Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển với dân số trên 96 triệu người (34,4% sinh sống tại khu vực thành thị theo kết quả tổng điều tra dân số năm 2019 của Tổng cục Thống kê), tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và thu nhập bình quân của người dân ngày một cải thiện đã thúc đẩy ngành tài chính - ngân hàng dịch chuyển trọng tâm hoạt động sang phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình. Khác với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp truyền thống vốn có sự cạnh tranh gay gắt và biên lợi nhuận có xu hướng giảm, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ghi nhận tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, mang lại nguồn thu ổn định và biên lợi nhuận cao cho các ngân hàng thương mại.

Hòa cùng xu thế hội nhập quốc tế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã định hướng hoạt động ngân hàng bán lẻ là nền tảng chiến lược dài hạn nhằm tạo lập cơ sở khách hàng vững chắc và tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn song hành với rủi ro tín dụng – loại rủi ro chiếm tới 70% tổng rủi ro trong toàn bộ hoạt động ngân hàng. Khi rủi ro phát sinh do khách hàng không trả được nợ gốc hoặc lãi đúng hạn, ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ mất cân đối thu chi, giảm vòng quay vốn, suy giảm khả năng thanh khoản và sụt giảm uy tín.

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, mặc dù công tác kiểm soát nội bộ (KSNB) đã được chú trọng, nhưng giai đoạn 2017–2019 ghi nhận sự sụt giảm về lợi nhuận thuần, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với phân khúc khách hàng cá nhân lại có xu hướng gia tăng rõ rệt. Nhằm làm rõ nguyên nhân và tìm giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng, đề tài "Công tác kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế" được tác giả Lê Thị Bảo Ninh thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân trong các ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017–2019.
  3. Nhận xét, đánh giá những ưu điểm, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường kiểm soát, các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm soát nội bộ áp dụng trong chu trình cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 41 Hùng Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021; dữ liệu thứ cấp về nhân sự, tài chính và dư nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2017–2019; dữ liệu minh họa hồ sơ kiểm soát trước giải ngân sử dụng hồ sơ vay thực tế của khách hàng Phan Hồng phát sinh vào tháng 11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khung pháp lý chuyên ngành ngân hàng, các chuẩn mực lý luận về kiểm soát nội bộ và các giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực:

    • Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Khoản 3, Điều 4) quy định về khái niệm, chức năng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
    • Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Điều 4, Điều 7, Điều 13) quy định về nguyên tắc cho vay (sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng hạn), điều kiện cho vay (năng lực pháp luật, mục đích hợp pháp, phương án khả thi, năng lực tài chính) và phương thức cho vay.
    • Thông tư 44/2011/TT-NHNN (Điều 3) quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng.
    • Quyết định ban hành Quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước (2001) về các định nghĩa kỳ hạn trả nợ, hạn mức tín dụng, gia hạn nợ, khả năng tài chính của khách hàng vay.
    • Báo cáo COSO (1985, 1992) của Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống gian lận Báo cáo tài chính, thiết lập 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và 5 bộ phận cấu thành hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
    • Tài liệu học thuật: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của PGS.TS. Phan Thị Cúc (2008); Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng của PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều (2016) về quy trình tín dụng 7 bước; nghiên cứu chuyên khảo về KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân của ThS. Lê Thị Huyền Trang (2014) về các thủ tục kiểm soát phân theo 3 giai đoạn: trước, trong và sau giải ngân.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát thực tế môi trường và quy trình làm việc của cán bộ tín dụng; nghiên cứu văn bản tài liệu nội bộ, thông tư quy định, hồ sơ vay vốn mẫu; thực hiện phỏng vấn trực tiếp và phát bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc tới cán bộ quản lý khách hàng, cán bộ thẩm định và cán bộ quản trị tín dụng tại chi nhánh.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp dữ liệu; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tài chính, nhân sự, dư nợ qua các năm 2017, 2018, 2019; phương pháp phân tích chỉ tiêu biến động để đánh giá mức độ rủi ro và hiệu quả kiểm soát.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nhân sự và bảng phân loại nợ của Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Quản trị tín dụng BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    • Hồ sơ cấp tín dụng thực tế tại chi nhánh (hồ sơ vay vốn tháng 11/2020).
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp từ cán bộ nhân viên đang công tác tại các phòng ban liên quan đến quy trình tín dụng của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kiểm soát nội bộ quy trình cho vay KHCN trong các ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ:

  • Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay: Làm rõ 3 chức năng cốt lõi của NHTM gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng "tạo tiền" (tiền ghi sổ). Phân loại cho vay theo 4 tiêu chí: thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), mục đích sử dụng vốn (tiêu dùng, kinh doanh), tính chất bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm) và phương thức cho vay (theo món, theo hạn mức tín dụng). Nêu rõ các điều kiện, nguyên tắc cấp tín dụng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
  • Quy trình cho vay khách hàng cá nhân: Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật gồm 7 bước tuần tự: (1) Lập hồ sơ vay vốn, (2) Phân tích và thẩm định tín dụng, (3) Ra quyết định tín dụng, (4) Giải ngân vốn vay, (5) Kiểm tra và giám sát sau giải ngân, (6) Thu hồi nợ gốc và lãi, (7) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Lý thuyết kiểm soát nội bộ: Khái quát mô hình COSO và Thông tư 44/2011/TT-NHNN với 5 yếu tố cấu thành. Phân tích sự cần thiết của KSNB do tính chất rủi ro tín dụng chiếm 70% tổng rủi ro ngân hàng. Nhận diện các nguyên nhân rủi ro khách quan (thiên tai dịch bệnh, cơ chế chính sách, môi trường pháp lý, thiếu thông tin/bất cân xứng thông tin) và nguyên nhân chủ quan (chính sách cho vay lỏng lẻo, năng lực thẩm định yếu kém, nhân viên buông lỏng kiểm soát để chạy chỉ tiêu doanh số).
  • Hoạt động kiểm soát theo chu trình: Chia tách hoạt động kiểm soát thành 3 giai đoạn trọng yếu:
    • Kiểm soát trước giải ngân: Kiểm soát thủ tục tiếp nhận đơn vay, tiêu chuẩn cấp tín dụng, chất lượng thẩm định khách hàng, định giá tài sản bảo đảm và thẩm quyền phê duyệt.
    • Kiểm soát trong giải ngân: Kiểm soát điều kiện rút vốn, tính hợp pháp của chứng từ giải ngân và hạn mức giải ngân được duyệt.
    • Kiểm soát sau giải ngân: Kiểm soát việc sử dụng vốn thực tế, định kỳ đánh giá lại tài sản bảo đảm, theo dõi nợ quá hạn và quy trình tất toán, giải chấp tài sản.

Chương 2: Kiểm soát nội bộ đối với chu trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phản ánh cơ cấu tổ chức, nguồn lực, kết quả tài chính và thực trạng triển khai kiểm soát nội bộ tại BIDV Thừa Thiên Huế:

