Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng không gian phân bổ các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong nền sản xuất hàng hóa, đất đai cùng với lao động và vốn cấu thành ba yếu tố đầu vào thiết yếu. Nhà nước Việt Nam, với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân, thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô, tạo nguồn cung đất sơ cấp để hình thành đầu vào cho thị trường thứ cấp thông qua công tác quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất.
Thực tiễn chỉ đạo và điều hành quản lý nhà nước về đất đai thời gian qua bên cạnh các kết quả đạt được vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng quy hoạch treo, dự án chậm tiến độ, quy hoạch thiếu đồng bộ và tính khả thi chưa cao; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số nơi thiếu tính công khai, dân chủ; việc giao đất và cho thuê đất còn phát sinh hiện tượng sai đối tượng, vượt thẩm quyền, chồng chéo, gây lãng phí tài nguyên và để đất hoang hóa. Thành phố Cẩm Phả (tỉnh Quảng Ninh) là đô thị công nghiệp ven biển phát triển năng động gắn liền với hoạt động khai thác than, nhiệt điện, vật liệu xây dựng và cảng biển. Kể từ khi được thành lập vào năm 2012, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng đô thị và phát triển kinh tế tăng cao, đòi hỏi công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất phải được đánh giá một cách toàn diện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới quá trình quản lý và sử dụng đất.
- Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016.
- Định hướng và tìm ra các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với quỹ đất được nhà nước giao và cho thuê.
- Đánh giá ý kiến và mức độ hiểu biết của cán bộ quản lý cùng người dân đối với công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (gồm 13 phường và 3 xã).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016. Thời gian thực hiện đề tài và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/8/2016 đến ngày 23/10/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý đất đai của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Quảng Ninh, điều chỉnh trực tiếp các quan hệ giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Trung ương: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); các Nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị định số 79/2001/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Thông tư số 2074/2001/TT-TCĐC, Thông tư số 117/2004/TT-BTC, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Quảng Ninh: Quyết định số 1615/QĐ-UB ngày 15/5/2002; Chỉ thị số 14/2002/CT-UB ngày 27/5/2002; Quyết định số 621/2003/QĐ-UB; Quyết định số 3717/QĐ-UB ngày 30/9/2005; Quyết định số 4505/QĐ-UBND ngày 05/12/2007; Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 11/01/2008; Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 và Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Quyết định số 3868/2011/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất; Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày 12/12/2012; Quyết định số 999/2013/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 về đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định số 1766/QĐ-UBND và Quyết định số 1768/QĐ-UBND ngày 13/8/2014; Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 24/9/2014; Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 30/12/2014; Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 02/11/2015; Quyết định số 638/2016/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 29/09/2009.
Khái niệm và nguyên tắc pháp lý nền tảng:
- Giao đất: Nhà nước ban hành quyết định hành chính trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng (theo Điều 54 và Điều 55 Luật Đất đai 2013).
- Cho thuê đất: Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, thu tiền thuê đất một lần hoặc hàng năm (Điều 56 Luật Đất đai 2013).
- Công nhận quyền sử dụng đất: Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định không có nguồn gốc được Nhà nước giao hoặc cho thuê thông qua cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2012 - 2016, niên giám thống kê, hồ sơ lưu trữ địa chính, các quyết định giao đất, cho thuê đất và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 60 chủ sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Địa bàn điều tra được phân tầng thành 3 khu vực đại diện:
- Khu vực trung tâm thành phố: Phường Cẩm Trung (20 phiếu điều tra).
- Khu vực xa trung tâm thành phố: Xã Cộng Hòa (20 phiếu điều tra).
