Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chịu sự tác động sâu sắc của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự dịch chuyển mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức, vai trò của các yếu tố sản xuất truyền thống như công nghệ, nguồn vốn và nguyên vật liệu đang dần có sự thay đổi thứ bậc ưu tiên. Nguồn lực con người và hàm lượng tri thức cá nhân ngày càng khẳng định vị trí quyết định đối với năng lực cạnh tranh và sự tăng trưởng bền vững của tổ chức. Tác giả khóa luận viện dẫn quan điểm của nhà quản trị Lawrence Bossidy (2002): "Tôi đã bị thuyết phục rằng không có việc gì quan trọng hơn là tuyển dụng và phát triển con người, bởi vì cuối cùng chúng ta đặt cược vào con người chứ không phải chiến lược". Tuyển dụng được xác định là mắt xích khởi đầu trong chuỗi quản trị nhân sự, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lao động, chi phí vận hành và hiệu quả hoạt động dài hạn của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Long Thọ là một trong những doanh nghiệp sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng lâu năm tại Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận, với thế mạnh cốt lõi là sản xuất xi măng, vôi và thạch cao. Dù đã xây dựng được cơ cấu đãi ngộ và hệ thống phân phối phủ rộng, công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy trình tuyển dụng và công tác định hướng nhân viên mới còn thiếu tính khoa học, nặng về mặt hình thức, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng đạt mức thấp so với kế hoạch hàng năm, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực kỹ thuật và lao động lành nghề phục vụ sản xuất. Từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm nhận diện rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Long Thọ, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020–2022 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát người lao động.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động và quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại các phòng ban chức năng và xí nghiệp sản xuất trực thuộc công ty.
- Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Long Thọ tại số 42 Phùng Chí Kiên, Phường An Đông, Thành phố Huế, cùng các đơn vị xí nghiệp trực thuộc đặt tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và thống kê hoạt động tuyển dụng trong giai đoạn 3 năm (2020–2022).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp người lao động trong thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (tập trung lấy mẫu hoàn thiện vào tháng 11/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa các định nghĩa và mô hình quản trị nhân sự kinh điển trong nước và quốc tế. Về mặt khái niệm, tác giả tổng hợp quan điểm của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Felix Migro (2002) về nguồn nhân lực; quan điểm của Nguyễn Hữu Thân (2005) và Dimock (2004) về quản trị nhân lực; cùng định nghĩa của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2013) coi tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn người lao động phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm. Khung lý thuyết phân rã quy trình tuyển dụng thành ba giai đoạn kế tiếp nhau gồm: tuyển mộ (thu hút ứng viên theo mô hình của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004), tuyển chọn (sàng lọc qua hệ thống rào chắn 9 bước theo Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm, 2013) và công tác tập sự, định hướng công việc.
Tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu đi trước làm căn cứ thiết kế mô hình: George Bandreaw (2002), khảo sát toàn cầu của Towers Watson (2014), Nguyễn Thị Anh Thư (2019), Đặng Thị Phương Anh (2021), Nguyễn Thanh Êm (2014) và Hoàng Minh Anh (2020). Thang đo nghiên cứu đánh giá công tác tuyển dụng được xây dựng theo mô hình 4 thành phần với 16 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
| Thành phần |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Tuyển mộ |
TM1 TM2 TM3 TM4 |
Hình thức hoạt động tuyển mộ đa dạng. Thông báo tuyển mộ rõ ràng, dễ hiểu. Hình thức đăng ký nộp hồ sơ thuận tiện. Nội dung tuyển mộ bám sát với yêu cầu công việc. |
Nguyễn Thị Anh Thư (2019) |
| Tuyển chọn |
TC1 TC2 TC3 TC4 |
Quy trình tiếp đón chu đáo, chuyên nghiệp. Cán bộ phỏng vấn có trình độ chuyên môn cao. Hoạt động tuyển chọn diễn ra công bằng. Nội dung phỏng vấn có chiều sâu, bám sát với công việc mô tả. |
Nguyễn Thanh Êm (2014) |
| Bố trí công việc tập sự |
BT1 BT2 BT3 BT4 |
Lộ trình tập sự được xây dựng cụ thể, rõ ràng. Công ty bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của nhân viên tập sự. Cán bộ hướng dẫn trực tiếp tận tình, chu đáo. Công ty tạo mọi điều kiện cho nhân viên tập sự phát huy năng lực bản thân. |
Đặng Thị Phương Anh (2021) |
| Đào tạo hội nhập |
DT1 DT2 DT3 DT4 |
Tôi được đào tạo đầy đủ trước khi bắt đầu nhận việc chính thức. Hoạt động đào tạo và kiểm tra tân tuyển được chú trọng, theo dõi sát sao. Công tác đào tạo tập sự được ban lãnh đạo quan tâm, thực hiện thường xuyên. Tôi cảm thấy tự tin hơn sau khi được công ty đào tạo hội nhập. |
Hoàng Minh Anh (2020) |
Về phương pháp xác định kích thước mẫu khảo sát, tác giả dựa trên cơ sở chọn mẫu của Cochran (1977), nguyên tắc phân tích nhân tố của Hair và cộng sự (2019) với quy tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 16 = 80$ mẫu), và công thức của Tabachnick và Fidell (1991): $n \ge 8m + 50$ (trong đó $m$ là số biến độc lập). Nhằm bảo đảm tính đại diện và dự phòng sai số, tác giả chọn quy mô mẫu thực tế là 120 người lao động đang làm việc tại các bộ phận, phòng ban thuộc Công ty Cổ phần Long Thọ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp từ 15–20 người mỗi ngày.
