Chương 1: Tổng quan về gánh nặng lao động - Chương 2: Thực trạng gánh nặng lao động tại Công Ty Trách nhiệm hữu hạn Crystal Martin (Việt Nam) - Chương 3: ề xu t gi i pháp gi m thiểu gánh nặng lao động tại Công Ty Trách nhiệm hữu hạn Crystal Martin (Việt Nam) 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ GÁNH NẶNG LAO ĐỘNG 1. Một số hái niệ cơ ản về iều iện la ộng, i trƣờng la ộng và căng thẳng nghề nghiệp 1. Điều kiện lao động (ĐKLĐ) - Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc. Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất.
- Môi trường lao động là một thành tố của ĐKLĐ, là môi trường trong đó diễn ra quá trình lao động bao gồm: các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, tâm lý xã hội, rủi ro nguy hiểm phát sinh bởi các yếu tố công nghệ, máy móc thiết bị; nguyên, nhiên liệu; nhà xưởng, tổ chức sản xuất, điều kiện tự nhiên, khí hậu, yếu tố kinh tế-xã hội… - Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện. nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của người lao động có thể hạn chế được rất nhiều. Căng thẳng nghề nghiệp Căng thẳng nghề nghiệp là sự tương tác giữa các yếu tố cấu thành điều kiện lao động với những nét đặc trưng của người lao động làm thay đổi các chức năng bình thường về tâm lý hoặc sinh lý hoặc cả hai.
Theo Viện Quốc gia An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp Hoa kỳ, căng thẳng nghề nghiệp được định nghĩa như là sự đáp ứng về thể chất và cảm xúc với các yếu tố tác hại 6 nghề nghiệp mà người lao động không đủ khả năng đáp ứng cho công việc, dẫn đến ảnh hưởng khả năng lao động, sức khỏe và khả năng tái sản xuất sức lao động. Gánh nặng lao động và những yếu tố của công việc liên quan đến gánh nặng lao động 1. Gánh nặng lao động Gánh nặng lao động là mức độ tác động chung của tất cả các yếu tố điều kiện lao động (vệ sinh lao động, tâm sinh lý, tâm lý xã hội, thẩm mỹ…) đến khả năng lao động, sức khỏe, hoạt động sống và quá trình tái sản xuất sức lao động của con người. Gánh nặng lao động được hiểu là độ tác động của điều kiện lao động cụ thể tới con người, thể hiện bởi các phản ứng và biến đổi gây ra trong cơ thể.
Các yếu tố của công việc liên quan đến gánh nặng lao động Các yếu tố vật lý (hoạt động hoặc điều kiện) Các yếu tố vật lý của môi trường lao động như điều kiện vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn … đều có thể tạo nên gánh nặng cho người lao động nếu các yếu tố này vượt quá giới hạn cho phép của các thông số trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Nhiệt độ môi trường quá nóng hoặc quá lạnh sẽ gây ra các biến đổi liên quan đến căng thẳng nhiệt, ảnh hưởng đến quá trình điều nhiệt của cơ thể. Tiếng ồn quá lớn ảnh hưởng đến chức năng nghe của tai, ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu ảnh hưởng đến khả năng nhìn của mắt… tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến các chức năng bình thường của cơ thể tạo nên gánh nặng cho cơ thể, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Thiết kế và bố trí nơi làm việc ảnh hưởng đến tư thế của người lao động: - Thiết kế công việc: + Thiết kế công việc liên quan đến khoảng thời gian của các thao tác, gánh nặng cơ đặc biệt là đối với các công việc lặp lại và thời gian trong ca lao động. + Các tư thế lao động có nhiều yếu tố nguy cơ có thể kể tới như: tay cao qua đầu; cúi, với về phía trước; quỳ hoặc luồn.
7 + Các hoạt động phải xoay người. + Yêu cầu về trí tuệ như: Các hiểu biết và đào tạo về kỹ thuật mới, trách nhiệm với công việc, do yêu cầu của công việc và thái độ cần phải ra quyết định. - Thiết kế các trang thiết bị nơi làm việc là việc xác định tư thế lao động và các chuyển động hoặc cách sắp xếp nơi làm việc; các thông tin được trình bày và cần kiểm soát ví dụ mặt đồng hồ, các nút bấm và công tắc; các thiết kế lựa chọn và duy trì công cụ; đánh giá về máy móc và cơ thể con người; điều kiện nơi làm việc như mặt bằng trơn, trượt, máy móc không an toàn, làm việc ở độ cao mà không có che chắn hoặc che chắn không an toàn. - Thiết kế môi trường lao động như: Không gian làm việc, đánh giá và sắp xếp công việc, tiếng ồn, điều kiện môi trường (nóng, ẩm, bụi, bẩn…) Những yêu cầu nhiệm vụ công việc: - Trong quá trình lao động, yêu cầu nhiệm vụ công việc liên quan đến thiết kế quá trình sản xuất.
