Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Linh Phương (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề phát triển dịch vụ bổ sung trong hoạt động kinh doanh lưu trú và ẩm thực tại địa bàn thành phố Huế. Trong xu thế hội nhập và đô thị hóa, việc tổ chức tiệc cưới của người dân địa phương đã có sự chuyển dịch rõ rệt từ không gian gia đình sang các trung tâm hội nghị, nhà hàng và khách sạn sang trọng do hạn chế về diện tích cư trú cũng như nhu cầu khẳng định vị thế xã hội. Đối với các cơ sở lưu trú đạt chuẩn quốc tế, nguồn doanh thu từ thị trường khách địa phương thông qua dịch vụ tiệc cưới đóng vai trò duy trì sự ổn định tài chính và bù đắp tính thời vụ của thị trường khách du lịch.
Nhà hàng Full House trực thuộc Khách sạn Century Riverside Huế (khách sạn 4 sao quốc tế) là một trong những trung tâm tiệc cưới có quy mô lớn tại Huế. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều nhà hàng, khách sạn và trung tâm tiệc cưới mới xuất hiện trên địa bàn, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc cưới trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn đối với đơn vị. Đề tài được lựa chọn nhằm lượng hóa mức độ đáp ứng của nhà hàng đối với sự mong đợi của thực khách.
Vấn đề nghiên cứu tập trung vào: "Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House – khách sạn Century Riverside Huế". Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định bao gồm:
- Chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House – khách sạn Century Riverside hiện nay như thế nào?
- Các nhân tố nào làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng? Ảnh hưởng như thế nào?
- Vì sao khách hàng chọn nhà hàng Full House tổ chức tiệc cưới?
- Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc cưới cho nhà hàng?
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc tại các nhà hàng.
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực khách sử dụng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House và các yếu tố cấu thành sản phẩm dịch vụ tiệc cưới.
- Phạm vi không gian: Nhà hàng Full House – Khách sạn Century Riverside Huế, số 49 đường Lê Lợi, thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tài chính, lao động giai đoạn 2012 – 2014; dữ liệu khảo sát sơ cấp được điều tra từ ngày 01/03/2015 đến ngày 25/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị dịch vụ và quản trị kinh doanh khách sạn. Tác giả vận dụng định nghĩa dịch vụ của James Fitzsimmons và từ điển Oxford; tiếp cận 5 phương cách định nghĩa chất lượng của Garvin (1984); ứng dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985); lý thuyết đánh giá cảm nhận của Hurbert (1995) qua hàm số $S = P - E$ (trong đó $S$ là mức độ hài lòng, $P$ là cảm nhận dịch vụ, $E$ là kỳ vọng); các nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Cronin & Taylor (1992), Spreng & Mackoy (1996), Zeithaml & Bitner (2000), cùng nghiên cứu kiểm định tại Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2003). Về mặt pháp lý và chuyên ngành, nghiên cứu trích dẫn Thông tư số 01/2001/TT-TCDL của Tổng cục Du lịch và hệ thống giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn của PGS. Nguyễn Văn Mạnh và TS. Hoàng Thị Lan Hương.
