Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là định chế tài chính trung gian quan trọng, cung cấp các dịch vụ tài chính và điều tiết các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Hoạt động cấp tín dụng từ lâu đã là nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM tại Việt Nam. Tuy nhiên, tín dụng cũng là lĩnh vực phức tạp và tiềm ẩn nguy cơ tổn thất lớn nhất, chiếm tới 70% tổng rủi ro trong toàn bộ hoạt động của hệ thống ngân hàng. Những rủi ro này xuất phát từ nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, biến động chu kỳ kinh tế) lẫn chủ quan, bao gồm năng lực quản lý và đạo đức của đội ngũ cán bộ ngân hàng, hoặc hành vi gian lận, cố tình che giấu thông tin và làm ăn thua lỗ từ phía khách hàng.

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt. Đồng thời, nhu cầu chi tiêu và vay vốn kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình tăng nhanh, khiến phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành thị trường trọng tâm của các ngân hàng. Nhằm hạn chế nợ xấu, ngăn ngừa gian lận và tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng, việc xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) vững mạnh là yêu cầu mang tính sống còn. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Thừa Thiên Huế (HDBank Thừa Thiên Huế) đã chú trọng đến công tác kiểm soát, song quá trình vận hành quy trình cho vay KHCN trên thực tế vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định. Đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có đề tài nào đi sâu khảo sát hệ thống KSNB đối với quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB đối với quy trình cho vay KHCN tại HDBank Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính hữu hiệu trong thiết kế và vận hành KSNB tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB và công tác KSNB quy trình cho vay KHCN tại các NHTM.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác KSNB trong quy trình cho vay KHCN tại HDBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB đối với quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác KSNB trong quy trình cho vay KHCN tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình cho vay KHCN và công tác KSNB được áp dụng đối với quy trình này tại HDBank Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân thuộc HDBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 41 – 43 Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; thời gian quan sát, điều tra thực tế diễn ra từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý luận về hệ thống KSNB dựa trên Báo cáo COSO (2013) do Ủy ban các tổ chức tài trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống gian lận khi lập báo cáo tài chính ban hành. Khung lý thuyết này tiếp cận KSNB qua 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc cốt lõi: Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc), Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc), Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc), Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc), và Giám sát (2 nguyên tắc). Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn các định nghĩa và chuẩn mực nghề nghiệp như Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 400 (IAS 400), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400), các định nghĩa của Viện Kiểm toán Độc lập Hoa Kỳ (AICPA) và Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC).

Về cơ sở pháp lý và nghiệp vụ ngân hàng, đề tài dựa trên:

  • Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/06/2010 (Điều 4 quy định về khái niệm NHTM, hoạt động ngân hàng và cấp tín dụng).
  • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (các điều khoản về khái niệm cho vay, nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn, các trường hợp không được cho vay, thời hạn và kỳ hạn trả nợ).
  • Giáo trình “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng” của TS. Nguyễn Minh Kiều (2013) và giáo trình “Toàn tập quản trị ngân hàng thương mại” của GS. TS. Nguyễn Văn Tiến (2015).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:

Phương pháp Hoạt động triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu sử dụng
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật của NHNN, các quy chế nội bộ, quy trình tín dụng, quyết định phân quyền, báo cáo tài chính và báo cáo nhân sự. - Báo cáo tài chính HDBank Thừa Thiên Huế (2016 – 2018)
- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN
- Hồ sơ, chứng từ cho vay KHCN thực tế
Phương pháp quan sát Ghi chép và theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của Cán bộ tín dụng (CBTD) trong việc tiếp xúc khách hàng, thẩm định thực tế, lập hồ sơ vay vốn, giải ngân và quy trình phê duyệt của Trưởng phòng Quan hệ KHCN. - Thực tế giao dịch tại Phòng Quan hệ KHCN
- Quy trình luân chuyển chứng từ tín dụng
Phương pháp phỏng vấn Trao đổi trực tiếp qua các bộ câu hỏi nhỏ với Trưởng phòng Quan hệ KHCN và các CBTD để làm rõ cách thức kiểm soát, cơ chế phân công và các vướng mắc thực tế. - Cán bộ tín dụng
- Trưởng phòng Quan hệ KHCN
Phương pháp so sánh và phân tích - So sánh số tuyệt đối và tương đối (%) để xác định biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động qua các năm.
- Phân tích cơ cấu tỷ trọng tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và dư nợ cho vay.
- Bảng cân đối kế toán 2016 – 2018
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2016 – 2018