Dữ liệu sơ cấp sau khi thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua hệ thống các công cụ định lượng:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để khái quát đặc điểm nhân khẩu học và các ý kiến phản hồi (theo Huysamen, 1990).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của thang đo theo tiêu chuẩn Nunnally và Bernstein (1994), chấp nhận các biến có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh $\ge 0{,}3$ và hệ số Cronbach's Alpha của nhóm biến $\ge 0{,}6$.
- Kiểm định One Sample T-Test: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể so với mức đánh giá trung hòa.
- Kiểm định Independent Sample T-Test: So sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa hai nhóm nhân khẩu học độc lập về giới tính (nam và nữ).
- Kiểm định One-Way ANOVA: Đánh giá sự khác biệt về nhận định giữa các nhóm đối tượng phân theo độ tuổi, mức thu nhập và thâm niên làm việc, kết hợp kiểm định Levene về tính đồng nhất phương sai (với mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0{,}05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, vai trò của công tác tuyển dụng đối với ba chủ thể: doanh nghiệp, người lao động và xã hội. Tuyển mộ được phân tích dựa trên sự đánh đổi giữa hai nguồn: nguồn nội bộ (tiết kiệm chi phí, tận dụng hiểu biết sẵn có nhưng tiềm ẩn nguy cơ chia rẽ và tư duy lối mòn) và nguồn bên ngoài (mang lại ý tưởng mới, tính cạnh tranh cao nhưng tốn kém chi phí và thời gian đào tạo). Tác giả tổng hợp các bước trong quy trình tuyển chọn gồm 9 công đoạn từ tiếp đón, sàng lọc hồ sơ, làm trắc nghiệm nhân sự, phỏng vấn, khám sức khỏe đến thẩm tra lý lịch và ra quyết định.
Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả tuyển dụng, chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (quan hệ cung - cầu lao động, bối cảnh kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, độ hấp dẫn nghề nghiệp, mức độ cạnh tranh thị trường và tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật) và nhóm nhân tố bên trong tổ chức (uy tín thương hiệu, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp). Đồng thời, tác giả đúc kết bài học thực tiễn từ hai doanh nghiệp lớn tại Việt Nam: Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO) với mô hình liên kết đào tạo và tuyển dụng trực tiếp sinh viên tại các trường đại học; và Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam (VNPD) với chiến lược lôi kéo nhân sự chất lượng cao có bề dày kinh nghiệm nhưng gặp hạn chế trong việc tạo cơ hội cho lao động trẻ.
Chương 2: Đánh giá công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Long Thọ
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Long Thọ (tiền thân là xí nghiệp vôi nước thành lập từ năm 1896 dưới thời Pháp thuộc, chuyển đổi mô hình công ty cổ phần từ tháng 12/2005). Tính đến thời điểm khảo sát, công ty có 389 cán bộ công nhân viên, quản lý 4 đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo, Xí nghiệp Điện Nước) và 5 phòng chức năng. Vào tháng 4/2021, công ty đã hoàn tất việc di dời toàn bộ nhà máy xi măng về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy.
Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020–2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
372 |
100,00 |
381 |
100,00 |
389 |
100,00 |
+2,42 |
+2,10 |
| 1. Theo tính chất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động gián tiếp |
78 |
20,97 |
82 |
21,52 |
84 |
21,59 |
+5,13 |
+2,44 |
| - Lao động trực tiếp |
294 |
79,03 |
299 |
78,48 |
305 |
78,41 |
+1,70 |
+2,01 |
| 2. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
256 |
68,82 |
262 |
68,77 |
269 |
69,15 |
+2,34 |
+2,67 |
| - Nữ |
116 |
31,18 |
119 |
31,23 |
120 |
30,85 |
+2,59 |
+0,84 |
| 3. Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên ĐH, đại học |
56 |
15,05 |
59 |
15,49 |
63 |
16,20 |
+5,36 |
+6,78 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
10 |
2,69 |
12 |
3,15 |
12 |
3,08 |
+20,00 |
0,00 |
| - Nghiệp vụ phổ thông |
306 |
82,26 |
310 |
81,36 |
314 |
80,72 |
+1,31 |
+1,29 |
Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng từ 159.261 triệu đồng (năm 2020) lên 171.617 triệu đồng (năm 2021, tăng 7,76%) và đạt 189.362 triệu đồng (năm 2022, tăng 10,34%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 8.772 triệu đồng lên 9.412 triệu đồng (năm 2021, tăng 7,30%) và đạt 12.953 triệu đồng (năm 2022, tăng trưởng 37,62%).
Về thực trạng tuyển dụng, công ty đang áp dụng quy trình gồm 8 bước: (1) Xác định nhu cầu tuyển dụng; (2) Lập tờ trình tuyển dụng; (3) Thông báo tuyển mộ; (4) Nhận và lọc hồ sơ; (5) Tổ chức phỏng vấn; (6) Thông báo kết quả; (7) Tiếp nhận thử việc; (8) Quyết định chính thức.
Số lượng hồ sơ tiếp nhận và kết quả tuyển dụng giai đoạn 2020–2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng số hồ sơ tiếp nhận (Bộ) |
47 |
58 |
78 |
| - Nguồn bên trong (Bộ / Tỷ lệ %) |
3 (6,38%) |
5 (8,62%) |
6 (7,69%) |
| - Nguồn bên ngoài (Bộ / Tỷ lệ %) |
44 (93,62%) |
53 (91,38%) |
72 (92,31%) |
| Nhu cầu tuyển dụng (Người) |
10 |
16 |
15 |
| Số lượng được tuyển thực tế (Người) |
6 |
9 |
8 |
| - Trúng tuyển từ nguồn bên trong (Người) |
2 (33,33%) |
2 (22,22%) |
3 (37,50%) |
| - Trúng tuyển từ nguồn bên ngoài (Người) |
4 (66,67%) |
7 (77,77%) |
5 (62,50%) |
| Tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng (%) |
60,00% |
56,25% |
53,33% |
| Tổng chi phí tuyển dụng (Triệu đồng) |
5,5 |
10,0 |
9,0 |
| Chi phí bình quân / 1 lao động (Triệu đồng) |
0,92 |
1,11 |
1,13 |
Tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng sụt giảm dần qua các năm và đều ở mức dưới 70%. Ngân sách tài chính phân bổ cho tuyển dụng rất thấp (năm 2022 chỉ chi 9 triệu đồng, tương ứng 1,13 triệu đồng/lao động được tuyển), cho thấy doanh nghiệp chưa đầu tư tương xứng cho khâu này.