- Khu vực trung gian: Phường Cửa Ông (20 phiếu điều tra).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel) để tổng hợp, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ phân tích cơ cấu; kết hợp phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích định tính gắn với các quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn lực đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đặt vấn đề nhấn mạnh rằng Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể khai thác thông qua công tác giao đất, cho thuê đất. Tác giả chỉ ra những tồn tại phổ biến trong quản lý nhà nước như quy hoạch treo, sử dụng lãng phí, giao đất trái thẩm quyền, từ đó xác lập mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học (làm sáng tỏ luật định, quy trình tổng hợp số liệu khoa học) và ý nghĩa thực tiễn đối với thành phố Cẩm Phả.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các cơ sở khoa học và pháp lý gồm các khái niệm, bản chất pháp lý của giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trích dẫn chi tiết các điều khoản về căn cứ giao đất (Điều 52), hình thức giao đất không thu tiền và có thu tiền (Điều 54, Điều 55), hình thức cho thuê đất (Điều 56), hạn mức giao đất nông nghiệp và đất ở (Điều 70, 83, 84 Luật Đất đai 2003; Điều 129 Luật Đất đai 2013), thời hạn giao đất và cho thuê đất (Điều 126 Luật Đất đai 2013), thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (Điều 59 Luật Đất đai 2013). Hệ thống hóa quy trình thủ tục theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP (Điều 123, Điều 124) và quy định công nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, tác giả khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tại các nước Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc) trong quá trình công nghiệp hóa và điểm qua thực tiễn giao, cho thuê đất phục vụ các dự án hạ tầng lớn tại Quảng Ninh (cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, Quốc lộ 18 đoạn Hạ Long - Mông Dương, cao tốc Hạ Long - Móng Cái, cầu Bắc Luân II, cảng hàng không Quảng Ninh).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; không gian tại thành phố Cẩm Phả và thời gian từ năm 2012 đến 2016. Thời gian thực tập nghiên cứu từ 15/8/2016 đến 23/10/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả. Chương quy định 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp điều tra xã hội học với 60 phiếu hỏi phân bổ đồng đều tại 3 địa bàn (Cẩm Trung, Cộng Hòa, Cửa Ông), cùng phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel kết hợp thống kê so sánh đối chiếu pháp luật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các phần phân tích chi tiết:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Cẩm Phả là đô thị loại II thành lập năm 2012, cách Hạ Long 30 km, tiếp giáp Ba Chẽ, Tiên Yên, Vân Đồn, Hoành Bồ và vịnh Bái Tử Long. Địa hình chia làm 5 dạng: đồi núi thấp (khoảng 27.300 ha, chiếm 70%), vùng đồi gò bát úp ở xã Cộng Hòa và Cẩm Hải, vùng thung lũng dọc sông suối, vùng đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và địa hình núi đá vôi karst (Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Thạch, Quang Hanh). Khí hậu nhiệt đới gió mùa biển, nhiệt độ bình quân 23,0°C, lượng mưa bình quân 2.144,5 mm, độ ẩm bình quân 84%. Về kinh tế, năm 2016 giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 90,239 tỷ đồng; diện tích nuôi trồng thủy sản 442,07 ha; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt khoảng 7.000 tỷ đồng với trữ lượng than đá ước tính trên 3 tỷ tấn; doanh thu dịch vụ đạt 5.950,48 tỷ đồng (tăng 16,40%); dân số đạt 196.000 người, mật độ 617,23 người/km², tỷ lệ lao động qua đào tạo 61,7%.
- Đánh giá thực trạng bộ máy cán bộ địa chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố có 14 người (1 trưởng phòng, 2 phó phòng, 11 cán bộ nghiệp vụ; gồm 7 đại học, 4 cao đẳng, 2 trung cấp; 10 chuyên ngành quản lý đất đai). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có 8 người (1 phó giám đốc, 7 cán bộ nghiệp vụ; gồm 5 đại học, 2 cao đẳng, 1 trung cấp; 6 chuyên ngành quản lý đất đai). Cán bộ địa chính cấp xã/phường có 25 người/15 xã phường (11 đại học, 9 cao đẳng, 5 trung cấp; 19 chuyên môn quản lý đất đai).
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2016: Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên đạt 38.652,40 ha, tăng 4.329,68 ha so với năm 2012 (34.322,72 ha), nguyên nhân do lấn biển và đo đạc rà soát quỹ đất dôi dư sau khi thành lập thành phố.