  • Bộ máy tổ chức và nhân sự: Chi nhánh vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ (Kế hoạch - Tổng hợp, Thẩm định và Quản trị rủi ro, Quản trị tín dụng, Quản lý khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Tiền tệ - Quỹ, Tổ Điện toán) và 4 Phòng Giao dịch trực thuộc (An Cựu, Thành Nội, Bến Ngự, Nguyễn Trãi). Quy mô nhân sự tăng trưởng đều qua các năm để đáp ứng mở rộng mạng lưới kinh doanh:
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2019/2018 (+/-)
Tổng số lao động 108 111 116 +3 +5
Cơ cấu theo giới tính:
- Nam 45 47 49 +2 +2
- Nữ 63 64 67 +1 +3
Cơ cấu theo trình độ:
- Trên Đại học 18 21 21 +3 0
- Đại học 85 85 90 0 +5
- Trung cấp, Cao đẳng 2 2 2 0 0
- Đào tạo khác 3 3 3 0 0
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2017–2019): Tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 857,56 tỷ đồng (2017) lên 916,26 tỷ đồng (2018) và 917,67 tỷ đồng (2019), trong đó thu nhập từ lãi chiếm trên 90%. Tuy nhiên, chi phí cũng tăng tương ứng (chi phí trả lãi huy động chiếm chủ yếu: 617,93 tỷ đồng năm 2017; 646,11 tỷ đồng năm 2018; 652,54 tỷ đồng năm 2019). Đáng chú ý, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/nợ khó đòi tăng vọt từ 8,79 tỷ đồng (chiếm 1,22% tổng chi phí năm 2017) lên 57,86 tỷ đồng (7,26% năm 2018) và chiếm tới 13,47% tổng chi phí năm 2019. Hệ quả là lợi nhuận thuần sụt giảm nghiêm trọng từ 137,20 tỷ đồng (2017) xuống 119,33 tỷ đồng (2018) và chỉ còn 67,73 tỷ đồng vào năm 2019.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng thu nhập 857,56 916,26 917,67
- Thu nhập từ lãi >90% >90% >90%
- Thu từ phí dịch vụ 36,88 45,27 37,71
Tổng chi phí (chỉ tiêu chính)
- Chi trả lãi tiền gửi, tiền vay 617,93 646,11 652,54
- Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi 8,79 (1,22%) 57,86 (7,26%) Chiếm 13,47%
Lợi nhuận thuần 137,20 119,33 67,73
  • Thực trạng chất lượng nợ vay khách hàng cá nhân: Dư nợ chủ yếu tập trung ở Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn), song tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng mạnh mẽ qua từng năm:
Chỉ tiêu phân loại nợ KHCN Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỷ trọng nợ quá hạn / Tổng dư nợ KHCN 1,21% 5,78% 10,16%
Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN 0,76% (~1,00%) 5,78% 10,16%
  • Phân tích thực trạng hoạt động KSNB: Tác giả phân tích cụ thể 5 thành phần KSNB và quy trình 3 giai đoạn tại chi nhánh:
    • Môi trường kiểm soát: Đội ngũ nhân sự có trình độ cao (trên 95% có trình độ ĐH và trên ĐH), quy chế phân quyền rõ ràng giữa Phòng Quản lý KHCN, Phòng Thẩm định & QLRR và Phòng Quản trị tín dụng.
    • Kiểm soát trước giải ngân: Kiểm soát chặt chẽ tính pháp lý và hồ sơ tài sản bảo đảm (minh họa qua hồ sơ vay tiêu dùng của khách hàng Phan Hồng tháng 11/2020). Tuy nhiên, công tác thẩm định thu nhập thực tế của khách hàng còn mang tính hình thức do tỷ lệ thu nhập không chính thức tại địa bàn còn cao.
    • Kiểm soát trong giải ngân: Việc giải ngân tuân thủ chứng từ, giải ngân chuyển khoản trực tiếp cho bên thứ ba hoặc tiền mặt theo phê duyệt, có sự kiểm tra chéo của Phòng Quản trị tín dụng.
    • Kiểm soát sau giải ngân: Là khâu bộc lộ nhiều điểm yếu nhất. Do áp lực tăng trưởng tín dụng và chỉ tiêu doanh số, cán bộ tín dụng chưa thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau vay, việc tái định giá tài sản bảo đảm chưa định kỳ, dẫn đến nợ quá hạn và nợ xấu tăng vọt trong 2 năm 2018–2019.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình cho vay KHCN tại BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính và kết quả phiếu khảo sát ý kiến của cán bộ ngân hàng về mức độ cần thiết của các thủ tục kiểm soát, Chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá tổng hợp:
    • Ưu điểm: Quy trình cho vay được ban hành đồng bộ, rõ ràng; hệ thống công nghệ thông tin và phân quyền truy cập an toàn; các phòng ban có sự tách biệt về chức năng giữa quản lý quan hệ khách hàng và quản trị rủi ro; công tác kiểm soát trước và trong giải ngân cơ bản tuân thủ quy định.
    • Nhược điểm: Đánh giá rủi ro còn thụ động; việc thẩm định nguồn thu nhập trả nợ của khách hàng cá nhân chưa thực sự sâu sát; kiểm soát sau giải ngân bị buông lỏng; xuất hiện tình trạng chạy theo doanh số khiến cán bộ giảm bớt sự khắt khe trong giám sát tiến độ và tài sản bảo đảm.
  • Hệ thống giải pháp kiến nghị:
    • Nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro: Bắt buộc xác minh thực tế nguồn thu nhập, không chỉ dựa vào giấy tờ chứng minh hình thức; tăng cường tra cứu lịch sử tín dụng qua cổng thông tin CIC.
    • Tăng cường kiểm soát sau giải ngân: Thiết lập lịch trình kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay và hiện trạng tài sản bảo đảm; xử lý nghiêm các trường hợp chậm lập biên bản kiểm tra sau vay.
    • Hoàn thiện chính sách nhân sự và văn hóa kiểm soát: Giảm áp lực chỉ tiêu cơ học, gắn chỉ tiêu KPI tín dụng với tỷ lệ nợ xấu của từng cán bộ; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nhận diện rủi ro đạo đức và gian lận hồ sơ.
    • Nâng cao hiệu quả trao đổi thông tin và giám sát độc lập: Tăng cường sự phối hợp giữa Phòng Thẩm định & QLRR với Phòng Quản trị tín dụng để cảnh báo sớm các khoản nợ có dấu hiệu chuyển nhóm quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng tài chính và nhân sự: Làm rõ sự tăng trưởng về quy mô nhân sự (từ 108 cán bộ năm 2017 lên 116 cán bộ năm 2019) với trình độ Đại học và trên Đại học chiếm trên 95%. Doanh thu tăng trưởng đạt trên 917,67 tỷ đồng năm 2019, song lợi nhuận thuần giảm mạnh từ 137,20 tỷ đồng (2017) xuống còn 67,73 tỷ đồng (2019).
  2. Làm rõ sự biến động rủi ro tín dụng KHCN: Xác định tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân tăng mạnh từ mức an toàn (0,76%–1,21% năm 2017) lên mức báo động (10,16% năm 2019).
  3. Chỉ ra mắt xích xung yếu trong KSNB: Chứng minh bằng dữ liệu thực tế rằng khâu kiểm soát sau giải ngân và việc kiểm soát tính xác thực của nguồn thu nhập trong giai đoạn trước giải ngân là hai điểm hổng lớn nhất dẫn tới rủi ro nợ xấu tại chi nhánh.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa mô hình KSNB COSO cùng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39, Thông tư 44) vào thực tiễn quy trình tín dụng bán lẻ tại một ngân hàng thương mại cấp chi nhánh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về dữ liệu hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro giai đoạn 2017–2019 tại BIDV Thừa Thiên Huế; đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đánh giá của chính đội ngũ cán bộ tại cơ sở, mang tính khả thi cao nhằm cải thiện chất lượng tín dụng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị thành viên cấp I duy nhất là Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, do đó các nhận định mang tính đặc thù địa phương cao, chưa bao quát toàn diện mạng lưới hệ thống BIDV toàn quốc.
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2017–2019; ví dụ minh họa hồ sơ tín dụng thực tế chỉ phân tích sâu trên 01 bộ hồ sơ cụ thể (khách hàng Phan Hồng, tháng 11/2020), chưa khảo sát trên một tập mẫu hồ sơ giải ngân lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh khác thuộc khu vực miền Trung hoặc so sánh đối chiếu công tác KSNB giữa các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (Big 4) với các NHTM cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn.
    • Nghiên cứu tác động của các chuẩn mực Basel II/Basel III và chuyển đổi số quy trình phê duyệt tín dụng tự động đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp áp dụng khung COSO vào việc phân tích một quy trình nghiệp vụ ngân hàng cụ thể; cách thức kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra khảo sát sơ cấp tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp danh mục các thủ tục kiểm soát trước, trong và sau giải ngân, cùng các bài học kinh nghiệm về việc nhận diện rủi ro đạo đức và rủi ro buông lỏng kiểm soát do áp lực chỉ tiêu kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được tác giả sử dụng làm nền tảng xuyên suốt khóa luận?
Tác giả sử dụng Báo cáo COSO (với 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) kết hợp với các quy định pháp lý tại Thông tư 44/2011/TT-NHNN và Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Lợi nhuận thuần và chi phí dự phòng rủi ro của BIDV Thừa Thiên Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Lợi nhuận thuần của chi nhánh sụt giảm liên tục: từ 137,20 tỷ đồng (2017) xuống 119,33 tỷ đồng (2018) và chỉ còn 67,73 tỷ đồng (2019). Nguyên nhân chủ yếu do chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/nợ khó đòi tăng đột biến từ 8,79 tỷ đồng (1,22% tổng chi phí năm 2017) lên 57,86 tỷ đồng (7,26% năm 2018) và chiếm 13,47% tổng chi phí vào năm 2019.