Cơ cấu mẫu khảo sát 120 cán bộ công nhân viên:
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
85 |
70,8 |
|
Nữ |
35 |
29,2 |
| Độ tuổi |
Dưới 25 tuổi |
10 |
8,3 |
|
Từ 25 đến dưới 40 tuổi |
53 |
44,2 |
|
Từ 40 đến dưới 55 tuổi |
34 |
28,3 |
|
Từ 55 tuổi trở lên |
23 |
19,2 |
| Mức thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng/tháng |
10 |
8,3 |
|
Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng/tháng |
14 |
11,7 |
|
Từ 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng |
62 |
51,7 |
|
Từ 10 triệu đồng/tháng trở lên |
34 |
28,3 |
| Trình độ học vấn |
Trung học phổ thông |
46 |
38,3 |
|
Trung cấp |
18 |
15,0 |
|
Cao đẳng |
21 |
17,5 |
|
Đại học |
31 |
25,8 |
|
Sau đại học |
4 |
3,3 |
Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tế lực lượng lao động của công ty chủ yếu là nam giới (70,8%), độ tuổi sung sức từ 25 đến dưới 40 tuổi chiếm đa số (44,2%), mức thu nhập tập trung phổ biến ở ngưỡng 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng (51,7%) và lao động có trình độ học vấn THPT chiếm tỷ trọng cao nhất (38,3%). Đây là cơ sở thực nghiệm để tác giả tiếp tục phân tích sâu ý kiến đánh giá về 4 thành phần: Tuyển mộ, Tuyển chọn, Bố trí tập sự và Đào tạo hội nhập.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Long Thọ
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển của công ty gắn với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Trên cơ sở những tồn tại được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp đối với công tác Tuyển mộ: Mở rộng và đa dạng hóa các kênh thông tin tuyển mộ, đẩy mạnh tuyển dụng trực tuyến trên các website việc làm và mạng xã hội thay vì chỉ phụ thuộc vào bảng tin trụ sở và người quen giới thiệu; xây dựng thông báo tuyển dụng cụ thể, minh bạch về quyền lợi và lộ trình thăng tiến; thiết lập quan hệ hợp tác định kỳ với các trường đại học, cao đẳng đào tạo kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Giải pháp đối với công tác Tuyển chọn: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá ứng viên cho từng vị trí chức danh; xây dựng ngân hàng đề phỏng vấn có chiều sâu, kết hợp đánh giá chuyên môn nghiệp vụ và kiểm tra kỹ năng thực hành thay vì chỉ phỏng vấn sơ bộ mang tính hình thức; nâng cao năng lực cho hội đồng tuyển chọn và lãnh đạo các bộ phận trực tiếp sử dụng lao động.
- Giải pháp đối với công tác Bố trí công việc tập sự: Thiết lập lộ trình tập sự chi tiết, có văn bản giao nhiệm vụ rõ ràng; phân công cán bộ hướng dẫn có chuyên môn và kỹ năng sư phạm kèm cặp; bố trí công việc phù hợp với năng lực chuyên môn để phát huy sở trường của nhân sự mới.
- Giải pháp đối với công tác Đào tạo hội nhập: Xây dựng chương trình đào tạo tân tuyển bài bản trước khi giao nhận việc chính thức; quán triệt văn hóa doanh nghiệp, nội quy lao động và quy chuẩn an toàn lao động đặc thù ngành vật liệu xây dựng; thiết lập hệ thống bài kiểm tra đánh giá sát sao sau giai đoạn hội nhập để kịp thời sàng lọc, bồi dưỡng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020–2022 thông qua các số liệu thống kê minh chứng:
- Khái quát biến động quy mô nhân sự tăng trưởng nhẹ từ 372 người (2020) lên 389 người (2022), trong đó lao động trực tiếp luôn chiếm áp đảo (78,41% - 79,03%), trình độ nghiệp vụ phổ thông chiếm trên 80% cơ cấu tổng thể.
- Chỉ ra hạn chế cốt lõi trong kết quả tuyển dụng: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng sụt giảm từ 60,00% (năm 2020 tuyển được 6/10 người) xuống 56,25% (năm 2021 tuyển được 9/16 người) và chỉ đạt 53,33% (năm 2022 tuyển được 8/15 người).
- Phản ánh mức chi phí tuyển dụng thực tế quá khiêm tốn (dao động từ 5,5 triệu đến 10 triệu đồng/năm), bình quân chi phí để tuyển 1 lao động chỉ đạt từ 0,92 đến 1,13 triệu đồng, dẫn tới sự thiếu hụt ngân sách cho các chiến dịch truyền thông tuyển dụng quy mô.
- Nguồn tuyển dụng của công ty phụ thuộc tới hơn 91%–93% vào nguồn bên ngoài nhưng phương thức thu hút còn thô sơ; nguồn nội bộ chiếm tỷ trọng thấp (dưới 10% hồ sơ ứng tuyển), chủ yếu dành cho các vị trí quản lý và điều chuyển nội bộ.
- Xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ bám sát 4 công đoạn: Tuyển mộ, Tuyển chọn, Bố trí tập sự và Đào tạo hội nhập. Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp số liệu thực nghiệm tại một doanh nghiệp sản xuất VLXD cụ thể tại miền Trung, khắc phục sự thiếu hụt các đề xuất chi tiết cho cấp lãnh đạo đơn vị mà những nghiên cứu địa phương trước đó chưa thực hiện đầy đủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu khảo sát 120 người lao động theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa thể bao quát được toàn diện đặc thù tuyển dụng của toàn ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn.
