hệ thống giám sát chất lượng nước thải thường xuyên để phát hiện kịp thời các vấn đề ô nhiễm. Ngoài ra, công ty cũng nên hợp tác với các tổ chức môi trường để nâng cao nhận thức và cải thiện quy trình xử lý nước thải. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty trong ngành công nghiệp giấy.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nước thải công nghiệp Chương II: Thực trang quản lý nước thải công nghiệp tai Công ty TNHH Giấy Triệu Phát. Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH Giấy Triệu Phát. 11 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN VE QUAN LÝ NƯỚC THAI CÔNG NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản lý nước thải công nghiệp 1.

Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm về “Môi trường” Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa: “Môi trường là hệ thống các yếu tô vật chat tự nhiên và nhân tạo có tác động đôi với sự tôn tại và phát triên của con người và sinh vật”. Cho đến năm 2020, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam cũng đã có sự thay đôi trong việc định nghĩa môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tô vật chat tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sông, kinh tê, xã hội, sự tôn tại, phát triên của con người, sinh vật và tự nhiên”. Còn theo UNESCO: “Môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các yếu tố vật chất do hoạt động của con người tạo ra, trong đó con người sinh sống bằng lao động, đã khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu câu của con người”. Như vậy, khi nói đến môi trường, ta xem xét đến các yếu tố tự nhiên mà sự ra đời, tồn tại của nó mang tính khách quan.

Các hệ thống yếu tố tự nhiên bao gồm khí quyền, thạch quyền, thủy quyền và sinh quyền. Và khi nói đến môi trường thường gắn môi trường đó với môi trường sống của con người cho nên các khái niệm về môi trường được nêu trên có đưa ra nội hàm của môi trường đó là các yếu tố nhân tạo, các yếu tố do con người tao ra. Gitta các yéu tố tự nhiên và nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau. Tất cả những yếu tố này đều có sự ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của con người cũng như đời sông của sinh vật.

- Khái niệm “O nhiễm môi trường” Cũng theo Luật BVMT năm 2014: “O nhiễm môi trường là sự biến đối của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuân môi trường gây ảnh hưởng xâu đên con người và sinh vật”. Khái niệm này đã được sửa đổi, bổ sung thêm tại Luật BVMT năm 2020: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần 12 môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xâu đên sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên”. Qua hai cách định nghĩa về môi trường ở trên, có thể nói ô nhiễm môi trường chính là việc các chất thải hoặc năng lượng được chuyên hóa đến mức có khả năng làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người, tới sự phát triển của sinh vật hoặc làm giảm chất lượng môi trường. Nguyên nhân gây nên sự ô nhiễm là các loại chất thải ở dạng khí, dạng lỏng, dạng rắn chứa các hóa chất hoặc các tác nhân vật lý cũng như sinh học.

Thế nhưng môi trường được coi là ô nhiễm khi hàm lượng hoặc nồng độ các chất thải vượt mức quy định, ảnh hưởng xấu tới con người và môi trường xung quanh. - Khái niệm “Nước thải công nghiệp” Tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 67/2003/ND — CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã nêu: “Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản”. Hay có một định nghĩa khác về nước thải công nghiệp theo Quy chuan Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT: “Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quy trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghệ (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp”. Và đến năm 2020, Chính phủ đã sửa đồi, bổ sung khái niệm “nước thải công nghiệp”.

Ở Khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/ND — CP (Có hiệu lực từ 01/07/2020) đã nêu: “Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (sau đây gọi chung là cơ sở) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân”. Dễ dàng nhận thấy được những điểm chung về nước thải công nghiệp từ các khái niệm trên. Đó là nước thải phát sinh từ các quá trình sản xuất của các cơ sở sản xuất, dịch vụ mà có sử dụng các nguồn nước và tạo ra chết thải ở dạng lỏng. Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất thường chứa nhiều chất ô nhiễm không chỉ gây ảnh hưởng tới môi trường nước mà còn tác động tới môi trường xung quanh, đặc biệt là con người và sinh vật dưới nước.

Chính vì vậy, các doanh nghiệp, nhà máy khi hoạt động phải có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường. Nguồn gốc phát sinh nước thải công nghiệp và thành phan, tính chat 13 Nước thải công nghiệp có những nguồn gôc phát sinh khác nhau. Nó có thê phát sinh từ các cơ sở chê biên thực phâm hay phát sinh từ các cơ sở sản xuât giây và bột giây. Ngoài ra còn có nguôn gôc từ các cơ sở sản xuât nhuộm hoặc từ các cơ sở sản xuât chê biên kim loại, mạ kim loại.

Mỗi một loại hình sản xuất thì thành phần và tính chất có trong nước thải cũng khác nhau. Đối với nước thải từ hoạt động sản xuất thực phẩm thì liên quan tới tinh chất hữu cơ ở trong nước; hoạt động sản xuất giấy thì lại liên quan tới xút, chỉ số BOD va COD hay là tổng chất rắn lơ lửng (TSS). Còn với nước thải từ hoạt động chế biến kim loại và mạ kim loại lại liên quan tới kim loại nặng, dầu thải và liên quan tới các dung môi. Suy cho cùng, trong nước thải công nghiệp đều có một số thành phần, tính chất chung.