3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh thay đổi ra sao qua 3 năm?
Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ KHCN tăng từ 1,21% (năm 2017) lên 5,78% (năm 2018) và đạt mức 10,16% (năm 2019). Tỷ lệ nợ xấu tương ứng cũng tăng từ 0,76% (năm 2017) lên 5,78% (năm 2018) và 10,16% (năm 2019).

4. Khâu nào trong chu trình kiểm soát tín dụng được xác định là tồn tại nhiều rủi ro và hạn chế nhất tại chi nhánh?
Khâu kiểm soát sau giải ngân là mắt xích yếu nhất, biểu hiện ở việc cán bộ tín dụng buông lỏng kiểm tra việc sử dụng vốn thực tế của khách hàng, việc tái định giá tài sản bảo đảm chưa kịp thời và một số cán bộ có xu hướng chạy theo chỉ tiêu doanh số dẫn đến xem nhẹ việc giám sát khả năng trả nợ.

5. Hoạt động kiểm soát tín dụng khách hàng cá nhân trong khóa luận được phân chia theo những giai đoạn nào?
Hoạt động kiểm soát được chia thành 3 giai đoạn: (1) Kiểm soát trước giải ngân (thủ tục đề nghị vay, tiêu chuẩn cho vay, phân tích thẩm định, định giá tài sản bảo đảm, phê duyệt hạn mức), (2) Kiểm soát trong giải ngân (kiểm tra điều kiện rút vốn, tính hợp pháp của chứng từ giải ngân), (3) Kiểm soát sau giải ngân (giám sát trả nợ, kiểm tra mục đích sử dụng vốn, đánh giá lại tài sản bảo đảm, quản lý nợ quá hạn, tất toán và giải chấp).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Bảo Ninh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình cho vay khách hàng cá nhân theo khuôn khổ COSO và các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 2017–2019 tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề tài đã chỉ ra rõ mối liên hệ giữa sự gia tăng nợ xấu (lên mức 10,16%) và sự sụt giảm lợi nhuận thuần với những lỗ hổng trong công tác kiểm soát sau giải ngân. Các giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho chi nhánh.