Nhiệm vụ công việc có thể gây nên gánh nặng cho người lao động gồm: Công việc lặp đi lặp lại, thời gian làm việc kéo dài, tư thế làm việc tĩnh… Sự lặp lại của công việc là số lần cử động trung bình của một bộ phận cơ thể như ngón tay, bàn tay… trong một đơn vị thời gian, trong một chu kỳ thao tác nhất định. Số lần lặp lại càng cao thì nguy cơ gây rối loạn cơ xương nghề nghiệp càng lớn. Thời gian làm việc kéo dài dẫn đến thiếu thời gian nghỉ ngơi và phục hồi cần thiết cho hoạt động cơ bắp gây nên mệt mỏi cho người lao động. Tư thế làm việc tĩnh là trạng thái sinh công bất lợi nhất của hoạt động cơ, do mạch máu bị chèn ép không cung cấp đủ liều lượng và dinh dưỡng cho cơ hoạt động gây nên tình trạng sức khỏe kém.
Các yếu tố rủi ro tâm lý xã hội: - Rủi ro tâm lý xã hội và căng thẳng thần kinh liên quan đến công việc là một trong những vấn đề thách thức nhất gây nên gánh nặng lao động. Chúng tác động không nhỏ đến sức khỏe của người lao động. Rủi ro tâm lý xã hội phát sinh từ bối cảnh xã hội, thiết kế, tổ chức và quản lý công việc kém gây ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần, người lao động bị căng thẳng kéo 8 dài có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe thể chất nghiêm trọng như bệnh tim mạch hoặc các vấn đề về cơ xương khớp. Một số yếu tố gây nên rủi ro tâm lý và căng thẳng thần kinh trong lao động như: Khối lượng công việc quá lớn; Yêu cầu mâu thuẫn và vai trò thiếu rõ ràng; Thiếu tham gia vào việc đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến người lao động và thiếu ảnh hưởng đến cách thực hiện công việc; Thay đổi tổ chức được quản lý kém, công việc không an toàn; Giao tiếp kém hiệu quả, thiếu sự hỗ trợ từ cấp quản lý hoặc đồng nghiệp; Quấy rối tâm lý và tình dục, bạo lực bên thứ ba.
Các phƣơng pháp ánh giá gánh nặng la ộng ƣợc sử dụng tr ng ề tài 1. Phương pháp đánh giá tư thế làm việc theo đánh giá nhanh tư thế chi trên RULA RULA được phát triển để đánh giá mức độ phơi nhiễm của từng người lao động với các yếu tố nguy cơ ergonomi liên quan đến chi trên. Công cụ đánh giá bằng phương pháp RULA xem xét các yêu cầu về cơ sinh học và tải trọng tư thế của các nhiệm vụ trên nhu cầu công việc đối với cổ, thân và chi trên. Một trang tính được sử dụng để đánh giá tư thế cơ thể, lực và sự lặp lại cần thiết.
Dựa trên các đánh giá, điểm số được nhập cho từng vùng cơ thể trong phần A cho cánh tay và cổ tay, và phần B cho cổ và thân. Sau khi dữ liệu cho từng khu vực được thu thập và cho điểm, các bảng trên biểu mẫu sẽ được sử dụng để biên dịch các biến yếu tố rủi ro, tạo ra một điểm số duy nhất thể hiện mức độ rủi ro Bước 1: Xác định vị trí cánh tay: Hình 1. Các mức iể li n quan ến vị trí cánh tay Nguồn:Thường quy 9 Chú ý: - Nếu vai bị nâng lên: +1 - Nếu cánh tay bị dạng ra: +1 - Tay được đỡ hoặc người được dựa: -1 Bước 2: Xác định vị trí cẳng tay Hình 1. Các mức iểm liên quan ến vị trí cẳng tay Nguồn: [19] Chú ý: Một hoặc hai cẳng tay bắt chéo sang bên đối diện hoặc dạng ra cùng bên: +1 Bước 3: Xác định vị trí cổ tay Hình 1.
Các mức iểm liên quan ến vị trí cổ tay Nguồn: [19] Chú ý: Nếu cổ tay bị bẻ sang bên: +1 Bước 4: Xác định kh năng xoáy vặn cổ tay - Xoắn vặn cổ tay vừa phải: +1 - Xoắn vặn cổ tay tối đa: +2 Bước 5: iểm tư thế tra cứu trong b ng A Sử dụng các giá trị từ bước 1-4 ở trên, xác định điểm số trong bảng A 10 Bảng 1.