Thang đo SERVQUAL gốc của Parasuraman & cộng sự (1988, 1991) gồm 5 thành phần được tác giả hiệu chỉnh thành 27 biến quan sát cụ thể cho dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng khách sạn:
| Thành phần thang đo |
Số biến |
Nội dung quan sát cụ thể trong khóa luận |
| Mức độ tin cậy |
4 |
Cung cấp dịch vụ đúng như giới thiệu; giải quyết khiếu nại, phàn nàn nhanh chóng, linh hoạt; thông báo kịp thời khi có thay đổi chương trình; đảm bảo an ninh, an toàn. |
| Mức độ đáp ứng |
4 |
Nhân viên phục vụ nhanh chóng; sẵn sàng giúp đỡ nhiệt tình khi khách gặp khó khăn; giải quyết tốt trường hợp khách đi đông hơn dự định; nhân viên có phong cách phục vụ chuyên nghiệp. |
| Năng lực phục vụ |
7 |
Nhân viên có thái độ lịch sự, thân thiện; chương trình tổ chức tiệc mới lạ, hấp dẫn; thức ăn, thức uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; thức ăn ngon, hợp khẩu vị; khu vực vệ sinh sạch sẽ; phòng tiệc được trang trí sang trọng; trang trí món ăn đẹp mắt. |
| Mức độ đồng cảm |
3 |
Nhà hàng hiểu được nhu cầu, mong muốn của khách; nhà hàng luôn quan tâm đến khách; nhà hàng luôn lắng nghe ý kiến của khách. |
| Phương tiện vật chất hữu hình |
9 |
Dụng cụ ăn uống đồng bộ, sang trọng; trang phục nhân viên gọn gàng, lịch sự; vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận; cảnh quan đẹp; sức chứa lớn, rộng rãi, thoải mái; hệ thống trang thiết bị đồng bộ, hiện đại; giá cả hợp lý và nhiều khuyến mãi hấp dẫn; hệ thống âm thanh, ánh sáng tốt; bãi đỗ xe rộng rãi, thuận tiện. |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp, tham vấn chuyên gia và khảo sát định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo lao động giai đoạn 2012 – 2014 từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Khách sạn Century Riverside Huế; quy trình tổ chức và thực đơn tiệc cưới từ ban quản lý nhà hàng Full House.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và gọi điện thoại cho khách hàng từng đặt hoặc tham dự tiệc cưới tại Full House, sử dụng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất thuận tiện.
- Kích thước mẫu: Xác định dựa trên công thức ước lượng tỉ lệ với độ tin cậy 95%, sai số $e = 10%$, $p = q = 0{,}5$, kết hợp quy tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Bollen (1989) và Hair & cộng sự (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($30 \times 5 = 150$). Cỡ mẫu thực tế được chọn là $n = 150$.
- Xử lý số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 18.0 với các công cụ: thống kê tần số và tỷ lệ; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0{,}6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Barlett, trích nhân tố); phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung; và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để kiểm tra sự khác biệt đánh giá theo các nhóm đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và đặc thù kinh doanh nhà hàng tiệc cưới trong khách sạn. Khóa luận phân tích 5 đặc trưng cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, sự tham gia của khách hàng vào quá trình cung ứng, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng không cất giữ được, và tính dị chủng (không đồng nhất). Tác giả so sánh chi tiết sự khác biệt giữa quản trị sản xuất và quản trị dịch vụ trên các tiêu chí đầu vào/đầu ra, mức độ tiếp xúc khách hàng, thời điểm tiêu dùng và khả năng đo lường chất lượng.
Chương này đi sâu vào mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ theo Parasuraman (1985), làm rõ khoảng cách 5 (chênh lệch giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ kỳ vọng) chính là thước đo chất lượng dịch vụ, chịu sự chi phối của 4 khoảng cách nội bộ trước đó. Về hoạt động kinh doanh nhà hàng trong khách sạn, tác giả phân tích vai trò kết nối, gia tăng giá trị và đóng góp doanh thu của mảng ẩm thực trong khách sạn 4 sao. Đáng chú ý, chương 1 phân tích các xu hướng tiệc cưới đương đại: tiệc cưới đơn giản, tiệc cưới ngoài trời, tiệc cưới buffet, xu hướng tự trang trí đám cưới, và thực đơn độc đáo. Tác giả lập luận rằng mặc dù các trào lưu mới phát triển mạnh, việc ứng dụng tại vùng đất Cố đô Huế vẫn đòi hỏi sự dung hòa giữa chuẩn mực truyền thống tôn nghiêm (lễ rước, phát biểu hai họ, dâng rượu, cắt bánh) và nét trang trí hiện đại. Quy trình phục vụ tiệc cưới tại nhà hàng được chuẩn hóa qua 9 bước nghi thức cụ thể.
Chương 2: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng Full House – khách sạn Century Riverside Huế
Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng về nguồn lực, năng lực vận hành của khách sạn Century Riverside Huế và các phát hiện định lượng từ 150 phiếu khảo sát thực khách tại nhà hàng Full House.
