Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Thùy Linh (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Trà My) tiếp cận vấn đề quản trị nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp kinh doanh năng lượng tại khu vực miền Trung. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn cạnh tranh thu hút lao động tại tỉnh Quảng Ngãi – địa bàn có sự phát triển nhanh của các khu công nghiệp, dự án lọc hóa dầu và sự gia tăng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, với sự hiện diện của các nhà tuyển dụng quy mô lớn như Công ty Cổ phần Lọc Hóa dầu Bình Sơn (BSR) và Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất.

Tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung – Chi nhánh Quảng Ngãi, hoạt động kinh doanh nhiên liệu và mạng lưới cửa hàng bán lẻ mở rộng đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ và kỹ năng phù hợp. Tuy nhiên, thực tế tại đơn vị ghi nhận quy trình tuyển dụng còn chưa được tối ưu hóa, gây lãng phí thời gian và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, thu hút ứng viên giữa thị trường lao động có sự cạnh tranh gay gắt.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả tuyển dụng và nâng cao kết quả hoạt động của tổ chức.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực.
    2. Đánh giá thực trạng quy trình tuyển dụng hiện tại của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi.
    3. Đề xuất các giải pháp cải thiện quy trình tuyển dụng, tối ưu hóa các bước trong quy trình.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực là gì và tại sao tuyển dụng lại quan trọng đối với các doanh nghiệp?
  2. Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung hiện nay như thế nào?
  3. Để nâng cao hiệu quả trong công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung thì cần áp dụng những giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên đang làm việc tại Chi nhánh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi (Số 92-94 đường Lê Trung Đình, phường Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về quản trị nhân sự:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Trích dẫn định nghĩa của Nicholas Henry (2007) và Nguyễn Vân Điềm cùng PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2004), xác định nhân lực gồm thể lực, trí lực, kỹ năng, kinh nghiệm và nhiệt huyết của người lao động.
  • Khái niệm và quy trình tuyển dụng: Dựa trên quan điểm của PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc và ThS. Bùi Văn Chiêm (2014), cấu trúc tuyển dụng gồm hai hoạt động cốt lõi là tuyển mộ (thu hút ứng viên từ nguồn bên trong và bên ngoài) và tuyển chọn (đánh giá, lựa chọn ứng viên qua quy trình sàng lọc nhiều bước), kết hợp giai đoạn hội nhập nhân lực mới.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm yếu tố bên ngoài (thị trường lao động, quan niệm nghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đối thủ cạnh tranh, văn hóa – xã hội, hệ thống pháp luật lao động) và nhóm yếu tố bên trong (hình ảnh doanh nghiệp, khả năng tài chính, chính sách nhân sự, văn hóa doanh nghiệp và phong cách lãnh đạo).

Tác giả tổng quan 4 công trình nghiên cứu tiền nhiệm để rút ra bài học kinh nghiệm: nghiên cứu của Lê Thị Minh Thư (2021) tại Công ty CP Công nghiệp Hỗ trợ Miền Trung; Phan Hoàng Nhân (2023) tại Công ty CP Giao Hàng Tiết Kiệm – Củ Chi; Trần Hữu Hào (2016) tại Công ty CP In Hồng Hà; và Emanoil Muscalu (2015) về nguồn tuyển dụng nhân sự trong tổ chức.

Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập khung thang đo khảo sát gồm 3 nhóm thành phần với 15 biến quan sát:

Thành phần Mã hóa Biến quan sát Nguồn tham khảo
Tuyển mộ TM1
TM2
TM3
TM4
TM5
Sử dụng nhiều kênh tuyển dụng khác nhau
Thông tin tuyển dụng rõ ràng, dễ hiểu
Thường xuyên tham gia sự kiện, hội thảo việc làm
Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ thuận lợi
Nội dung thông báo bám sát yêu cầu công việc
Dessler (2017);
Robbins & Coulter (2020)
Tuyển chọn TC1
TC2
TC3
TC4
TC5
Quy trình tuyển dụng dễ hiểu và rõ ràng
Người phỏng vấn tạo cảm giác thoải mái
Đảm bảo ứng viên được chọn đúng công việc
Người phỏng vấn có kinh nghiệm, hiểu biết
Phản hồi sau phỏng vấn nhanh và chính xác
Gatewood, Feild & Barrick (2015)
Đào tạo & Hội nhập DT_HN1
DT_HN2
DT_HN3
DT_HN4
DT_HN5
Tạo môi trường làm việc thân thiện, dễ hòa nhập
Đào tạo được quan tâm, thực hiện thường xuyên
Tự tin hơn khi tham gia khóa đào tạo văn hóa
Được đào tạo đầy đủ để thành nhân viên chính thức
Công ty có quy chế đào tạo rõ ràng cho người mới
Bauer (2010);
Noe (2020)

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2022–2024 của Phòng Tổ chức – Hành chính. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Xác định kích thước mẫu: Do tổng thể nhân sự của Chi nhánh có quy mô vừa phải (84 người), tác giả thực hiện phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể ($N = 84$).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) nhằm mô tả đặc điểm mẫu và ý kiến đánh giá; kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (sử dụng phần mềm SPSS, tiêu chuẩn chọn biến có hệ số tương quan biến – tổng $Item-Total\ Correlation \ge 0{,}3$, hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công tác tuyển dụng

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tuyển dụng trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể ưu điểm và nhược điểm của nguồn tuyển dụng bên trong (tiết kiệm chi phí, tạo động lực thăng tiến nhưng dễ gây xáo trộn tổ chức, hạn chế tính sáng tạo) và nguồn bên ngoài (đa dạng ứng viên, mang lại luồng sinh khí mới nhưng chi phí cao, mất thời gian làm quen và tiềm ẩn rào cản hòa nhập). Tác giả chi tiết hóa 3 bước của quy trình tuyển mộ (xây dựng chiến lược, tìm kiếm ứng viên, đánh giá tuyển mộ) và 9 bước của quy trình tuyển chọn chuẩn mực (tiếp đón sơ bộ, sàng lọc đơn, trắc nghiệm nhân sự, phỏng vấn, khám sức khỏe, phỏng vấn bởi lãnh đạo trực tiếp, thẩm tra thông tin, tham quan công việc, ra quyết định tuyển chọn).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu khảo sát từ Reeracoen Vietnam cho thấy 89,5% doanh nghiệp dự kiến mở rộng nhân sự trong năm 2024. Tại tỉnh Quảng Ngãi, quá trình công nghiệp hóa tạo nhu cầu lao động lớn nhưng địa phương đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực kỹ thuật tay nghề cao, tạo ra sự mất cân đối cung – cầu lao động.

Chương 2: Đánh giá công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Thông tin doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Chi nhánh được thành lập ngày 01/11/2021 theo Quyết định số 1900/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung; địa chỉ tại 92-94 Lê Trung Đình, TP. Quảng Ngãi; Người đại diện là ông Lê Ngọc Minh; Mã số thuế: 4300603574-020. Chi nhánh hoạt động ở các lĩnh vực: kinh doanh xăng dầu, vận tải logistics, kinh doanh máy móc phụ tùng, bán buôn chuyên doanh khác, cung ứng nhân lực và dịch vụ lưu trú. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Đầu tư, Phòng Kinh doanh – Thương mại.

Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tăng trưởng đều trong giai đoạn 2022–2024:

  • Doanh thu năm 2022 đạt 925,90 tỷ đồng.
  • Doanh thu năm 2023 đạt 1.137,83 tỷ đồng (tăng 211,93 tỷ đồng, tương ứng tăng 22,9% so với năm 2022).
  • Doanh thu năm 2024 đạt 1.448,60 tỷ đồng (tăng 310,77 tỷ đồng, tương ứng tăng 27,3% so với năm 2023).
  1. Thực trạng quy trình tuyển dụng tại Chi nhánh: Quy trình tuyển dụng nội bộ được thiết kế qua 9 bước: (1) Xác định nhu cầu tuyển dụng $\rightarrow$ (2) Lập kế hoạch và Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ (3) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ $\rightarrow$ (4) Tổ chức phỏng vấn $\rightarrow$ (5) Giám đốc công ty phê duyệt $\rightarrow$ (6) Thông báo kết quả và Tiếp nhận $\rightarrow$ (7) Thử việc $\rightarrow$ (8) Đánh giá sau thử việc $\rightarrow$ (9) Ký hợp đồng chính thức.

Kế hoạch tuyển dụng qua các năm (người):

  • Năm 2022: Tổng nhu cầu là 0 người.
  • Năm 2023: Cần tuyển 10 người (2 nhân viên văn phòng, 8 nhân viên cửa hàng xăng dầu - CHXD).
  • Năm 2024: Cần tuyển 28 người (3 nhân viên văn phòng, 25 nhân viên CHXD).