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay Khách hàng cá nhân trong Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về NHTM và 3 chức năng chính: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Tác giả đi sâu phân tích hệ thống KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013, làm rõ 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) cùng 7 nhiệm vụ then chốt của KSNB trong doanh nghiệp. Đề tài chỉ ra 6 hạn chế tiềm tàng vốn có của hệ thống KSNB: sai lầm trong xét đoán của con người, sự thông đồng giữa các cá nhân, sự lạm quyền của cấp quản lý, rào cản chi phí so với lợi ích, xu hướng chỉ tập trung vào nghiệp vụ thường xuyên mà bỏ qua nghiệp vụ bất thường, và sự suy giảm hiệu lực do môi trường kinh doanh biến đổi.

Đối với hoạt động cho vay KHCN, chương này trình bày các đặc trưng kỹ thuật: số lượng khoản vay lớn nhưng giá trị từng món nhỏ; kỳ hạn chủ yếu ngắn và trung hạn; lãi suất cho vay thường cao do chi phí quản lý món vay lớn; thông tin tài chính của khách hàng có độ tin cậy thấp và khó thẩm định các yếu tố phi tài chính. Tác giả mô hình hóa quy trình cho vay KHCN tổng quát qua 6 giai đoạn nối tiếp: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) Phân tích tín dụng và thẩm định cho vay, (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng, (4) Giải ngân, (5) Giám sát tín dụng, và (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Để làm rõ cơ chế kiểm soát, tác giả tổng hợp mối quan hệ giữa các rủi ro phát sinh và thủ tục KSNB tương ứng trong quy trình cho vay:

Giai đoạn quy trình Rủi ro tiềm ẩn thường gặp Thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng
1. Lập hồ sơ đề nghị Khách hàng cung cấp thông tin không trung thực; làm giả hồ sơ; CBTD thông đồng với khách hàng. Ban hành danh mục hồ sơ chuẩn; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ; lãnh đạo phòng hoặc CBTD độc lập phúc tra hồ sơ.
2. Phân tích, thẩm định CBTD đánh giá sai năng lực tài chính, nguồn trả nợ; định giá sai tài sản bảo đảm (TSBĐ); TSBĐ không thuộc sở hữu hợp pháp. Áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng chuẩn; yêu cầu chuyên gia độc lập tham gia định giá TSBĐ phức tạp; kiểm tra chéo giữa các cán bộ.
3. Quyết định và ký hợp đồng Phê duyệt vượt thẩm quyền, vượt hạn mức tín dụng; hợp đồng tín dụng thiếu sót điều khoản pháp lý ràng buộc. Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm; kiểm soát tính đầy đủ của chữ ký và con dấu; luân chuyển hồ sơ qua bộ phận pháp chế/quản trị tín dụng.
4. Giải ngân Giải ngân khi chưa hoàn tất điều kiện tín dụng; giải ngân nhầm đối tượng; khách hàng chưa ký nhận tiền giải ngân. Kiểm soát chứng từ giải ngân độc lập; đối chiếu dấu vết phê duyệt của cấp thẩm quyền; ấn định thời gian tối đa từ lúc duyệt đến lúc phát tiền.
5. Giám sát tín dụng Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích cam kết; phương án kinh doanh đổ vỡ; TSBĐ bị giảm sút giá trị hoặc biến động pháp lý. Kiểm tra thực địa định kỳ sau giải ngân; giám sát dòng tiền qua tài khoản thanh toán; định giá lại TSBĐ theo chu kỳ; phúc tra độc lập.
6. Thanh lý hợp đồng Thu hồi nợ gốc và lãi chậm trễ; nợ chuyển nhóm quá hạn; tất toán hồ sơ khi khách hàng chưa hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nợ. Gửi thông báo nhắc nợ tự động; kiểm soát thủ tục giải chấp tài sản; kiểm tra độc lập biên bản thanh lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Cuối chương, tác giả phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả KSNB quy trình cho vay KHCN, bao gồm: môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp lý, chính trị - xã hội, công nghệ, tự nhiên); môi trường vi mô (áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng, áp lực từ nhà cung ứng vốn); các yếu tố từ phía khách hàng (mức độ hợp tác, lịch sử quan hệ tín dụng, năng lực sử dụng vốn); và các yếu tố nội tại ngân hàng (văn hóa tín dụng, năng lực chuyên môn của CBTD, chiến lược kinh doanh, hạ tầng công nghệ, cơ cấu tổ chức quản trị).