Khách sạn Century Riverside Huế thành lập trên cơ sở khách sạn Hương Giang II (khởi công năm 1985, hoạt động năm 1991), chính thức liên doanh với D’Elegant Holding Ltd (Hong Kong) từ ngày 01/01/1993, từng được quản lý bởi Century International Hotels trước khi do nhân sự Việt Nam điều hành từ tháng 06/1996. Khách sạn đạt chuẩn 4 sao năm 2001, sở hữu 133 phòng ngủ và 4 nhà hàng (tổng sức chứa 1.400 khách), trong đó nhà hàng Full House có quy mô lớn nhất với sức chứa 800 khách. Tháng 9/2014, khách sạn mở rộng thêm dịch vụ Century Pub Beer Garden. Khách sạn vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng.
Tình hình nguồn nhân lực và kết quả tài chính giai đoạn 2012 – 2014 được phản ánh qua các bảng số liệu thứ cấp do tác giả trích xuất từ các phòng ban chức năng:
| Chỉ tiêu lao động (Phòng Nhân sự) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
179 |
188 |
190 |
+1,06% |
| - Lao động nam |
87 (48,60%) |
95 (50,53%) |
94 (49,47%) |
-1,05% |
| - Lao động nữ |
92 (51,40%) |
93 (49,47%) |
96 (50,53%) |
+3,23% |
| - Lao động trực tiếp |
114 (63,69%) |
161 (85,64%) |
165 (86,84%) |
+2,48% |
| - Lao động gián tiếp |
65 (36,31%) |
27 (14,36%) |
25 (13,16%) |
-7,41% |
| - Trình độ: Trên đại học |
7 (3,91%) |
8 (4,26%) |
10 (5,26%) |
+25,00% |
| - Trình độ: Đại học |
48 (26,82%) |
50 (26,60%) |
52 (27,37%) |
+4,00% |
| - Trình độ: Cao đẳng, trung cấp |
75 (41,90%) |
78 (41,49%) |
81 (42,63%) |
+3,85% |
| - Trình độ: Sơ cấp |
49 (27,37%) |
52 (27,65%) |
47 (24,74%) |
-10,64% |
| - Ngoại ngữ: Tiếng Anh |
154 (86,03%) |
160 (85,11%) |
162 (85,26%) |
+1,25% |
Quy mô tài sản và cấu trúc tài chính qua 3 năm cho thấy sự tích lũy vốn nhưng cũng phản ánh sự gia tăng của các khoản nợ và công nợ:
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn (VNĐ) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tăng trưởng 2014/2013 (%) |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
79.368.145.627 |
81.357.613.921 |
83.216.151.668 |
+2,28% |
| - Tiền và tương đương tiền |
567.124.496 |
622.821.905 |
476.801.430 |
-23,44% |
| - Phải thu ngắn hạn |
14.719.077.707 |
17.591.611.759 |
20.392.038.348 |
+15,92% |
| - Hàng tồn kho |
600.415.876 |
627.120.053 |
672.019.917 |
+7,16% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
7.193.746.907 |
6.649.166.607 |
4.643.537.221 |
-30,16% |
| - Tài sản cố định |
54.654.156.090 |
55.722.007.395 |
53.818.094.227 |
-3,42% |
| - Tài sản dài hạn khác |
1.633.624.551 |
144.886.202 |
3.213.660.525 |
+2.118,06% |
| - Nợ phải trả |
3.955.769.020 |
4.781.800.711 |
5.810.810.294 |
+21,52% |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
75.412.376.609 |
76.575.813.210 |
77.405.341.374 |
+1,08% |
Kết quả sản xuất kinh doanh của khách sạn có sự tăng trưởng khả quan, đặc biệt trong năm 2014 nhờ đóng góp từ các hoạt động quảng bá gắn với lễ hội Festival Huế:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (VNĐ) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tăng trưởng 2014/2013 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
23.684.411.943 |
27.582.574.682 |
32.825.997.140 |
+19,01% |
| - Các khoản giảm trừ doanh thu |
226.457.646 |
198.645.241 |
225.648.524 |
+13,59% |
| - Giá vốn hàng bán |
16.990.952.721 |
19.025.495.895 |
22.207.343.930 |
+16,72% |
| Trong đó: GVHB ăn uống |
4.154.837.763 |
5.134.816.648 |