- Tình hình giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đến 31/12/2016, 100% diện tích đất tự nhiên đã giao cho các đối tượng quản lý, sử dụng; trong đó tổ chức kinh tế sử dụng lớn nhất với 20.319,60 ha (52,57%), hộ gia đình cá nhân sử dụng 8.060,80 ha, UBND cấp xã quản lý 6.338,00 ha và sử dụng 70,80 ha, doanh nghiệp FDI sử dụng 651,80 ha. Chương cũng phân tích chi tiết kết quả cấp GCN lần đầu và kết quả điều tra nhận thức của người dân tại Cẩm Trung, Cửa Ông và Cộng Hòa.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết việc thực thi các quy định pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn chuyển tiếp giữa hai kỳ luật (Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013), đánh giá nỗ lực kiện toàn bộ máy địa chính và công tác cấp Giấy chứng nhận, đồng thời đưa ra các đề xuất về quy hoạch, cải cách hành chính và tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án được giao, cho thuê đất.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tổng hợp và lượng hóa hiện trạng cũng như sự biến động các loại đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả qua bảng số liệu thống kê:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích năm 2012 (ha) |
Diện tích năm 2016 (ha) |
Biến động Tăng (ha) |
Biến động Giảm (ha) |
| I |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
34.322,72 |
38.652,40 |
4.329,68 |
- |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
22.519,12 |
22.040,50 |
- |
-478,62 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
910,66 |
1.486,70 |
576,04 |
- |
|
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
586,91 |
761,50 |
174,59 |
- |
|
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
323,75 |
725,20 |
401,45 |
- |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
21.164,41 |
19.529,70 |
- |
-1.634,71 |
|
Đất rừng sản xuất |
RSN |
18.934,13 |
17.689,40 |
- |
-1.244,73 |
|
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
2.230,28 |
1.840,30 |
- |
-389,98 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
442,05 |
1.015,70 |
573,65 |
- |
| 1.4 |
Đất làm muối |
LMU |
2,00 |
2,00 |
- |
- |
| 1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
6,40 |
6,40 |
- |
- |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
8.589,74 |
13.067,90 |
4.478,16 |
- |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
134,37 |
122,10 |
- |
-12,27 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
1.236,99 |
1.223,40 |
- |
-13,59 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
6.704,97 |
9.564,80 |
2.859,83 |
- |
|
Đất quốc phòng |
CQP |
345,11 |
338,20 |
- |
-6,91 |
|
Đất an ninh |
CAN |
1,58 |
1,90 |
0,32 |
- |
|
Đất sản xuất kinh doanh PNN |
CSK |
5.179,34 |
6.977,10 |
1.797,76 |
- |
|
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.159,44 |
2.155,60 |
996,16 |
- |
|
Đất trụ sở CQ, công trình sự nghiệp |
CTS |
19,50 |
86,10 |
66,60 |
- |
| 2.4 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
2,31 |
10,20 |
7,89 |
- |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
37,52 |
62,50 |
24,98 |
- |
| 2.6 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMC |
295,30 |
316,50 |
21,20 |
- |
| 2.7 |
Đất sông ngòi kênh rạch |
SON |
1.662,90 |
1.767,80 |
104,90 |
- |
| 2.8 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,74 |
0,30 |
- |
-0,44 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
3.213,86 |
3.544,00 |
330,14 |
- |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
209,80 |
986,70 |
776,90 |
- |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
578,21 |
564,80 |
- |
-13,41 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
2.425,85 |
1.992,50 |
- |
-433,35 |
Kết quả nghiên cứu thực tế và các giải pháp tác giả đề xuất:
- Tổng diện tích tự nhiên của Cẩm Phả năm 2016 là 38.652,40 ha, tăng 4.329,68 ha so với năm 2012. Quá trình gia tăng chủ yếu đến từ các dự án lấn biển và rà soát quỹ đất dôi dư trong khu dân cư sau khi lên thành phố.