Chương 2: Thực trạng công tác Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu bộ máy tổ chức của HDBank Thừa Thiên Huế. Tác giả phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 về tình hình nhân lực (Bảng 2.1), quy mô tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3), hoạt động huy động vốn (Bảng 2.4) và hoạt động cho vay (Bảng 2.5). Số liệu phản ánh sự tăng trưởng về quy mô dư nợ tín dụng cá nhân và kết quả tài chính của đơn vị trong giai đoạn nghiên cứu.

Về quy trình nghiệp vụ thực tế, tác giả mô tả sự phối hợp thực hiện quy trình cho vay KHCN giữa các phòng ban: Phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân (PQHKHCN), Phòng Quản trị tín dụng (PQTTD), Phòng Quản lý rủi ro tín dụng (PQLRRTD), Phòng Dịch vụ khách hàng (PDVKH), Phòng Tiền tệ kho quỹ (PTTKQ) và Ban Giám đốc chi nhánh (Bảng 2.6 và Sơ đồ 2.2). Nghiên cứu làm rõ việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của HDBank:

  • Thang điểm đánh giá và tiêu chuẩn phân loại khách hàng KHCN (Bảng 2.7 và Bảng 2.8).
  • Minh họa quy trình tính điểm trên hồ sơ thực tế của khách hàng Tôn Nữ Tố Phượng thông qua Bảng 2.9 (chấm điểm các chỉ tiêu về nhân thân) và Bảng 2.10 (chấm điểm các chỉ tiêu về khả năng tài chính và nguồn trả nợ).

Tiếp đó, tác giả đánh giá thực trạng công tác KSNB tại chi nhánh qua các bộ phận:

  • Môi trường kiểm soát: Đánh giá phong cách điều hành của Ban Giám đốc, việc ban hành các quy chế nội bộ, ý thức chấp hành kỷ luật của cán bộ tín dụng và chính sách tuyển dụng, đào tạo nhân sự tại chi nhánh.
  • Đánh giá rủi ro: Khảo sát cách thức chi nhánh nhận diện rủi ro tín dụng cá nhân (Bảng 2.11) và phân loại các nguy cơ phát sinh từ khâu tiếp nhận thông tin đến giám sát thu hồi nợ.
  • Hoạt động kiểm soát: Phân tích các thủ tục kiểm soát hiện hành được áp dụng tại các khâu (Bảng 2.12), bao gồm việc phân công trách nhiệm giữa CBTD và cán bộ quản trị tín dụng, kiểm soát phê duyệt tín dụng theo thẩm quyền phán quyết, thủ tục kiểm tra thực tế tài sản bảo đảm và quy trình kiểm soát giải ngân tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Thông tin và truyền thông: Khảo sát hệ thống mạng nội bộ, phần mềm quản lý tín dụng, việc lưu chuyển hồ sơ giữa PQHKHCN với PQTTD và Ban Giám đốc, cùng cơ chế báo cáo thông tin tín dụng khách hàng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng hợp các ưu điểm đạt được và chỉ ra các hạn chế trong hệ thống KSNB của chi nhánh:

  • Nhược điểm phát hiện: Công tác thẩm định thực tế nguồn thu nhập của khách hàng đôi khi còn dựa trên ước tính cảm tính của CBTD; quy trình định giá TSBĐ gặp khó khăn khi giá thị trường bất động sản biến động; việc giám sát định kỳ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân chưa được thực hiện triệt để do khối lượng công việc của CBTD quá tải; việc phân định trách nhiệm ở một số khâu kiểm tra chéo chưa thực sự độc lập; hạ tầng chia sẻ thông tin dữ liệu khách hàng đôi lúc còn chậm trễ.

Từ các hạn chế này, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các thành phần KSNB:

  • Môi trường kiểm soát: Rà soát và phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm giữa các vị trí việc làm; tăng cường công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp; xây dựng chính sách đãi ngộ, đánh giá KPI gắn liền với chất lượng tín dụng thay vì chỉ chú trọng doanh số; tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho CBTD về kỹ năng thẩm định và nhận diện gian lận hồ sơ.
  • Đánh giá rủi ro: Cập nhật và hiệu chỉnh thang điểm chấm điểm tín dụng nội bộ cho sát với thực tế địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; xây dựng hệ thống chỉ báo cảnh báo sớm đối với các khoản vay có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ; tăng cường nhận diện rủi ro từ biến động pháp lý của tài sản thế chấp.
  • Hoạt động kiểm soát: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra thực tế cơ sở kinh doanh và nơi cư trú của khách hàng; siết chặt thủ tục kiểm tra pháp lý tài sản bảo đảm, kết hợp thuê đơn vị định giá độc lập đối với các khoản vay có giá trị lớn; thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc kiểm soát kép và bất kiêm nhiệm trong lập hồ sơ và giải ngân; thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ sau giải ngân bắt buộc có văn bản xác nhận thực địa.
  • Thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ để tự động hóa luân chuyển chứng từ giữa PQHKHCN, PQTTD và PTTKQ; tăng cường tính bảo mật dữ liệu khách hàng; duy trì việc khai thác và cập nhật kịp thời thông tin lịch sử tín dụng từ CIC.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kiểm soát nội bộ trong quy trình tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể:

  • Làm rõ cơ chế luân chuyển hồ sơ, kiểm tra chéo và phân định thẩm quyền giữa 5 phòng ban nghiệp vụ (PQHKHCN, PQTTD, PQLRRTD, PDVKH, PTTKQ) theo Sơ đồ 2.2 và Bảng 2.6.
  • Phân tích cơ chế chấm điểm tín dụng nội bộ áp dụng cho khách hàng cá nhân thông qua việc dẫn chứng dữ liệu hồ sơ thực tế của khách hàng Tôn Nữ Tố Phượng (Bảng 2.9 và 2.10), cung cấp góc nhìn thực tiễn về kỹ thuật thẩm định điểm nhân thân và điểm tài chính tại ngân hàng.
  • Hệ thống hóa danh mục rủi ro (Bảng 2.11) và các thủ tục kiểm soát hiện hành (Bảng 2.12) tại chi nhánh, chỉ ra các lỗ hổng trong khâu thẩm định nguồn thu nhập và giám sát sử dụng vốn sau cho vay.