- Hạn chế về phân tích mô hình: Đề tài mới dừng lại ở phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định T-Test và One-way ANOVA; chưa thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến hiệu quả tuyển dụng chung.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp cùng ngành tại khu vực miền Trung; tăng kích thước mẫu khảo sát kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; ứng dụng phân tích EFA và mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng khâu trong quy trình tuyển dụng đến mức độ hài lòng và tỷ lệ gắn bó của người lao động sau tuyển dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu đề cương nghiên cứu khóa luận hoàn chỉnh theo định hướng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp; cách thức xây dựng bảng câu hỏi Likert 5 mức độ và phương pháp tiếp cận các công cụ thống kê (Cronbach's Alpha, T-Test, ANOVA).
- Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu xây dựng: Cung cấp bức tranh thực trạng về các bất cập phổ biến trong tuyển mộ và tuyển chọn lao động kỹ thuật, từ đó tham khảo hệ thống 8 bước quy trình tuyển dụng và các giải pháp cải thiện công tác đào tạo tân tuyển, tập sự.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thang đo nghiên cứu 16 biến quan sát kế thừa từ các công trình trước; các bảng số liệu chi tiết về chi phí, nguồn tuyển dụng và kết quả thực hiện kế hoạch tuyển dụng giai đoạn 2020–2022 của Công ty Cổ phần Long Thọ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng của Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020–2022 đạt bao nhiêu?
Tỷ lệ này sụt giảm liên tục qua 3 năm và đều ở mức dưới 70%: năm 2020 đạt 60,00% (tuyển được 6/10 người); năm 2021 đạt 56,25% (tuyển được 9/16 người); năm 2022 đạt 53,33% (tuyển được 8/15 người).
2. Chi phí bình quân để tuyển dụng một lao động tại công ty trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Chi phí tuyển dụng bình quân cho một lao động tại công ty ở mức thấp: năm 2020 là 0,92 triệu đồng/người (tổng chi phí 5,5 triệu đồng cho 6 người); năm 2021 là 1,11 triệu đồng/người (tổng chi phí 10 triệu đồng cho 9 người); năm 2022 là 1,13 triệu đồng/người (tổng chi phí 9 triệu đồng cho 8 người).
3. Quy trình tuyển dụng thực tế của Công ty Cổ phần Long Thọ gồm mấy bước?
Quy trình tuyển dụng của công ty gồm 8 bước: (1) Xác định nhu cầu tuyển dụng; (2) Lập tờ trình tuyển dụng; (3) Thông báo tuyển mộ; (4) Nhận và lọc hồ sơ; (5) Tổ chức phỏng vấn; (6) Thông báo kết quả; (7) Tiếp nhận thử việc; (8) Quyết định chính thức.
4. Mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Khảo sát được thực hiện trên 120 người lao động: 70,8% là nam (85 người) và 29,2% là nữ (35 người); nhóm tuổi từ 25 đến dưới 40 tuổi chiếm cao nhất với 44,2% (53 người); nhóm thu nhập từ 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 51,7% (62 người); trình độ học vấn THPT chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,3% (46 người).
5. Cơ cấu nguồn hồ sơ ứng tuyển của công ty phân bổ ra sao giữa nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài?
Hồ sơ từ nguồn bên ngoài chiếm tuyệt đại đa số (trên 90% mỗi năm): năm 2020 chiếm 93,62% (44/47 bộ); năm 2021 chiếm 91,38% (53/58 bộ); năm 2022 chiếm 92,31% (72/78 bộ). Nguồn nội bộ chiếm tỷ lệ nhỏ dưới 10%, chủ yếu dùng cho các vị trí quản lý và bổ nhiệm trưởng bộ phận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở khoa học và đánh giá toàn diện thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020–2022. Các dữ liệu định lượng thứ cấp và kết quả khảo sát sơ cấp trên 120 người lao động đã chỉ ra những hạn chế cốt lõi về tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thấp, kinh phí đầu tư khiêm tốn và sự thiếu hụt tính khoa học trong công tác đào tạo định hướng tân tuyển. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn mang lại giá trị tham khảo thiết thực, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp từng bước chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới.