Đặt Vấn Đề Chương này đưa ra lí do, ý nghĩa của việc chọn đề tài. Xác định mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Tổng Quan Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu được sử dụng trong đề tài và tổng quan về địa bàn nghiên cứu như đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu. Nội Dung và Phương Pháp Nghiên Cứu Chương này trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Kết Quả và Thảo Luận Thực trạng công tác tổ chức hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Vĩnh Cửu. Đánh giá của nông dân về công tác khuyến nông. Những khó khăn, thuận lợi của trạm khuyến nông. Những khó khăn và nhu cầu của nông dân.
Định hướng và một số giải pháp đối với trạm khuyến nông huyện Vĩnh Cửu. Kết Luận và Đề Nghị Kết luận: trình bày tóm lược các kết quả đạt được từ quá trình thực hiện đề tài và những kết luận rút ra từ những kết quả đã đạt được. Dé nghị: nêu những ý kiến và các giải pháp nhằm hoan thiện hơn cho bộ máy khuyến nông từ TW đến cơ sở. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.
Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan Khóa luận nghiên cứu về tình hình thực hiện công tác khuyến nông huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2004 — 2006, từ đó đưa ra một số nhận xét, giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện công tác khuyến nông huyện Vĩnh Cửu. Dé tài sử đụng một số tài liệu của Trạm khuyến nông, phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Thống kê như sau: Báo cáo tham luận kết quả thực hiện chương trình khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2004 — 2006. Báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp của phòng Nông nghiệp và PTNT. Quy hoạch tổng thể huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2000 — 2005 và định hướng phát triển năm 2010.
Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của huyện. Tổng quan về các tài kiệu nghiên cứu: Báo cáo tham luận kết quả thực hiện chương trình khuyến nông của trạm khuyến nông Vĩnh Cửu giai đoạn 2004 — 2006 gồm 3 phan: Phần 1: những thuận lợi và khó khăn trong công tác khuyến nông của tram khuyến nông huyện Vĩnh Cửu. Phan 2: kết quả thực hiện công tác khuyến nông của trạm giai đoạn 2004 — 2006. Phần 3: kết luận, kiến nghị của trạm đưa ra nhằm thực hiện tốt hơn các chương trình khuyến nông.
ˆ Báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp các năm 2004, 2005, 2006 của huyện Vĩnh Cửu gồm các phan: Tình hình sản xuất nông — lâm — thủy sản các năm 2004, 2005, 2006. Kế hoạch sán xuất trong những năm tới trong đó nhấn mạnh công tác chỉ dao điều hành, phối hợp giữa phòng Kinh tế, Trạm khuyến nông và các cơ quan có liên quan. Các giải pháp huyện đưa ra nhằm quản lý tốt tình hình sản xuất nông — lâm — thủy sản của huyện. Những khó khăn trong phát triển sản xuất và kiến nghị của phòng Nông nghiệp và PTNT.
Quy hoạch tổng thể huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2000 — 2005 và định hướng phát triển đến năm 2010 bao gồm: Các điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, thé nhưỡng, tài nguyên. Tinh hình sử dụng đất của huyện và định hướng năm 2010. Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội của huyện bao gồm: Tình hình phát triển kinh tế cụ thé các ngành: nông nghiệp, công nghiệp, dich Tình hình dân số, lao động, y tế và giáo dục của huyện. Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu 2.
Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Vĩnh Cửu là huyện vùng trung du miền núi của tỉnh, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Đồng Nai. Ranh giới địa lý huyện được xác định như sau: Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng tỉnh Bình Phước. Phía Nam giáp thành phố Biên Hòa và huyện Trảng Bom. Phía Đông giáp huyện Định Quán và Trảng Bom.
Tổng diện tích tự nhiên là 109.255,82 ha và tổng dân số hiện nay là 109. Huyện có 12 đơn vị hành chính, bao gồm: Thị trấn Vĩnh An và 11 xã: Trị An, Thiện Tân, Bình Hòa, Tân Bình, Tân An, Bình Lợi, Thạnh Phú, Vĩnh Tân, Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm. Do nam trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cạnh thành phố Biên Hòa với các tuyến đường giao thông thủy bộ quan trọng với nhiều cảnh quan đặc sắc nên Vĩnh Cứu có lợi thế trong phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Vĩnh Cửu có khả năng 5 thu hút vốn đầu tư, có triển vọng phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, đóng vai trò khá quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai cũng như toàn vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
b) Địa hình Huyện có 2 dang địa hình chính: Đồi và đồng bằng ven sông. Địa hình đồi: Phân bố tập trung ở khu vực phía Bắc với diện tích tự nhiên 83.351 ha, chiếm 77,7% tổng điện tích toàn huyện. Cao trinh cao nhất ở khu vực phía Bắc khoảng 340m, thấp dần về phía Nam và Tây Nam. Cao trình ở khu vực giữa khoảng 100 — 120m, trong khi đó ở khu vực phía Nam khoảng 10 — 50m.
Diện tích có độ dốc đưới 3° chiếm 17,1%, từ 39— 8° chiếm 33,8%, từ 8° — 15” chiếm 22,6% và trên 15° chỉ chiếm 4,2%. Dạng địa hình này tương đối thích hợp với phát triển Lâm — Nông nghiệp và xây dung cơ sở hạ tầng. Địa hình đồng bằng: Diện tích 5.994 ha, chiếm 5,5% tổng diện tích, trong đó cao độ trung bình 10 — 20m, nơi thấp nhất 1 — 2m. Đất khá bằng, thích hợp với sản xuất nông nghiệp, nhưng đo nền đất hơi yếu nên ít thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng.
c) Khí hậu thúy van Huyện Vĩnh Cửu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với những đặc trưng chính như sau: - Nắng nhiều, trung bình khoảng 2. Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình 26°C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12(25°C ), các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất cũng chỉ trong khoảng từ 28°C — 29°C .Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 9.490°C, rất thuận lợi cho thâm canh tăng năng suất và tăng vụ cây trồng như: lúa, đậu xanh, bắp. - Lượng mưa lớn nhưng phân hóa khá rõ theo không gian: Khu vực phía Bắc: Lượng mưa trung bình trên 2.800mm, số ngày mưa: 150 — 160 ngày. Khu vực trung tâm: Lượng mưa trung bình 2400 — 2800mm, số ngày mưa 130 — 150 ngày.
| Khu vực phía Nam: Lượng mưa trung bình 2.400mm, số ngày mưa 130 — 145 ngày. - Mưa tập trung theo mùa: Mùa mưa từ thang 5 đến tháng 10, chiếm trên 85% tổng lượng mưa cả năm. Lượng bốc hơi trung bình 1. Mùa khô lượng bốc hơi thường chiếm 64% - 67% tổng lượng bốc hơi cả năm, gây nên tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về chế độ âm trong mùa khô, nhất là trong các tháng cuối mùa.
Nếu điều kiện sản xuất dựa vào nước trời chỉ có thể tiến hành trong mùa mưa, nhưng nếu có nước tưới sản xuất trong mùa khô thường cho hiệu quả cao và ổn định. d) Tài nguyên nước Nước mặt Nguồn nước mặt chủ yếu của Huyện là hệ thống sông Đồng Nai, bao gồm sông chính Đồng Nai và sông nhánh là sông Bé. Theo số liệu quan trắc nhiều năm, lưu lượng trung bình 312m//s, lưu lượng tháng cao nhất (tháng 9: 1. Nguồn nước sông Đồng Nai hiện được tích trong hồ Trị An có diện tích trên 31.000 ha, dung tích 2.542 tỷ m” nước, với mục đích chính là thủy điện.
Ngoài hồ Trị An, còn có các hồ Mo Nang, Bào Hào. Nhìn chung, nguồn nước mặt trong phạm vi huyện Vĩnh Cửu khá phong phú, đã sử dụng vào mục đích nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng do ảnh hưởng của địa hình nên việc sử dụng nguồn nước này cho sản xuất nông nghiệp vẫn còn hạn chế. Hiện nay hệ thống tưới bơm từ nguồn nước sông Đồng Nai chỉ mới sử dụng được khoảng 10% tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện. Nước ngầm Theo Liên Đoàn Địa Chất 8, nước ngầm tại huyện Vĩnh Cửu khá phong phú, nhưng phân bố không đều, có khả năng khai thác nước ngầm từ độ sâu 10 - 15m (nước mach) và 30 — 35m (nước ngầm).
Trữ lượng nước tinh dat 788.800m’, tổng trữ lượng 1. Chất lượng nước tốt với tổng khoáng hóa 0,07 — 0,6g/1, thuộc loại nước nhạt có chứa bicarbonat-natri và có hàm lượng sắt cao. Hiện đã được khai thác để sử dụng eh sinh hoạt va tưới cho khoảng 191 ha. Tình hình phân bố và sử dung đất đai của huyện Vinh Cửu qua 3 năm 2004 — 2006.
a) Đặc điểm đất đai - Phân loại và điện tích các loại đất Theo kết quả điều tra đất theo phương pháp FAO-UNESCO của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật Đất Phân. Trong phạm vi huyện Vĩnh Cửu có 5 nhóm đất: Nhóm đất phù sa: 7.433 ha (6,81%) Nhóm đất đen: 3.299 ha (2,96%) Nhóm đất xám: 1.648 ha (1,51%) Nhóm dat đỏ: 81.058 ha (74,23%) Nhóm đất trơ sỏi đá: 225 ha (0,21%) Sông suối mặt nước: 15.605 ha (14,29%) - Chất lượng đất: Độ đốc, tầng dày: So với các huyện khác trong Tỉnh, tài nguyên đất của huyện Vĩnh Cửu có nhiều hạn chế về độ đốc và tang dày. Dat tương đối bằng phẳng (<3) chỉ chiếm 29,32%, đất ít dốc (3-8°) chiếm 41,03%, đất đốc (8-15) chiếm tới 24,81%, đất rất đốc chiếm 4,84%. Vì vậy, trong quá trình sử dụng cần coi trọng biện pháp chống rửa trôi và xói mòn đất.1: Diện Tích Đất Phân Theo Độ Doc và Tang Day Huyện Vĩnh Cửu.
Độ dốc Tổng DT Phân theo tang dày (cm) (ha) < 30 30-50 50-70 70-100 >100 Cấp I (<3”) 27.212 Tỷ lệ (%) 100 — 57,25 9,53 7,4 0,05 25,87 Nguôn tin: Phong thông kê huyện Vĩnh Cửu Đất có tầng dày rất mỏng (<30 cm) chiếm tới 57,25%, đất tầng mỏng (30-50 cm) chiếm 9,53%, đất tang day trung bình (50-70 em) chiếm 7,40%, đất có tầng day khá (70-100 cm) chỉ chiếm 0,05%, đất có tầng dày rất sâu (>100 cm) chiếm 25,87%. Kết hợp ca 2 yếu tố độ đốc và tầng day, cho thấy đất có khả năng phát triển nông nghiệp tốt chỉ chiếm khoảng 20-25% tổng diện tích tự nhiên. Đại bộ phận diện tích còn lại thích hợp với phát triển lâm nghiệp và sẽ rất nguy hại khi rừng ở các loại đất dốc, tầng mỏng bị tàn phá.