Về đóng góp nghiên cứu:

  • Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó của sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán (Phan Thị Trinh, 2013; Lê Thị Huyền Trang, 2014; Nguyễn Thu Trang, 2016), đồng thời khắc phục các hạn chế về tính đơn lẻ trong phạm vi tiếp cận của các đề tài trước bằng cách phân tích hệ thống KSNB toàn diện theo đầy đủ các cấu phần của báo cáo COSO 2013.
  • Là công trình nghiên cứu đầu tiên tập trung đánh giá chuyên sâu thực trạng KSNB quy trình cho vay KHCN tại HDBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế, cung cấp luận cứ thực tiễn và bộ giải pháp cụ thể giúp ban lãnh đạo chi nhánh hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế có giới hạn (từ tháng 01 đến tháng 04/2019); nguồn số liệu tài chính và hoạt động tín dụng chỉ được tiếp cận trong phạm vi giai đoạn 2016 – 2018 tại một chi nhánh duy nhất. Bên cạnh đó, do yêu cầu bảo mật thông tin ngân hàng, việc thu thập dữ liệu về các vụ việc gian lận, sai phạm cụ thể hoặc tỷ lệ nợ xấu chi tiết theo từng nhóm sản phẩm vay KHCN chưa thể công bố toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác KSNB đối với quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN); khảo sát đánh giá hệ thống KSNB trên quy mô toàn hệ thống HDBank hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu hiệu quả KSNB giữa các NHTM cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.
  • Cán bộ ngân hàng: Các cán bộ tín dụng, chuyên viên kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ tại các chi nhánh NHTM có thể tham khảo bảng đối chiếu rủi ro và thủ tục kiểm soát quy trình cho vay 6 bước (Bảng 1.11, 1.12), cũng như ma trận phân công trách nhiệm nghiệp vụ giữa các bộ phận chức năng để hoàn thiện quy trình tác nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ chủ đạo được tác giả sử dụng trong khóa luận là gì?
Tác giả sử dụng Báo cáo COSO ban hành năm 2013 làm khuôn mẫu lý thuyết cốt lõi, tiếp cận KSNB qua 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và 5 bộ phận cấu thành gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng Giám sát (gắn liền với 17 nguyên tắc KSNB).

2. Theo văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn, khách hàng vay vốn tại NHTM phải đáp ứng những nguyên tắc và điều kiện nào?
Căn cứ Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, khách hàng phải đảm bảo 2 nguyên tắc (sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả gốc, lãi đúng hạn thỏa thuận) và đáp ứng 5 điều kiện (có năng lực pháp luật/hành vi dân sự; mục đích vay vốn hợp pháp; có khả năng tài chính trả nợ; có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đời sống khả thi; thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay).

3. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tổng quát gồm những bước nào?
Quy trình tổng quát gồm 6 bước nối tiếp: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) Phân tích tín dụng và thẩm định cho vay, (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng, (4) Giải ngân, (5) Giám sát tín dụng, và (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu (COSO, văn bản NHNN, BCTC 2016-2018), phương pháp quan sát trực tiếp thao tác lập hồ sơ và giải ngân của CBTD, phương pháp phỏng vấn trực tiếp CBTD và Trưởng phòng Quan hệ KHCN, cùng các phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích cơ cấu tài chính.

5. Điểm mới của đề tài này so với các nghiên cứu trước đó tại Khoa Kế toán – Kiểm toán là gì?
Đề tài kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước (Phan Thị Trinh 2013, Lê Thị Huyền Trang 2014, Nguyễn Thu Trang 2016) nhưng khắc phục hạn chế nghiên cứu cục bộ bằng việc phân tích đầy đủ 5 bộ phận KSNB COSO gắn liền quy trình 6 bước; đồng thời đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về KSNB quy trình cho vay KHCN tại HDBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lê Ngọc Châu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO 2013 gắn với đặc thù quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thông qua các phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát và phỏng vấn, đề tài đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kiểm soát, phân công trách nhiệm và chấm điểm tín dụng tại HDBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018. Trên cơ sở nhận diện các rủi ro và nhược điểm trong khâu thẩm định, định giá tài sản và giám sát sau cho vay, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện các cấu phần KSNB, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.