Đánh giá thông báo tuyển dụng: Tác giả trích dẫn mẫu thông báo tuyển dụng 05 nhân viên bán lẻ xăng dầu và chỉ ra các hạn chế cụ thể: không công bố mức lương cụ thể hoặc dải lương (chỉ ghi theo quy định), không mô tả chi tiết nhiệm vụ thao tác hàng ngày (đứng bán, kiểm kê, bảo trì thiết bị), và thiếu thông tin về phân ca/giờ làm việc.

Số liệu tổ chức thi tuyển và kết quả tuyển dụng:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2023 Năm 2024
Số lượng hồ sơ tiếp nhận 12 hồ sơ 38 hồ sơ
Số ứng viên đạt yêu cầu sơ tuyển 0 hồ sơ (0%) 35 hồ sơ (92,1%)
Số ứng viên tham dự thi tuyển 0 người (0%) 32 người (84,2%)
Số ứng viên vắng thi sau sơ tuyển 0 người 3 người

Kết quả tuyển dụng thực tế phân theo khối năm 2024:

Khối vị trí việc làm Xét duyệt hồ sơ Tham gia thi tuyển Tuyển dụng thực tế
Khối Văn phòng 2 bộ 2 người 1 người
Khối Cửa hàng xăng dầu (CHXD) 33 bộ 30 người 23 người
Tổng cộng 35 bộ 32 người 24 người
  1. Khảo sát nhân viên và so sánh đối chuẩn: Tác giả phân tích dữ liệu điều tra 84 nhân viên; kiểm định hệ số Cronbach's Alpha và thống kê mô tả cho 3 nhóm thang đo (Tuyển mộ, Tuyển chọn, Đào tạo hội nhập); đồng thời so sánh thực tiễn tuyển dụng của đơn vị với Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phúc chi nhánh Quảng Ngãi nhằm nhận diện những hạn chế còn tồn tại.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn với các khâu tuyển dụng:

  • Đối với công tác tuyển mộ: Mở rộng và đa dạng hóa các kênh thông tin tuyển dụng ngoài phương thức đăng tin truyền thống; hoàn thiện nội dung bản tin tuyển dụng (minh bạch dải thu nhập, chi tiết hóa bảng mô tả công việc, lịch trình làm việc theo ca); thiết lập liên kết tuyển dụng với các cơ sở đào tạo nghề tại Quảng Ngãi.
  • Đối với công tác tuyển chọn: Chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi phỏng vấn theo khung năng lực; bổ sung các bài kiểm tra trắc nghiệm thực hành nghiệp vụ cho khối lao động CHXD; nâng cao kỹ năng phỏng vấn cho cán bộ tuyển dụng; cải tiến phương thức liên hệ để hạn chế tỷ lệ ứng viên bỏ thi tuyển.
  • Đối với công tác đào tạo hội nhập: Xây dựng khung chương trình đào tạo văn hóa doanh nghiệp và quy chế an toàn kinh doanh xăng dầu bài bản; quy định rõ ràng trách nhiệm của người hướng dẫn trực tiếp trong thời gian thử việc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động tuyển dụng tại một chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nhà nước thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Doanh thu đơn vị tăng trưởng từ 925,90 tỷ đồng (2022) lên 1.448,6 tỷ đồng (2024), kéo theo sự mở rộng nhanh về nhu cầu nhân sự từ 0 người (2022) lên 10 người (2023) và 28 người (2024).
  • Làm rõ bước chuyển biến trong công tác thu hút ứng viên: Năm 2023 tuyển mộ kém hiệu quả khi chỉ nhận 12 hồ sơ và không có ứng viên nào đạt yêu cầu sơ tuyển để tổ chức thi; năm 2024 công tác truyền thông cải thiện, thu hút 38 hồ sơ, tỷ lệ đạt yêu cầu sơ tuyển đạt 92,1% (35 hồ sơ), tỷ lệ dự thi đạt 84,2% (32 ứng viên), và tuyển dụng chính thức được 24 nhân viên (1 văn phòng, 23 lao động CHXD).
  • Phát hiện trực tiếp các khuyết tật văn bản trong mẫu tuyển dụng lao động: thiếu thông tin mức lương khởi điểm, thiếu mô tả chi tiết công việc bán lẻ và thời gian làm việc ca kíp.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận xây dựng thành công bộ thang đo Likert 5 mức độ gồm 15 biến quan sát được kiểm định bằng Cronbach's Alpha và phân tích SPSS trên mẫu khảo sát toàn bộ tổng thể ($N = 84$). Khác với các nghiên cứu chung chung, đề tài chỉ ra các giải pháp cải tiến gắn liền với quy định của Bộ luật Lao động và đặc thù ngành hàng kinh doanh xăng dầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới giới hạn khảo sát tại Chi nhánh Quảng Ngãi với quy mô 84 nhân sự, chưa mở rộng so sánh liên chi nhánh trong toàn hệ thống Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung (như các chi nhánh tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Gia Lai...).
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ được thu thập trong thời gian ngắn (từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2025); dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc năm tài chính 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị thành viên khác của Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PVOIL); phân tích tác động dài hạn của công tác tuyển dụng đến năng suất lao động và tỷ lệ luân chuyển nhân sự sau tuyển dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quy trình tuyển mộ, tuyển chọn và xây dựng thang đo khảo sát nhân sự nội bộ.
  • Cán bộ phụ trách công tác Tổ chức – Hành chính tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, bán lẻ hàng hóa năng lượng trong việc rà soát mẫu thông báo tuyển dụng, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ và quy chế thử việc.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng cung – cầu lao động và sự cạnh tranh nguồn nhân lực kỹ thuật tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Kế hoạch tuyển dụng của PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2022–2024 thay đổi như thế nào?
Nhu cầu tuyển dụng của công ty tăng theo quy mô mở rộng: năm 2022 dự kiến tuyển 0 người; năm 2023 dự kiến tuyển 10 người (2 văn phòng, 8 CHXD); năm 2024 tăng lên 28 người (3 văn phòng, 25 CHXD).