6.598.541.329 |
+28,51% |
| Lợi nhuận gộp |
6.467.001.576 |
8.358.433.546 |
10.393.004.686 |
+24,34% |
| - Chi phí tài chính (lãi vay) |
194.752.439 |
182.405.977 |
177.284.918 |
-2,81% |
| - Chi phí bán hàng |
1.364.378.893 |
1.424.019.707 |
1.901.631.632 |
+33,54% |
| - Chi phí quản lý kinh doanh |
3.444.781.441 |
3.951.246.884 |
4.558.320.186 |
+15,36% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.477.567.633 |
2.817.734.123 |
3.773.999.935 |
+33,94% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
1.325.833.494 |
2.645.387.280 |
3.575.753.431 |
+35,17% |
| - Chi phí thuế TNDN hiện hành |
348.694.209 |
695.736.855 |
940.423.152 |
+35,17% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
977.139.285 |
1.949.650.425 |
2.635.330.279 |
+35,17% |
Về kết quả khảo sát thực khách:
- Khảo sát mô tả hành vi: Đa số khách tham dự tiệc cưới tại Full House nhiều lần, nhận diện vị trí và danh tiếng của khách sạn Century là lý do quan trọng hàng đầu khi lựa chọn đặt tiệc.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ theo 5 nhóm ban đầu: Thang đo Năng lực phục vụ (TBNLPV), Phương tiện hữu hình (TBPTHH), Mức độ tin cậy (TBMDTC), Mức độ đáp ứng (TBMDDU), và Mức độ đồng cảm (TBMDDC) đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha phù hợp.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA và điều chỉnh mô hình: Sau khi kiểm định KMO và phân tích EFA, cấu trúc các biến có sự phân tách, hình thành thêm thành phần mới là "Dịch vụ hỗ trợ" (FDVHT). Các nhân tố sau khi điều chỉnh gồm: FPTHH, FNLPV, FMDTC, FMDDU, FMDDC và FDVHT. Kết quả hồi quy tuyến tính xác nhận các thành phần này có tác động giải thích có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (TBSHL).
- Kiểm định One-way ANOVA: Cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm khách hàng theo thu nhập và trình độ văn hóa đối với mức độ hài lòng và cảm nhận chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House – khách sạn Century Riverside Huế
Trên cơ sở kết quả hồi quy và ý kiến khảo sát thực khách, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với các thành phần chất lượng:
- Về cơ sở vật chất hữu hình: Bảo trì, nâng cấp hệ thống âm thanh, ánh sáng chuyên dụng cho tiệc cưới; sắp xếp bố trí lại không gian phòng tiệc 800 chỗ nhằm đảm bảo tầm nhìn cho các bàn ở xa sân khấu; chỉnh trang đồng bộ dụng cụ bàn tiệc, khăn trải bàn; mở rộng và quy hoạch hợp lý bãi đỗ xe trong khuôn viên khách sạn nhằm giảm thiểu ùn tắc khi có tiệc lớn.
- Về năng lực phục vụ: Chuẩn hóa công tác đào tạo nhân viên phục vụ bàn; rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống phát sinh, phong cách giao tiếp lịch sự, niềm nở; nâng cao tay nghề đội ngũ bếp nhằm duy trì chất lượng món ăn nóng sốt, thẩm mỹ trang trí và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Về sự sẵn sàng đáp ứng: Tối ưu hóa định mức nhân sự phục vụ trên từng bàn tiệc; thiết lập phương án dự phòng nhân lực khi lượng khách tham dự phát sinh đông hơn dự kiến; rút ngắn thời gian phục vụ món và hỗ trợ thực khách kịp thời.
- Về độ tin cậy: Thực hiện nghiêm túc và chính xác các điều khoản cam kết trong hợp đồng dịch vụ tiệc cưới; chủ động thông báo sớm cho khách hàng khi có bất kỳ sự thay đổi nào về chương trình, kịch bản hoặc thực đơn; thắt chặt công tác an ninh, bảo vệ tài sản của cô dâu chú rể và khách mời.