Nước thải của ngành chế biến thực phẩm So với các ngành công nghiệp khác trên thị trường, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đang dan phát triển va khang định được vị thé của mình trên đường đua thị trường. Công nghiệp chế biến thực phẩm rất đa dạng về ngành nghé và san pham, bao gồm: + Chế biến lương thực + Chế biến thủy sản + Chế biến thịt, sữa và các sản phẩm được làm từ chúng Trong quá trình sản xuất, nước thải phát sinh từ quá trình sơ chế, rửa nguyên liệu hay vệ sinh máy móc, thiết bị nhà Xưởng. Do đặc thù của ngành chế biến thực phâm đa dạng về sản phẩm và nguyên liệu đầu vào nên tính chất nước thải cũng đa dạng. Cũng giống như các ngành sản xuất khác, nước thải của ngành chế biến thực phẩm cũng chứa hàm lượng N, P, các thành phần TSS, BOD, COD, vi khuẩn khá cao.

Với những ngành chế biến thịt cá thường bị ô nhiễm nặng hơn so với chế biến lương thực. Bởi vì đặc trưng của ngành chế biến thịt, cá gồm các thành phần hữu cơ như mỡ, protein và chất béo. Một số ngành chế biến khác thì chứa độ mặn, độ mảu. Nước thải của ngành công nghiệp giấy 14 Như đã biết, ngành sản xuất giấy là ngành công nghiệp được hình thành và phát triển từ lâu, nhu cầu sử dụng của con người ngày càng cao.

Vì thế, việc xử lý nước thải trong quá trình sản xuất không phải là một vấn đề đơn giản. Sản xuất giây có từ nguyên liệu thô, chứa xenlulozo là chủ yếu. Trong nước thải của ngành sản xuất giấy gồm chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực vật. Ngoài ra, trong quá trình tây rửa của các nhà máy sản xuất thường chứa ligin hòa tan và các chat tay ở dạng độc hại.

Dòng thải này thì có độ màu, BODs va COD rất cao. Không chỉ có dòng thải từ các công đoạn trên mà dòng thải còn phát sinh từ quá trình nghiên bột và xeo giây. ở quá trình này chứa xơ sợi min và các chat phụ gia. Cuối cùng là dòng thải từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị, dòng chảy tràn có hàm lượng các chât lơ lửng và chât rơi vãi.

Nước thai của ngành sản xuất xi mạ kim loại Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp xi mạ đang tạo được những bước đột phá trong nền kinh tế Việt Nam. Vì thế mà việc xử lý nước thải xi mạ cũng được chú trọng trong quá trình xi mạ kim loại hiện này. Nước thải xi mạ là loại nước thải có trong quá trình xi mạ hóa chất lên bề mặt kim loại. Tuy lượng nước thải trong quá trình không nhiều nhưng lại chứa hàm lượng kim loại nặng rat cao.

Nước thải xi mạ này thường có nồng độ va Ph biến đổi rộng từ 2 — 3 đến 10 — 11. Thanh phần đặc trưng chung của ngành công nghiệp này là chứa hàm lượng muối vô cơ và những kim loại nặng như: Zn, Cu, Cr, Fe. Ngoai ra còn tùy thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng trong quá trình sản xuất mà nước thải sẽ chứa các loại độc tổ khác nhau như sunfat, xyanua. Lưu lượng nước thải công nghiệp Trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nước được sử dụng như một nguyên liệu thô.

Nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng nước thải trong sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Đặc biệt, lưu lượng nước thải của các doanh nghiệp, của các hoạt động sản xuất được xác định chủ yếu bởi đặc tính của sản phẩm mà doanh nghiệp đó sản xuât.1: Lưu lượng nước thải của một số ngành công nghiệp 15 TT Ngành công nghiệp Ước tính cho Lưu lượng nước thải 1 | Sản xuất bia 1 lít bia 5,65 lít 2 | Tinh chế đường 1 tấn củ cải đường 10 — 20m3 3 | Sản xuất bo sữa 1 tan sữa 5-6] 4 | Sản xuất giấy 1 tan sản phẩm 60 — 240m? 5 | Soi nhân tao 1 tan san pham 100m? 6 | Xinghiép tay trang 1 tan soi 1000 — 4000m3 (Nguôn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Tran Văn Nhân — Ngô Thi Nga) Qua bảng trên ta thấy được lượng nước thải của các ngành công nghiệp là không giống nhau. Có những ngành có lưu lượng thấp và ngược lại, có những ngành có lưu lượng rất lớn. Có sự khác này một phần là do trình độ công nghệ, nguyên liệu của sản phẩm sản xuất và năng suất của doanh nghiệp khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh Giá và Giải Pháp Quản Lý Nước Tải Công Nghiệp Tại Công Ty TNHH Giấy Triệu Phát" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý nước tại một trong những công ty sản xuất giấy lớn. Tác giả phân tích các vấn đề hiện tại trong việc sử dụng và quản lý nước, đồng thời đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bài viết không chỉ giúp các nhà quản lý trong ngành công nghiệp giấy hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý nước mà còn cung cấp những kiến thức quý giá cho những ai quan tâm đến bảo vệ tài nguyên nước.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài nguyên nước và các giải pháp bền vững, hãy tham khảo bài viết "Giải pháp bền vững cho quản lý nguồn nước tại Tuyên Quang", nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp kỹ thuật để duy trì và phát triển bền vững nguồn nước. Ngoài ra, bài viết "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước hồ chứa Quan Sơn" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước. Cuối cùng, bài viết "Đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống thủy lợi Bắc Đuống" cũng là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý nước trong hệ thống thủy lợi. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý nước trong các lĩnh vực khác nhau.