- Đất nông nghiệp giảm 478,62 ha, trong đó đất lâm nghiệp giảm mạnh 1.634,71 ha (rừng sản xuất giảm 1.244,73 ha, rừng phòng hộ giảm 389,98 ha) để phục vụ chuyển đổi sang sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất ở. Ngược lại, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 573,65 ha và đất sản xuất nông nghiệp tăng 576,04 ha.
- Đất phi nông nghiệp tăng 4.478,16 ha; tăng mạnh nhất ở nhóm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (tăng 1.797,76 ha) và đất công cộng (tăng 996,16 ha). Mặc dù diện tích đất ở thống kê giảm 25,86 ha trên sổ sách do bóc tách đất dôi dư không đủ điều kiện công nhận đất ở, nhưng quỹ đất thực tế phục vụ mở rộng đô thị và hạ tầng công cộng đã tăng lên rõ rệt.
- Về chủ thể sử dụng: Đến 31/12/2016, 100% diện tích đất đã được giao quản lý và sử dụng. Tổ chức kinh tế là đối tượng chiếm tỷ lệ chi phối lớn nhất với 20.319,60 ha (52,57% diện tích tự nhiên), tiếp đến là hộ gia đình cá nhân với 8.060,80 ha. UBND cấp xã quản lý 6.338,00 ha và trực tiếp sử dụng 70,80 ha. Khối doanh nghiệp FDI quản lý sử dụng 651,80 ha.
- Về nhân sự ngành tài nguyên: Thành phố có 14 cán bộ Phòng TN&MT, 8 cán bộ VP Đăng ký QSDĐ và 25 cán bộ địa chính cấp xã/phường; tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn Quản lý đất đai đạt 19/25 người ở cấp xã (76%) và 10/14 người tại Phòng TN&MT (71,4%).
- Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị hoàn thiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm sát với nhu cầu thực tế; tăng cường công khai minh bạch quy hoạch; cải cách thủ tục hành chính trong xét duyệt hồ sơ giao đất, cho thuê đất; nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cơ sở; và đẩy mạnh thanh tra, xử lý nghiêm các trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng đất sai mục đích.
- Đóng góp khoa học: Công trình cung cấp chuỗi số liệu thống kê đầy đủ về biến động đất đai tại một đô thị khai khoáng ven biển trong giai đoạn chuyển đổi áp dụng giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, làm rõ hiện tượng tăng diện tích tự nhiên từ hoạt động san lấp lấn biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế được nêu trong văn bản:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp mới thực hiện trên cỡ mẫu 60 phiếu phỏng vấn tại 3 đơn vị hành chính (Cẩm Trung, Cửa Ông, Cộng Hòa), chưa thể bao quát toàn diện nhận thức của người dân tại toàn bộ 16 xã, phường của thành phố Cẩm Phả.
- Thời gian tiến hành thực tập và khảo sát thực địa ngắn (hơn hai tháng, từ 15/8/2016 đến 23/10/2016), do đó việc theo dõi chu kỳ giải quyết thủ tục hành chính về giao đất và cấp Giấy chứng nhận còn phụ thuộc vào số liệu lưu trữ thứ cấp.
- Số liệu khảo sát đối với khối doanh nghiệp, đặc biệt là các tổ chức liên doanh hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chưa được phân tích sâu do sự tham gia của nhóm này trên địa bàn còn hạn chế (chưa có tổ chức liên doanh hay tổ chức ngoại giao).
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng phạm vi điều tra bảng hỏi tới toàn bộ các xã, phường còn lại; phân tích chi tiết hiệu quả tài chính từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; và đánh giá tác động dài hạn của Luật Đất đai 2013 đối với công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai sau năm 2016.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và chuyên môn cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức phân loại thống kê và mẫu bảng biểu phân tích biến động sử dụng đất cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
- Học viên, cán bộ nghiên cứu chính sách quản lý đất đai: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về sự tương tác giữa chính sách pháp luật đất đai Trung ương và các quyết định, chỉ thị quản lý đất đai đặc thù của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Cán bộ làm công tác địa chính tại các đô thị ven biển, khu vực công nghiệp khai thác khoáng sản: Tham khảo kinh nghiệm xử lý biến động quỹ đất lấn biển, đất dôi dư trong khu dân cư sau khi nâng cấp đơn vị hành chính từ thị xã lên thành phố.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp biến động đất đai 2012 - 2016 (Bảng 4.2), hệ thống căn cứ pháp lý địa phương của tỉnh Quảng Ninh và cơ cấu sử dụng đất phân chia theo các nhóm đối tượng quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chính khiến tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Cẩm Phả tăng thêm 4.329,68 ha trong giai đoạn 2012 - 2016 là gì?
Theo số liệu thống kê của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả, diện tích tự nhiên tăng từ 34.322,72 ha (năm 2012) lên 38.652,40 ha (năm 2016). Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động san lấp lấn biển diễn ra liên tục hàng năm tại các khu vực ven biển. Bên cạnh đó, sau khi thành phố Cẩm Phả được thành lập vào năm 2012, công tác đo đạc và kiểm kê lại quỹ đất đã ghi nhận thêm một lượng diện tích đất dôi dư nằm xen kẽ trong các khu dân cư.
2. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được phân bổ tại những địa bàn nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ cấp với tổng số 60 phiếu hỏi phỏng vấn trực tiếp các chủ sử dụng đất đã được giao, thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Cỡ mẫu được chia đều cho 3 đơn vị hành chính đại diện cho 3 khu vực: khu trung tâm thành phố (phường Cẩm Trung: 20 phiếu), khu vực trung gian (phường Cửa Ông: 20 phiếu) và khu vực xa trung tâm thành phố (xã Cộng Hòa: 20 phiếu).
3. Đối tượng nào được giao diện tích đất lớn nhất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tính đến thời điểm 31/12/2016?
Tổ chức kinh tế là đối tượng được giao sử dụng diện tích đất lớn nhất với 20.319,60 ha, chiếm 52,57% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố. Con số này phản ánh đặc thù kinh tế của Cẩm Phả với sự hiện diện của nhiều doanh nghiệp khai thác than, sản xuất nhiệt điện, xi măng và dịch vụ cảng biển.
4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, phường tại thành phố Cẩm Phả được ghi nhận như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, 15 xã và phường trên địa bàn thành phố Cẩm Phả có tổng cộng 25 cán bộ địa chính. Về trình độ bằng cấp, có 11 người đạt trình độ đại học, 9 người có trình độ cao đẳng và 5 người đạt trình độ trung cấp. Về chuyên môn đào tạo, có 19 cán bộ tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai và 6 cán bộ thuộc các chuyên ngành đào tạo khác.
5. Trong giai đoạn 2012 - 2016, quỹ đất phi nông nghiệp tại Cẩm Phả tăng trưởng mạnh nhất ở những mục đích sử dụng nào?
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp tăng 4.478,16 ha (từ 8.589,74 ha lên 13.067,90 ha). Mức tăng trưởng này tập trung chủ yếu ở hai nhóm đất: đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 1.797,76 ha (từ 5.179,34 ha lên 6.977,10 ha) và đất có mục đích công cộng tăng 996,16 ha (từ 1.159,44 ha lên 2.155,60 ha), phục vụ cho nhu cầu mở rộng công nghiệp khai khoáng, hạ tầng kỹ thuật và không gian công cộng đô thị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thế Dương đã phản ánh có hệ thống thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 2012 - 2016. Nghiên cứu ghi nhận đầy đủ sự chuyển biến về cơ cấu quỹ đất của một đô thị công nghiệp ven biển đang trong tiến trình mở rộng diện tích thông qua san lấp lấn biển và sắp xếp lại đất đai sau nâng cấp hành chính. Thông qua việc phân tích hồ sơ quản lý kết hợp điều tra thực địa 60 chủ hộ sử dụng đất, đề tài cung cấp các cứ liệu thực chứng phục vụ cho việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.