- Về sự đồng cảm: Tăng cường lắng nghe ý kiến phản hồi sau tiệc; tư vấn giải pháp linh hoạt, cá nhân hóa thực đơn và phong cách trang trí theo khả năng tài chính và nguyện vọng riêng của từng cặp đôi.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:
- Lượng hóa kết quả vận hành kinh doanh: Khóa luận chứng minh sự tăng trưởng thực tế của khách sạn Century Riverside giai đoạn 2012 – 2014, với doanh thu tăng từ 23,68 tỷ đồng lên 32,83 tỷ đồng (tăng 38,6% sau 2 năm), giá vốn hàng bán mảng ăn uống tăng từ 4,15 tỷ lên 6,60 tỷ đồng (chiếm 29,7% tổng giá vốn năm 2014), và lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt hơn 2,63 tỷ đồng. Lực lượng lao động trực tiếp tăng mạnh lên 165 người (chiếm 86,84% năm 2014), đảm bảo nhân sự cho việc phục vụ cùng lúc các tiệc cưới quy mô lớn lên đến 800 khách.
- Xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ: Thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên mẫu 150 thực khách, nghiên cứu đã kiểm chứng mô hình SERVQUAL trong bối cảnh tiệc cưới địa phương, xác định việc phân tách thêm nhân tố mới "Dịch vụ hỗ trợ" (FDVHT) bên cạnh 5 thành phần truyền thống (FPTHH, FNLPV, FMDTC, FMDDU, FMDDC).
- Hệ thống hóa giải pháp sát thực tế: Các đề xuất giải pháp của tác giả gắn liền với các hạn chế cụ thể được khách hàng chỉ ra trong bảng câu hỏi (như vấn đề bãi đỗ xe, sự linh hoạt khi tiệc phát sinh thêm khách, tính thẩm mỹ và độ nóng sốt của món ăn).
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về cảm nhận của thực khách đối với nhà hàng Full House – một mảng dữ liệu mà trước đó khách sạn Century Riverside Huế chưa thực hiện đo lường hệ thống bằng công cụ thống kê SPSS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế mang tính khách quan và chủ quan:
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Do thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn hạn (từ tháng 3 đến cuối tháng 4/2015) và nguồn lực cá nhân hạn chế, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô 150 mẫu, chỉ khảo sát được thực khách tại một địa điểm duy nhất là nhà hàng Full House.
- Hạn chế về phạm vi chuyên môn: Đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh đối sánh (benchmarking) với các trung tâm tiệc cưới và khách sạn 4-5 sao cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn thành phố Huế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý các nghiên cứu sau cần mở rộng kích thước mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về sự tác động của các yếu tố bản sắc văn hóa ẩm thực Cố đô và xu hướng trang trí cá nhân hóa đến mức độ trung thành của khách hàng đặt tiệc.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn – Nhà hàng và Du lịch: Tham khảo cách thức vận dụng mô hình SERVQUAL vào một loại hình dịch vụ đặc thù (tiệc cưới); quy trình thiết kế bảng hỏi 27 biến quan sát; phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA và hồi quy tuyến tính bằng phần mềm SPSS 18.0.
- Học viên, nghiên cứu sinh làm đề tài tương tự: Phần phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong Chương 2 cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp khách sạn trước khi đi vào phân tích định lượng sơ cấp.
- Ban Giám đốc và Bộ phận Ẩm thực Khách sạn Century Riverside Huế: Sử dụng trực tiếp các số liệu phản hồi từ 150 phiếu điều tra để khắc phục các điểm nghẽn trong khâu bãi đỗ xe, chất lượng âm thanh ánh sáng và quy trình phục vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House.
Câu hỏi thường gặp
Khách sạn Century Riverside Huế có lịch sử hình thành và quy mô cơ sở vật chất như thế nào?
Khách sạn khởi công năm 1985 với tên gọi Hương Giang II, đi vào hoạt động năm 1991, sau đó liên doanh với Hong Kong thành lập Công ty Liên doanh Khách sạn Bờ sông Thanh Lịch (tên thương mại Century Riverside Huế) từ 01/01/1993, được Tổng cục Du lịch công nhận 4 sao vào năm 2001. Khách sạn tọa lạc tại 49 Lê Lợi, Huế, sở hữu 133 phòng ngủ đạt chuẩn quốc tế, 4 nhà hàng với tổng sức chứa 1.400 chỗ (trong đó Full House lớn nhất với 800 chỗ), Cát Đằng Bar (40 chỗ) và Century Pub Beer Garden (hoạt động từ tháng 9/2014).