2. Tỷ lệ ứng viên nộp hồ sơ, đạt yêu cầu và tham gia thi tuyển năm 2024 tại Chi nhánh đạt kết quả ra sao?
Năm 2024, Chi nhánh tiếp nhận 38 hồ sơ ứng tuyển; trong đó có 35 ứng viên đạt yêu cầu sơ tuyển (tỷ lệ 92,1%); có 32 ứng viên thực tế tham dự thi tuyển (tỷ lệ 84,2% so với tổng số nộp); có 3 ứng viên vắng thi dù đã qua vòng sơ tuyển.

3. Kết quả tuyển dụng thực tế năm 2024 của công ty là bao nhiêu nhân sự?
Năm 2024, công ty tuyển dụng thành công 24 nhân viên, gồm 01 nhân viên khối văn phòng (trên tổng số 2 hồ sơ xét duyệt và thi tuyển) và 23 nhân viên khối cửa hàng xăng dầu (trên tổng số 33 hồ sơ xét duyệt và 30 người thi tuyển).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm yếu cụ thể nào trong mẫu thông báo tuyển dụng của công ty?
Mẫu thông báo tuyển dụng của công ty thiếu thông tin mức lương/dải lương cụ thể, không mô tả chi tiết nhiệm vụ công việc bán lẻ (kiểm kê, bảo trì, thao tác cây xăng), và không nêu rõ chế độ ca kíp làm việc.

5. Thang đo khảo sát công tác tuyển dụng trong nghiên cứu gồm những nhóm thành phần nào?
Thang đo gồm 3 nhóm thành phần với 15 biến quan sát được đo lường bằng thang Likert 5 mức độ: Tuyển mộ (5 biến: TM1–TM5), Tuyển chọn (5 biến: TC1–TC5), và Đào tạo hội nhập (5 biến: DT_HN1–DT_HN5).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Thùy Linh đã đánh giá thực trạng công tác tuyển mộ, tuyển chọn và đào tạo hội nhập tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2022–2024. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê quản trị thứ cấp với khảo sát sơ cấp trên toàn bộ 84 cán bộ nhân viên, nghiên cứu đã nhận diện các điểm nghẽn trong công tác truyền thông tuyển dụng và quy trình sàng lọc ứng viên. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, bám sát đặc thù kinh doanh xăng dầu, cung cấp cơ sở thực tiễn để Chi nhánh hoàn thiện chất lượng đội ngũ nhân sự trong giai đoạn tiếp theo.