MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Thành phố Tuyên Quang nằm ở phía Nam của tỉnh Tuyên Quang, có tọa độ địa lý 21047’đến 21053’ độ vĩ Bắc và 105011’ đến 105017’ độ kinh Đông. Thành phố Tuyên Quang tiếp giáp với huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương và nằm cận về phía Nam của tỉnh Tuyên Quang, cách thủ đô Hà Nội 165 km, cách trung tâm tỉnh Hà Giang về phía Bắc 154 km. Thành phố Tuyên Quang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Tuyên Quang, có mật độ dân số cao nhất tỉnh, có trình độ dân trí cao và tương đối đồng đều; là 1 trong 4 tiểu vùng quan trọng của Vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn. Trong nhiều năm qua, thành phố Tuyên Quang có bước phát triển khá nhanh trên các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Tốc độ xây dựng và phát triển đô thị nhanh với hệ thống hạ tầng đô thị được xây dựng cơ bản đồng bộ, hiện đại, nhiều dự án, công trình hạ tầng được đầu tư xây dựng với quy mô lớn góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và nâng cao chất lượng sống của người dân; vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị từng bước được cải thiện. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác chăm sóc sức khỏe ngày càng được quan tâm chú trọng, nhu cầu được khám chữa bệnh của người dân ngày một lớn hơn… Hệ thống cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang hiện có 08 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, 01 Trung tâm kiểm soát dịch bệnh của tỉnh, 01 Trung tâm y tế của thành phố và hệ thống các phòng khám đakhoa, chuyên khoa tư nhân thực hiện khám, điều trị bệnh. Tuy nhiên, ngoài các lợi ích phục vụ dân sinh thì các cơ sở y tế cũng đồng thời tạo ra một lượng chất thải y tế rất lớn, nhất là chất thải rắn y tế (CTRYT).Chất thải y tế nếu không được phân loại, thu gom, xử lý đúng cách sẽ ẩn chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm lây lan đến sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh đó, nó còn ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên đất, nước, không khí.
Chính vì vậy việc quản lý chất thải y tế trở thành vấn đề nóng bỏng trong công tác bảo vệ môi trường hiện nay. 1 Trong thời gian qua, địa phương đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư, xây dựng và vận hành hệ thống quản lý, xử lý chất thải y tế nói chung và chất thải rắn y tế nói riêng, tuy nhiên hiệu quả vẫn còn khiêm tốn và còn nhiều bất cập. Chính vì vậy đề tài“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang” có ý nghĩa thực tế, mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRYT cho địa bàn thành phố Tuyên Quang nói riêng mà còn cho các cơ sở y tế khác trên địa bàn cả nước nói chung, góp phần giảm tải ô nhiễm, đảm bảo sức khỏe và chất lượng đời sống của người dân. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
Ý nghĩa khoa học Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng công tác quản lý chất thải rắn y tế theo hướng phát triển bền vững, gắn với ổn định chính trị và bảo vệ môi trường của địa phương. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường Y tế trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của chất thải rắn y tế, đưa ra những định hướng đúng đắn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về chất thải y tế 1.
Cơ sở pháp lý Các văn bản pháp lý do Chính phủ, bộ, ngành, trung ương ban hành - Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc Về quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, những hành vi bị xử phạt do vi phạm về quản lý chất thải nguy hại; - Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 31/2013/ TT-BYT ngày 15/10/2013 của Bộ Y tếQuy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;của Bộ Y tế - Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại; - Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Liên Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế; - Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 40/2019/NĐ- CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; 3 - Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050; - Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 về việc phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý CTRYT nguy hại đến năm 2025; - Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt nam giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến 2020,Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; - Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03/02/2019 của Chính phủ thống nhất giao Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, thống nhất quản lý nhà nước về chất thải rắn; - Chỉ thị số 08/CT-BYT ngày 29/7/2019 của Bộ Y tế về giảm nhẹ chất thải nhựa trong ngành y tế; - Quy chuẩn kỹ thuật về lò đốt chất thải rắn y tếBộ Tài nguyên & Môi trường (ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường); - Công văn số 911/TTr ngày 07/12/2012 của Bộ Y tế về việc Tăng cường công tác Quản lý chất thải y tế; Các văn bản pháp lý do địa phương ban hành - Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 23/1/2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Quy hoạch Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; 4 - Quyết định 194/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015- 2020: mục tiêu đến năm 2020; - Hướng dẫn số 40/HD-CCBVMT ngày 20/4/2018 của Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang về việc hướng dẫn công tác thu gom, lưu giữ và quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; 1.Khái niệm và các thuật ngữ liên quan - Môi trường:Theo Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”. Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Chất thải rắn:Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế. → Vậy Chất thải rắn y tế là là chất thải ở thể rắn hoặc sệt, phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở y tế. - Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.
- Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện. - Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế. - Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế. - Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất 5 thải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế.
- Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp; chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnh xá; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức); cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học.