Kích thước mẫu 150 thực khách được tính toán và lựa chọn dựa trên nguyên tắc nào?
Kích thước mẫu được tính theo công thức xác định cỡ mẫu ước lượng tỉ lệ với độ tin cậy 95%, mức sai số cho phép $e = 10%$ ($p = q = 0{,}5$). Đồng thời, tác giả đối chiếu với yêu cầu của Bollen (1989) và Hair & cộng sự (1998) trong phân tích EFA, quy định số quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($30 \text{ biến} \times 5 = 150 \text{ quan sát}$). Do đó, mẫu 150 được lựa chọn để đảm bảo giá trị đại diện và ý nghĩa thống kê.
Tình hình doanh thu và lợi nhuận của khách sạn Century Riverside biến động ra sao trong giai đoạn 2012 – 2014?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: đạt 23,68 tỷ đồng (2012), 27,58 tỷ đồng (2013, tăng 16,46%) và 32,83 tỷ đồng (2014, tăng 19,01%). Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng đột biến trong năm 2013 đạt 2,65 tỷ đồng (tăng 99,53% so với 1,33 tỷ đồng năm 2012) và tiếp tục đạt 3,58 tỷ đồng vào năm 2014 (tăng 35,17%), mang lại lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 2,64 tỷ đồng.
Thang đo SERVQUAL ban đầu gồm những biến quan sát nào khi áp dụng cho nhà hàng Full House?
Thang đo gồm 27 biến quan sát chia thành 5 nhóm: Mức độ tin cậy (4 biến đo lường việc thực hiện cam kết, giải quyết phàn nàn, thông báo thay đổi và an ninh); Mức độ đáp ứng (4 biến đo lường tốc độ phục vụ, tính nhiệt tình, phong cách chuyên nghiệp và xử lý khách phát sinh); Năng lực phục vụ (7 biến về thái độ nhân viên, chương trình tiệc, an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng món ăn, vệ sinh phòng ốc, trang trí món ăn và phòng tiệc); Mức độ đồng cảm (3 biến về thấu hiểu, quan tâm và lắng nghe khách); và Phương tiện vật chất hữu hình (9 biến về dụng cụ ăn uống, trang phục, vị trí, cảnh quan, sức chứa, trang thiết bị, giá cả, âm thanh ánh sáng và bãi đỗ xe).
Kết quả EFA trong khóa luận đã điều chỉnh mô hình nghiên cứu như thế nào?
Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, các biến quan sát không hoàn toàn giữ nguyên 5 nhóm ban đầu mà được tái cấu trúc thành các nhóm mới gồm: Phương tiện vật chất hữu hình (FPTHH), Năng lực phục vụ (FNLPV), Mức độ tin cậy (FMDTC), Mức độ đáp ứng (FMDDU), Mức độ đồng cảm (FMDDC) và xuất hiện thêm một thành phần độc lập mới là Dịch vụ hỗ trợ (FDVHT). Các nhân tố điều chỉnh này đều được kiểm định lại độ tin cậy qua Cronbach's Alpha trước khi đưa vào mô hình hồi quy giải thích sự hài lòng (TBSHL).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Linh Phương đã hoàn thành mục tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng Full House thuộc Khách sạn Century Riverside Huế bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu quản trị thứ cấp giai đoạn 2012 – 2014 và khảo sát định lượng 150 thực khách. Tác giả đã vận dụng thành công mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL, kiểm định thang đo trên SPSS 18.0 để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng then chốt và chỉ ra nhân tố Dịch vụ hỗ trợ mới phát sinh sau phân tích EFA. Các giải pháp đề xuất tập trung vào cơ sở vật chất, năng lực nhân viên, quy trình phục vụ và thấu hiểu khách hàng, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị kinh doanh ẩm thực tại khách sạn 4 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.